Giải Cambridge IELTS 16, Test 3, Reading Passage 3: Plant ‘thermometer’ triggers springtime growth by measuring night-time heat

Bài viết giúp người học xác định từ khóa, vị trí thông tin và giải thích đáp án cho đề Cambridge IELTS 16, Test 3, Reading Passage 3: Plant ‘thermometer’ triggers springtime growth by measuring night-time heat.
ZIM Academy
19/07/2023
giai cambridge ielts 16 test 3 reading passage 3 plant thermometer triggers springtime growth by measuring night time heat

Đáp án

Question

Đáp án

27

Not given

28

TRUE

29

TRUE

30

Not given

31

FALSE

32

Fasle

33

H

34

D

35

G

36

C

37

A

38

warm

39

summer

40

mustard

Giải đề Cambridge IELTS 16, Test 3, Reading Passage 3: Plant ‘thermometer’ triggers springtime growth by measuring night-time heat

Questions 27-32

Question 27

Đáp án: Not given

Vị trí:

Đoạn A

An international team of scientists led by the University of Cambridge has discovered that the ‘thermometer’ molecule in plants enables them to develop according to seasonal temperature changes.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

27. The Cambridge scientists’ discovery of the ‘thermometer molecule’ caused surprise among other scientists.

Từ khóa

Cụm danh từ riêng “the Cambridge scientists” là từ khóa giúp xác định vị trí thông tin trong bài đọc.

Giải thích

  • Đoạn bên chỉ ra rằng một nhóm các nhà khoa học quốc tế do Đại học Cambridge dẫn đầu đã phát hiện ra rằng phân tử "nhiệt kế" trong thực vật cho phép chúng phát triển theo sự thay đổi nhiệt độ theo mùa.

  • Thông tin này không nhắc đến sự ngạc nhiên trong câu hỏi 27. Việc các nhà khoa học Cambridge khám phá ra "phân tử nhiệt kế" đã gây ra sự ngạc nhiên cho các nhà khoa học khác.

Question 28

Đáp án: True

Vị trí:

Đoạn D

‘It is estimated that agricultural yields will need to double by 2050, but climate change is a major threat to achieving this.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

28 The target for agricultural production by 2050 could be missed.

Giải thích

Câu bên chỉ ra rằng người ta ước tính rằng sản lượng nông nghiệp sẽ cần phải tăng gấp đôi vào năm 2050, nhưng biến đổi khí hậu là một mối đe dọa lớn để đạt được điều này.

Thông tin này khẳng định câu hỏi 28. Mục tiêu sản xuất nông nghiệp đến năm 2050 có thể bị bỏ lỡ.

Cùng chủ đề:

Question 29

Đáp án: True

Vị trí:

Đoạn D

Key crops such as wheat and rice are sensitive to high temperatures. Thermal stress reduces crop yields by around 10% for every one degree increase in temperature,

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

29 Wheat and rice suffer from a rise in temperatures.

Giải thích

  • Câu bên chỉ ra rằng các cây trồng chủ lực như lúa mì và gạo rất nhạy cảm với nhiệt độ cao. Căng thẳng nhiệt làm giảm năng suất cây trồng khoảng 10% khi nhiệt độ tăng một độ.

  • Thông tin này khẳng định câu hỏi 29. Lúa mì và gạo chịu ảnh hưởng từ việc tăng nhiệt độ.

Question 30

Đáp án: Not given

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

30 It may be possible to develop crops that require less water.

Giải thích

Trong bài không nhắc đến thông tin trong câu hỏi 30. Có thể phát triển các loại cây trồng cần ít nước hơn.

Question 31

Đáp án: False

Vị trí:

Đoạn E

During the day, sunlight activates the molecules, slowing down growth. If a plant finds itself in shade, phytochromes are quickly inactivated - enabling it to grow faster to find sunlight again.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

31 Plants grow faster in sunlight than in shade.

Giải thích

  • Đoạn bên chỉ ra rằng vào ban ngày, ánh sáng mặt trời kích hoạt các phân tử, làm chậm sự phát triển. Nếu cây trồng ở trong bóng râm, phytochromes nhanh chóng bị bất hoạt - tạo điều kiện cho cây phát triển nhanh hơn để tìm lại ánh sáng mặt trời.

  • Thông tin này trái ngược câu hỏi 31. Cây mọc dưới ánh sáng mặt trời nhanh hơn trong bóng râm.

Question 32

Đáp án: Fasle

Vị trí:

Đoạn F

The lower the temperature, the slower the rate at which phytochromes revert to inactivity, so the molecules spend more time in their active, growth-suppressing state.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

32 Phytochromes change their state at the same speed day and night.

Từ khóa

Danh từ  “speed” (tốc độ) trong câu hỏi được thay bằng từ “rate” trong bài đọc.

Giải thích

Câu bên chỉ ra rằng nhiệt độ khiến cho tốc độ của phytochromes thay đổi, vì vậy các phân tử dành nhiều thời gian hơn ở trạng thái hoạt động, ngăn chặn sự phát triển của chúng.

Thông tin này trái ngược câu hỏi 32 Phytochromes thay đổi trạng thái của chúng với tốc độ như nhau cả ngày lẫn đêm.

Questions 33-37

Question 33

Đáp án: H

Vị trí:

Đoạn H

Recent advances in plant genetics now mean that scientists are able to rapidly identify the genes controlling these processes in crop plants, and even alter their activity using precise molecular “scalpels”,

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

33 mention of specialists who can make use of the research findings

Giải thích

Đoạn bên chỉ ra rằng những tiến bộ gần đây trong di truyền thực vật hiện nay có nghĩa là các nhà khoa học có thể nhanh chóng xác định các gen kiểm soát các quá trình này trong cây trồng và thậm chí thay đổi hoạt động của chúng bằng cách sử dụng "dao mổ" phân tử chính xác.

Thông tin này xác nhận câu hỏi 33. đề cập đến các chuyên gia có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu

Question 34

Đáp án: D

Vị trí:

Đoạn D

With weather and temperatures set to become ever more unpredictable due to climate change, researchers say the discovery that this light-sensing molecule also functions as the internal thermometer in plant cells could help us breed tougher crops.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

34 a reference to a potential benefit of the research findings

Giải thích

Câu bên chỉ ra rằng với thời tiết và nhiệt độ ngày càng trở nên khó dự đoán hơn do biến đổi khí hậu, các nhà nghiên cứu cho biết phát hiện ra rằng phân tử cảm nhận ánh sáng này cũng có chức năng như nhiệt kế bên trong tế bào thực vật có thể giúp chúng ta gieo trồng các loại cây trồng khó khăn hơn.

Thông tin này xác nhận câu hỏi 34. đề cập đến lợi ích tiềm năng của các kết quả nghiên cứu

Question 35

Đáp án: G

Vị trí:

Đoạn G

In fact, the discovery of the dual role of phytochromes provides the science behind a well-known rhyme long used to predict the coming season: oak before ash we’ll have a splash, ash before oak we’re in for a soak.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

35 scientific support for a traditional saying

Từ khóa

Cụm từ “traditional saying” (câu nói cổ) trong câu hỏi được thay bằng cụm từ “well-known rhyme” (vần điệu nổi tiếng) trong bài đọc.

Giải thích

  • Câu bên chỉ ra rằng Trên thực tế, việc phát hiện ra vai trò kép của phytochromes cung cấp khoa học đằng sau một vần điệu nổi tiếng từ lâu được sử dụng để dự đoán mùa tới: gỗ sồi trước khi tàn chúng ta sẽ có vẩy, tro trước khi ngâm rượu sồi.

  • Thông tin này xác nhận câu hỏi 35. bằng chứng khoa học cho một câu nói truyền thống.

Question 36

Đáp án: C

Vị trí:

Đoạn C

Farmers and gardeners have known for hundreds of years how responsive plants are to temperature: warm winters cause many trees and flowers to bud early, something humans have long used to predict weather and harvest times for the coming year.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

36 a reference to people traditionally making plans based on plant behaviour

Giải thích

  • Câu bên chỉ ra rằng hàng trăm năm nay, nông dân và những người làm vườn đã biết thực vật phản ứng nhanh như thế nào với nhiệt độ: mùa đông ấm áp khiến nhiều cây và hoa ra nụ sớm, điều mà con người từ lâu đã sử dụng để dự đoán thời tiết và thời gian thu hoạch cho năm tới.

  • Thông tin này xác nhận câu hỏi 36. Đề cập đến những người truyền thống lập kế hoạch dựa trên hành vi của thực vật.

Question 37

Đáp án: A

Vị trí:

Đoạn A

The new findings, published in the journal Science,...

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

38 a reference to where the research has been reported

Giải thích

  • Câu bên chỉ ra rằng những phát hiện mới được công bố trên tạp chí Science.

  • Thông tin này xác nhận câu hỏi 36. Đề cập đến nơi nghiên cứu đã được báo cáo

Questions 38-40

Question 38

Đáp án: warm

Vị trí:

Đoạn G

Other species, such as daffodils, have considerable temperature sensitivity, and can flower months in advance during a warm winter.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

39 Daffodils are likely to flower early in response to…weather.

Từ khóa

Từ “early” (sớm) trong câu hỏi được thay bằng cụm từ “in advance” (trước) trong bài đọc.

Giải thích

  • Đáp án cần điền là tính từ mô tả thời tiết mà hoa thủy tiên vàng sớm thích ứng.

  • Câu bên chỉ ra rằng loài hoa thủy tiên vàng, có độ nhạy cảm với nhiệt độ đáng kể, và có thể ra hoa trước nhiều tháng trong mùa đông “warm” (ấm áp).

Question 38

Đáp án: summer

Vị trí:

Đoạn G

A warmer spring, and consequently a higher likeliness of a hot summer, will result in oak leafing before ash. A cold spring will see the opposite. As the British know only too well, a colder summer is likely to be a rain-soaked one.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

39 If ash trees come into leaf before oak trees, the weather in …. will probably be wet.

Từ khóa

Tính từ “wet” (ướt) trong câu hỏi được thay bằng từ “rain-soaked” (đẫm nước mưa) trong bài đọc.

Giải thích

  • Đáp án cần điền là danh từ mô tả thời tiết có thể bị ướt khi cây tần bì ra lá trước cây sồi.

  • Đoạn bên chỉ ra rằng mùa xuân ấm hơn, và do đó khả năng xảy ra mùa hè nóng nực cao hơn, cây sồi sẽ rụng lá trước khi cây tần bì. Một mùa xuân lạnh sẽ thấy điều ngược lại. Như người Anh biết quá rõ, một “summer” (mùa hè) lạnh hơn có thể sẽ là một mùa mưa đẫm nước.

Question 40

Đáp án: mustard

Vị trí:

Đoạn H

The work was done in a model system, using a mustard plant called Arabidopsis,...

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

40 The research was carried out using a particular species of …

Từ khóa

Động từ “carry out” (thực hiện) trong câu hỏi được thay bằng từ “do” trong bài đọc.

Giải thích

  • Đáp án cần điền là danh từ chỉ một loài mà nghiên cứu đã sử dụng.

  • Câu bên chỉ ra rằng công việc được thực hiện trong một hệ thống mô hình, sử dụng một loại cây “mustard” (mù tạt) có tên là Arabidopsis, ...

Trên đây là toàn bộ giải thích đáp án cho đề Cambridge IELTS 16, Test 3, Reading Passage 3: Plant ‘thermometer’ triggers springtime growth by measuring night-time heat được đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM biên soạn. Người học có thể thảo luận về đề thi và đáp án dưới phần bình luận hoặc tham gia diễn đàn ZIM Helper để được giải đáp kiến thức tiếng Anh luyện thi IELTS và các kì thi tiếng Anh khác, được vận hành bởi các High Achievers.


Sở hữu sách “Cambridge English IELTS 16 Key & Explanation” để xem toàn bộ nội dung giải thích đáp án Cambridge IELTS 16. Đặt mua tại đây.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Kiểm tra trình độ
Học thử trải nghiệm