Luyện tập từ vựng và ngữ pháp HSK 2 | Bài 11: Trứng xào cà chua
Key takeaways
Sử dụng thành thạo các mẫu câu: “就是” dùng để định nghĩa, “又…又…” để biểu thị hai hay nhiều đặc điểm, câu chữ “把” làm nổi bật đối tượng,…
Từ vựng hoạt động: Củng cố từ vựng đề tài ẩm thực như 西红柿 (xīhóngshì), 鸡蛋 (jīdàn), 闻 (wén), 尝 (cháng), 盐 (yán),…
Phản xạ nghe hiểu: Rèn luyện kỹ năng nghe bắt từ khóa miêu tả về món ăn, việc nấu ăn,…
Phần luyện tập của bài 11 được xây dựng bám sát nội dung bài khóa bài “Trứng xào cà chua”, nhằm giúp người học củng cố và vận dụng những kiến thức đã tiếp thu vào các tình huống sử dụng tiếng Trung thực tế. Hệ thống bài tập tập trung ôn luyện các điểm ngữ pháp trọng tâm như cách dùng “就是” để định nghĩa hoặc đưa ra một điểm hạn chế với ngữ khí nhẹ nhàng, cấu trúc “又...又...” diễn tả hai đặc điểm cùng tồn tại song song, câu chữ “把” làm nổi bật đối tượng chịu tác động cùng bổ ngữ “起来” dùng để thể hiện cảm nhận, đánh giá về sự vật, sự việc,…. Ngoài ra, người học còn có cơ hội mở rộng vốn từ liên quan đến nấu ăn, nguyên liệu, gia vị và các tính từ miêu tả hương vị món ăn. Thông qua quá trình luyện tập thường xuyên, người học sẽ từng bước hình thành khả năng sử dụng tiếng Trung chính xác, tự nhiên và linh hoạt hơn trong giao tiếp.
Xem lại lý thuyết: Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 11: Chủ đề "Trứng xào cà chua"
Bài tập từ vựng[1]
Bài tập 1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. (选用以上的词语填空)
火 (huǒ) | 切 (qiē) | 克 (kè) |
特点 (tèdiǎn) | 迅速 (xùnsù) | 最后 (zuìhòu) |
① 做这道菜需要三 ................. 盐。 Zuò zhège dào xūyào sān ................. yán. ② 请把西红柿 ................. 成块儿。 Qǐng bǎ xīhóngshì ................. chéng kuàir. ③ 搅拌均匀以后,................. 把鸡蛋放进去。 Jiǎobàn jūnyún yǐhòu, ................. bǎ jīdàn fàng jìnqu. | ④ 做菜的时候,................. 不能太大。 Zuò cài de shíhou, ................. bù néng tài dà. ⑤ 这道菜的 ................. 是可口,而且营养丰富。 Zhè dào cài de ................. shì kěkǒu, érqiě yíngyǎng fēngfù. ⑥ ................. ,加一点儿白糖。 ................. , jiā yìdiǎnr báitáng. |
Bài tập 2. Nhìn hình và trả lời câu hỏi. (看图回答问题 )
① 你在洗什么呢?Nǐ zài xǐ shénme ne? -> 我在洗 ................ 呢。Wǒ zài xǐ ................ ne. | |
![]() | ![]() |
② 不知道这道菜好不好吃?Bù zhīdào zhè dào cài hǎo bù hǎo chī? -> 我来 ................一下就知道。Wǒ lái ................ yíxià jiù zhīdào. | |
![]() | ![]() |
③ 你买什么了?Nǐ mǎi shénme le? -> 我买 ........................了。Wǒ mǎi ........................ le. | |
![]() | ![]() |
④ 你觉得做菜最重要的是什么?Nǐ juéde zuòcài zuì zhòngyào de shì shénme? -> 我觉得做菜最重要的是 ................。Wǒ juéde zuòcài zuì zhòngyào de shì ................ | |
![]() | ![]() |
Bài tập ngữ pháp
Bài tập 3.1. Dùng “就是” để viết lại câu (用“就是”改写句子)
① 家常菜的营养很丰富,你以后要多回家吃饭。
Jiācháng cài de yíngyǎng hěn fēngfù, nǐ yǐhòu yào duō huí jiā chīfàn.
→ ……………………………………………………………………………。
② 这个锅质量很好,价钱有点贵。
Zhège guō zhìliàng hěn hǎo, jiàqian yǒudiǎn guì.
→ ……………………………………………………………………………。
③ 这种味道是我想在西红柿炒鸡蛋里吃到的。
Zhè zhǒng wèidào shì wǒ xiǎng zài xīhóngshì chǎo jīdàn lǐ chī dào de.
→ ……………………………………………………………………………。
④ 这道菜很好看,但是不太好吃。
Zhè dào cài hěn hǎokàn, dànshì bú tài hǎochī.
→ ……………………………………………………………………………。
Bài tập 3.2. Dùng “又...又...” để viết lại câu (用“又...又..”改写句子)
① 这道菜很好看,也很好吃。
Zhè dào cài hěn hǎokàn, yě hěn hǎochī.
→ ……………………………………………………………………………。
② 这种原料很新鲜,也很便宜。
Zhè zhǒng yuánliào hěn xīnxiān, yě hěn piányi.
→ ……………………………………………………………………………。
③ 妈妈煮的鸡肉很嫩,也很香。
Māma zhǔ de jīròu hěn nèn, yě hěn xiāng.
→ ……………………………………………………………………………。
④ 这个包子的馅儿不好吃,而且没什么鸡肉。
Zhège bāozi de xiànr bù hǎochī, érqiě méi shénme jīròu.
→ ……………………………………………………………………………。
Bài tập 3.3. Dùng“把” để viết lại câu. (用“把”改写句子)
① 我洗西红柿,西红柿干净了。
Wǒ xǐ xīhóngshì, xīhóngshì gānjìng le.
→ ……………………………………………………………………………。
② 妈妈在锅里放盐。
Māmā zài guō lǐ fàng yán.
→ ……………………………………………………………………………。
③ 爸爸炒鸡蛋,鸡蛋熟了。
Bàba chǎo jīdàn, jīdàn shú le.
→ ……………………………………………………………………………。
④ 他煮鸡肉,鸡肉很嫩。
Tā zhǔ jīròu, jīròu hěn nèn.
→ ……………………………………………………………………………。
Bài tập 3.4. Dùng “起来” để viết lại câu (用“起来”改写句子)
① 我尝面条了,觉得有点儿咸。
Wǒ cháng miàntiáo le, juéde yǒudiǎnr xián.
→ ……………………………………………………………………………。
② 她吃火锅,觉得很辣。
Tā chī huǒguō, juéde hěn là.
→ ……………………………………………………………………………。
③ 他闻一下咖啡,觉得很香。
Tā wén yíxià kāfēi, juéde hěn xiāng.
→ ……………………………………………………………………………。
④ 我听妈妈讲做西红柿炒鸡蛋的做法,觉得很简单。
Wǒ tīng māma jiǎng zuò xīhóngshì chǎo jīdàn de zuòfǎ, juéde hěn jiǎndān.
→ ……………………………………………………………………………。
Chú thích: 讲 (jiǎng): nói về
Bài tập 4. Thay đổi từ vựng để tạo hội thoại mới. (更换词语,创造新的对话。)
![]() 词语:
| A: 我做的菜就是又好吃又好看,你过来尝尝。 Wǒ zuò de cài jiùshì yòu hǎochī yòu hǎokàn, nǐ guòlái chángchang. B: 好的,这道菜看起来真的很好看,你刚把油放在锅里吗? Hǎo de, zhè dào cài kàn qǐlái zhēn de hěn hǎokàn, nǐ gāng bǎ yóu fàng zài guō lǐ ma? A: 是啊,味道怎么样? Shì a, wèidào zěnmeyàng? B: 味道很香。 Wèidào hěn xiāng. |
![]() 词语:
| ![]() 词语:
|
Xem thêm: 没有 trong câu phủ định sự sở hữu là gì?
Bài tập nghe hiểu
Bài tập 5. Nghe và phán đoán đúng hoặc sai cho các câu bên dưới. (听录音, 判断对错)
① 玛丽做的蛋糕又香又可口。 (Mǎlì zuò de dàngāo yòu xiāng yòu kěkǒu.) |
| Ghi chú lý do: |
② 安娜第一次尝玛丽做的蛋糕。 (Ānnà dì yī cì cháng Mǎlì zuò de dàngāo.) |
| Ghi chú lý do: |
③ 安娜想学做家常菜。 (Ānnà xiǎng xué zuò jiācháng cài.) |
| Ghi chú lý do: |
④ 玛丽打算给刘老师做蛋糕。 (Mǎlì dǎsuàn gěi Liú lǎoshī zuò dàngāo.) |
| Ghi chú lý do: |
Bài tập 6. Nghe lại và chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống. (听录音, 选择合适的词语填空 )
① 安娜觉得玛丽做的蛋糕 .................。 (Ānnà juéde Mǎlì zuò de dàngāo hěn ..................) | A. 很可口 (hěn hǎo chī) B. 很好看(hěn hǎo kàn) C. 很咸 (hěn xián) |
② 玛丽做的家常菜没有她做的蛋糕 .................。 (Mǎlì zuò de jiācháng cài méiyǒu tā zuò de dàngāo hěn .................) | A. 好吃 (hǎo chī) B. 好看 (hǎo kàn) C. 有名(yǒu míng) |
③ 玛丽觉得做蛋糕.................。 (Mǎlì juéde zuò dàngāo ................) | A. 很难 (hěn nán) B. 很容易 (hěn róng yì) C. 很开心 (hěn kāi xīn) |
④ 安娜想知道做蛋糕的 ................. 。 (Ānnà xiǎng zhīdào zuò dàngāo de ................. ) | A. 做法 (zuò fǎ) B. 原料 (yuán liào) C. 好处 (hǎo chù) |
Đáp án
Bài tập từ vựng
Bài tập 1.
① 做这道菜需要三克盐。 Zuò zhè dào cài xūyào sān kè yán. Dịch: Làm món này cần 3 gam muối. | ④ 做菜的时候,火不能太大。 Zuò cài de shíhou, huǒ bù néng tài dà. Dịch: Khi nấu ăn, lửa không được quá lớn. |
② 请把西红柿切成块儿。 Qǐng bǎ xīhóngshì qiē chéng kuàir. Dịch: Hãy cắt cà chua thành từng miếng. | ⑤ 这道菜的特点是可口,而且营养丰富。 Zhè dào cài de tèdiǎn shì kěkǒu, érqiě yíngyǎng fēngfù. Dịch: Đặc điểm của món ăn này là ngon miệng và giàu dinh dưỡng. |
③ 搅拌均匀以后,迅速把鸡蛋放进去。 Jiǎobàn jūnyún yǐhòu, xùnsù bǎ jīdàn fàng jìnqu. Dịch: Sau khi khuấy đều, nhanh chóng cho trứng vào. | ⑥ 最后,加一点儿白糖。 Zuìhòu, jiā yìdiǎnr báitáng. Dịch: Cuối cùng, thêm một chút đường trắng. |
Bài tập 2.
① 你在洗什么呢?Nǐ zài xǐ shénme ne? (Bạn đang rửa gì vậy?)
-> 我在洗筷子呢。Wǒ zài xǐ kuàizi ne. (Mình đang rửa đũa đây.)
-> 我在洗锅呢。Wǒ zài xǐ guō ne. (Mình đang rửa nồi đây.)
② 不知道这道菜好不好吃?Bù zhīdào zhè dào cài hǎo bù hǎo chī? (Không biết món này có ngon không?)
-> 我来闻一下就知道。Wǒ lái wén yíxià jiù zhīdào. (Để mình ngửi thử là biết.)
-> 我来尝一下就知道。Wǒ lái cháng yíxià jiù zhīdào. (Để mình nếm thử là biết.)
③ 你买什么了?Nǐ mǎi shénme le? (Con mua gì rồi?)
-> 我买西红柿了。Wǒ mǎi xīhóngshì le. (Con mua cà chua rồi.)
-> 我买鸡蛋了。Wǒ mǎi jīdàn le. (Con mua trứng rồi.)
④ 你觉得做菜最重要的是什么?Nǐ juéde zuòcài zuì zhòngyào de shì shénme? (Bạn cảm thấy điều quan trọng nhất khi nấu ăn là gì?)
-> 我觉得做菜最重要的是原料。Wǒ juéde zuò cài zuì zhòngyào de shì yuánliào. (Tôi nghĩ điều quan trọng nhất khi nấu ăn là nguyên liệu.)
-> 我觉得做菜最重要的是做法。Wǒ juéde zuò cài zuì zhòngyào de shì zuòfǎ. (Tôi nghĩ điều quan trọng nhất khi nấu ăn là cách chế biến (cách làm).)
Bài tập ngữ pháp
Bài tập 3.1.
① 家常菜的营养很丰富,你以后要多回家吃饭。Jiācháng cài de yíngyǎng hěn fēngfù, nǐ yǐhòu yào duō huí jiā chīfàn.
(Món ăn gia đình rất giàu dinh dưỡng, sau này bạn nên thường xuyên về nhà ăn cơm.)
→ 家常菜的营养就是丰富,你以后要多回家吃饭。Jiācháng cài de yíngyǎng jiùshì fēngfù, nǐ yǐhòu yào duō huí jiā chīfàn.
(Món ăn gia đình đúng là giàu dinh dưỡng, sau này bạn nên thường xuyên về nhà ăn cơm.)
② 这个锅质量很好,价钱有点贵。Zhège guō zhìliàng hěn hǎo, jiàqian yǒudiǎn guì.
(Cái nồi này chất lượng rất tốt, giá hơi đắt.)
→ 这个锅质量很好,就是价钱有点贵。Zhège guō zhìliàng hěn hǎo, jiùshì jiàqian yǒudiǎn guì.
(Cái nồi này chất lượng rất tốt, chỉ là giá hơi đắt.)
③ 这种味道是我想在西红柿炒鸡蛋里吃到的。Zhè zhǒng wèidào shì wǒ xiǎng zài xīhóngshì chǎo jīdàn lǐ chī dào de.
(Đây là hương vị mà tôi muốn được ăn trong món trứng xào cà chua.)
→ 这种味道就是我想在西红柿炒鸡蛋里吃到的。Zhè zhǒng wèidào jiùshì wǒ xiǎng zài xīhóngshì chǎo jīdàn lǐ chī dào de.
(Đây chính là hương vị mà tôi muốn được ăn trong món trứng xào cà chua.)
④ 这道菜很好看,但是不太好吃。Zhè dào cài hěn hǎokàn, dànshì bú tài hǎochī.
(Món ăn này nhìn rất đẹp, nhưng không được ngon lắm.)
-> 这道菜很好看,就是不太好吃。Zhè dào cài hěn hǎokàn, jiùshì bù tài hǎochī.
(Món ăn này nhìn rất đẹp, chỉ là không được ngon lắm.)
Bài tập 3.2.
① 这道菜很好看,也很好吃。Zhè dào cài hěn hǎokàn, yě hěn hǎochī.
(Món ăn này nhìn rất đẹp mắt, cũng rất ngon.)
→ 这道菜又好看又好吃。Zhè dào cài yòu hǎokàn yòu hǎochī.
(Món ăn này vừa đẹp mắt vừa ngon.)
② 这种原料很新鲜,也很便宜。Zhè zhǒng yuánliào hěn xīnxiān, yě hěn piányi.
(Loại nguyên liệu này rất tươi, cũng rất rẻ.)
→ 这种原料又新鲜又便宜。Zhè zhǒng yuánliào yòu xīnxiān yòu piányi.
(Loại nguyên liệu này vừa tươi vừa rẻ.)
③ 妈妈煮的鸡肉很嫩,也很香。Māma zhǔ de jīròu hěn nèn, yě hěn xiāng.
(Thịt gà mẹ nấu rất mềm, cũng rất thơm.)
→ 妈妈煮的鸡肉又嫩又香。Māma zhǔ de jīròu yòu nèn yòu xiāng.
(Thịt gà mẹ nấu vừa mềm vừa thơm.)
④ 这个包子的馅儿不好吃,而且没什么鸡肉。Zhège bāozi de xiànr bù hǎochī, érqiě méi shénme jīròu.
(Nhân của cái bánh bao này không ngon, hơn nữa cũng chẳng có bao nhiêu thịt gà.)
-> 这个包子的馅儿又不好吃又没什么鸡肉。Zhège bāozi de xiànr yòu bù hǎochī yòu méi shénme jīròu.
(Nhân của cái bánh bao này vừa không ngon vừa chẳng có bao nhiêu thịt gà.)
Bài tập 3.3.
① 我洗西红柿,西红柿干净了。Wǒ xǐ xīhóngshì, xīhóngshì gānjìng le.
(Tôi rửa cà chua, cà chua sạch rồi.)
→ 我把西红柿洗干净了。Wǒ bǎ xīhóngshì xǐ gānjìng le.
(Tôi rửa sạch cà chua rồi.)
② 妈妈在锅里放盐。Māmā zài guō lǐ fàng yán.
(Mẹ cho muối vào trong nồi.)
→ 妈妈把盐放在锅里。Māma bǎ yán fàng zài guō lǐ.
(Mẹ cho muối vào trong nồi.)
③ 爸爸炒鸡蛋,鸡蛋熟了。Bàba chǎo jīdàn, jīdàn shú le.
(Bố xào trứng, trứng chín rồi.)
→ 爸爸把鸡蛋炒熟了。Bàba bǎ jīdàn chǎo shú le.
(Bố đã xào trứng chín rồi.)
④ 他煮鸡肉,鸡肉很嫩。Tā zhǔ jīròu, jīròu hěn nèn.
(Anh ấy nấu thịt gà, thịt gà rất mềm.)
→ 他把鸡肉煮得很嫩。Tā bǎ jīròu zhǔ de hěn nèn.
(Anh ấy nấu thịt gà rất mềm.)
Bài tập 3.4.
① 我尝面条了,觉得有点儿咸。Wǒ cháng miàntiáo le, juéde yǒudiǎnr xián.
(Tôi nếm thử mì rồi, cảm thấy hơi mặn một chút.)
→ 面条尝起来有点儿咸。Miàntiáo cháng qǐlái yǒudiǎnr xián.
(Mì nếm thấy hơi mặn.)
② 她吃火锅,觉得很辣。Tā chī huǒguō, juéde hěn là.
(Cô ấy ăn lẩu và cảm thấy rất cay.)
→ 火锅吃起来很辣。Huǒguō chī qǐlái hěn là.
(Lẩu ăn vào thấy rất cay.)
③ 他闻一下咖啡,觉得很香。Tā wén yíxià kāfēi, juéde hěn xiāng.
(Anh ấy ngửi thử cà phê một chút và cảm thấy rất thơm.)
→ 咖啡闻起来很香。Kāfēi wén qǐlái hěn xiāng.
(Cà phê ngửi thấy rất thơm.)
④ 我听妈妈讲做西红柿炒鸡蛋的做法,觉得很简单。Wǒ tīng māma jiǎng zuò xīhóngshì chǎo jīdàn de zuòfǎ, juéde hěn jiǎndān.
(Tôi nghe mẹ nói về cách làm món trứng xào cà chua và cảm thấy rất đơn giản.)
→ 西红柿炒鸡蛋的做法听起来很简单。Xīhóngshì chǎo jīdàn de zuòfǎ tīng qǐlái hěn jiǎndān.
(Cách làm món trứng xào cà chua nghe có vẻ rất đơn giản.)
Bài tập 4.
A: 我做的菜就是又好吃又好看,你过来尝尝。 Wǒ zuò de cài jiùshì yòu hǎochī yòu hǎokàn, nǐ guòlái chángchang. Món ăn mình chính là vừa ngon vừa đẹp mắt, bạn qua đây nếm thử. B: 好的,这道菜看起来真的很好看,你刚把盐放在锅里吗? Hǎo de, zhè dào cài kàn qǐlái zhēn de hěn hǎokàn, nǐ gāng bǎ yán fàng zài guō lǐ ma? Được thôi. Món ăn này trông thật sự rất đẹp mắt. Vừa rồi bạn mới cho muối vào nồi à? A: 是啊,味道怎么样? Shì a, wèidào zěnmeyàng? Đúng vậy, vị thế nào? B: 味道很咸。 Wèidào hěn xián. Vị rất mặn. | A: 我做的菜就是又好吃又好看,你过来尝尝。 Wǒ zuò de cài jiùshì yòu hǎochī yòu hǎokàn, nǐ guòlái chángchang. Món ăn mình chính là vừa ngon vừa đẹp mắt, bạn qua đây nếm thử. B: 好的,这道菜看起来真的很好看,你刚把白糖放在锅里吗? Hǎo de, zhè dào cài kàn qǐlái zhēn de hěn hǎokàn, nǐ gāng bǎ báitáng fàng zài guō lǐ ma? Được thôi. Món ăn này trông thật sự rất đẹp mắt. Vừa rồi bạn mới cho đường trắng vào nồi à? A: 是啊,味道怎么样? Shì a, wèidào zěnmeyàng? Đúng vậy, vị thế nào? B: 味道很可口。 Wèidào hěn kěkǒu. Vị rất vừa miệng. |
Bài tập nghe hiểu
Transcript:
安娜:玛丽,这个蛋糕是你做的吗?闻起来很香! 玛丽:是我做的。你尝一口吧。 安娜:嗯,很可口,玛丽做的蛋糕每次都这么好吃! 玛丽:谢谢,我做蛋糕就是比做家常菜更拿手。 安娜:做蛋糕难不难? 玛丽:不难,做法很简单,就是要注意把鸡蛋和白糖搅拌均匀。 安娜:你能教我吗?我想学。 玛丽: 当然了。两个月后就是刘老师的生日了,到时候你来我家吧,我们一起做。 | Ānnà: Mǎlì, zhège dàngāo shì nǐ zuò de ma? Wén qǐlái hěn xiāng! Mǎlì: Shì wǒ zuò de. Nǐ cháng yì kǒu ba. Ānnà: Ńg, hěn kěkǒu, Mǎlì zuò de dàngāo měi cì dōu zhème hǎochī! Mǎlì: Xièxie, wǒ zuò dàngāo jiùshì bǐ zuò jiāchángcài gèng náshǒu. Ānnà: Zuò dàngāo nán bù nán? Mǎlì: Bù nán, zuòfǎ hěn jiǎndān, jiùshì yào zhùyì bǎ jīdàn hé báitáng jiǎobàn jūnyún. Ānnà: Nǐ néng jiāo wǒ ma? Wǒ xiǎng xué. Mǎlì: Dāngrán le. Liǎng gè yuè hòu jiù shì Liú lǎoshī de shēngrì le, dào shíhou nǐ lái wǒ jiā ba, wǒmen yìqǐ zuò. |
Dịch nghĩa: Anna: Mary, cái bánh này là do bạn làm à? Ngửi thấy thơm quá! Mary: Là mình làm đó. Bạn nếm thử một miếng đi. Anna: Ừm, ngon thật! Bánh Mary làm lần nào cũng ngon như vậy! Mary: Cảm ơn. Mình đúng là giỏi làm bánh ngọt hơn nấu món ăn gia đình. Anna: Làm bánh có khó không? Mary: Không khó đâu. Cách làm rất đơn giản, chỉ cần chú ý khuấy đều trứng và đường với nhau. Anna: Bạn có thể dạy mình không? Mình muốn học. Mary: Tất nhiên rồi. Hai tháng nữa là sinh nhật thầy Lưu, đến lúc đó bạn đến nhà mình nhé, chúng ta cùng làm bánh. | |
Chú thích: 拿手 (náshǒu): giỏi, sở trường
Bài tập 5.
① 玛丽做的蛋糕又香又可口。 Mǎlì zuò de dàngāo yòu xiāng yòu kěkǒu. (Bánh kem mà Mary làm vừa thơm vừa ngon.) Đáp án: 对 (Duì) – Đúng Giải thích: Thông tin trong bài: 玛丽,这个蛋糕是你做的吗?闻起来很香! (Mǎlì, zhège dàngāo shì nǐ zuò de ma? Wén qǐlái hěn xiāng! — Mary, cái bánh này là do bạn làm à? Ngửi thấy thơm quá!) ; 玛丽做的蛋糕每次都这么好吃! (Mǎlì zuò de dàngāo měi cì dōu zhème hǎochī! — Bánh Mary làm lần nào cũng ngon như vậy!) | ③ 安娜想学做家常菜。 Ānnà xiǎng xué zuò jiācháng cài. (Anna muốn học làm món gia đình.) Đáp án: 错 (Cuò) – Sai Giải thích: Thông tin trong bài: 做蛋糕难不难? (Zuò dàngāo nán bù nán? — Làm bánh kem có khó không?) 你能教我吗?我想学。 (Nǐ néng jiāo wǒ ma? Wǒ xiǎng xué. — Bạn có thể dạy mình không? Mình muốn học.) |
② 安娜第一次尝玛丽做的蛋糕。 Ānnà dì yī cì cháng Mǎlì zuò de dàngāo. (Lần đầu tiên Anna thử bánh kem mà Mary làm.) Đáp án: 错 (Cuò) – Sai Giải thích: Thông tin trong bài: 玛丽做的蛋糕每次都这么好吃! (Mǎlì zuò de dàngāo měi cì dōu zhème hǎochī! — Bánh Mary làm lần nào cũng ngon như vậy!) Anna khen bánh Mary làm lần nào cũng ngon, suy ra Anna đã từng ăn bánh Mary làm, vì vậy đây không phải lần đầu tiên Anna thử bánh kem mà Mary làm. | ④ 玛丽打算给刘老师做蛋糕。 Mǎlì dǎsuàn gěi Liú lǎoshī zuò dàngāo. (Mary dự định làm bánh kem cho thầy Lưu.) Đáp án: 对 (Duì) – Đúng Giải thích: Thông tin trong bài: 两个月后就是刘老师的生日了,到时候你来我家吧,我们一起做。 (Liǎng gè yuè hòu jiù shì Liú lǎoshī de shēngrì le, dào shíhou nǐ lái wǒ jiā ba, wǒmen yìqǐ zuò. — Hai tháng nữa là sinh nhật thầy Lưu, đến lúc đó bạn đến nhà mình nhé, chúng ta cùng làm bánh.) |
Bài tập 6.
Đáp án:
1 - A | 2 - B | 3 - B | 4 - A |
Giải thích đáp án:
① 安娜觉得玛丽做的蛋糕 ______。(Ānnà juéde Mǎlì zuò de dàngāo hěn ______) A. 很可口 (hěn kěkǒu) B. 很好看(hěn hǎo kàn) C. 很咸 (hěn xián) Giải thích: Thông tin trong bài: 嗯,很可口,玛丽做的蛋糕每次都这么好吃! (Ńg, hěn kěkǒu, Mǎlì zuò de dàngāo měi cì dōu zhème hǎochī! — Ừm, ngon thật! Bánh Mary làm lần nào cũng ngon như vậy!) | ③ 玛丽觉得做蛋糕 ______。(Mǎlì juéde zuò dàngāo ______ ) A. 很难 (hěn nán) B. 很容易 (hěn róng yì) C. 很开心 (hěn kāi xīn) Giải thích: Thông tin trong bài: 做蛋糕难不难? (Zuò dàngāo nán bù nán? — Làm bánh kem có khó không?) 不难,做法很简单... ( Bù nán, zuòfǎ hěn jiǎndān — Không khó đâu. Cách làm rất đơn giản…) |
② 玛丽做的家常菜没有她做的蛋糕 ______。 (Mǎlì zuò de jiācháng cài méiyǒu tā zuò de dàngāo hěn ______) A. 好看 (hǎo kàn) B. 好吃 (hǎo chī) C. 有名(yǒu míng) Giải thích: Thông tin trong bài: 谢谢,我做蛋糕就是比做家常菜更拿手。 (Xièxie, wǒ zuò dàngāo jiùshì bǐ zuò jiāchángcài gèng náshǒu. — Cảm ơn. Mình đúng là giỏi làm bánh ngọt hơn nấu món ăn gia đình.) | ④ 安娜想知道做蛋糕的 ______。(Ānnà xiǎng zhīdào zuò dàngāo de ______ ) A. 做法 (zuò fǎ) B. 原料 (yuán liào) C. 好处 (hǎo chù) Giải thích: Thông tin trong bài: 做蛋糕难不难? (Zuò dàngāo nán bù nán? — Làm bánh kem có khó không?) 你能教我吗?我想学。 (Nǐ néng jiāo wǒ ma? Wǒ xiǎng xué. — Bạn có thể dạy mình không? Mình muốn học.) |
Xem thêm: Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1
Tổng kết
Việc hoàn thành các bài tập thực hành giúp người học ôn tập các kiến thức đã học, đồng thời nâng cao khả năng vận dụng tiếng Trung một cách tự nhiên trong các tình huống giao tiếp thuộc chủ đề Bài 11 “Trứng xào cà chua”. Để tiếp tục củng cố , rèn luyện ngữ pháp và phát triển năng lực tiếng Trung theo lộ trình HSK, người học có thể tham khảo hệ thống bài viết chuyên sâu của ZIM Academy. Với nội dung được biên soạn khoa học, bám sát từng cấp độ, các tài liệu này góp phần xây dựng nền tảng ngôn ngữ vững chắc, hỗ trợ phát triển toàn diện bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và tạo tiền đề để người học tự tin tiếp cận những kiến thức từ vựng, ngữ pháp ở các cấp độ cao hơn.
Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học HSK bài bản và hiệu quả, hãy tham khảo các khóa học HSK tại ZIM Academy để được hướng dẫn phù hợp với mục tiêu của mình.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 6: chủ đề “Trên bảng quảng cáo dán một thông báo”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 3: Chủ đề “Cô ấy mặc chiếc áo sơ mi màu vàng”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 5: Chủ đề "Món ăn của nhà hàng này rất ngon"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 8: chủ đề “Trận đấu cực kỳ hay”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 7: chủ đề “Tủ lạnh đầy ắp”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 2: chủ đề “Tôi muốn chuyển ra ngoài ở”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 10: chủ đề “Phong cảnh trên núi thật đẹp”
- Bài 19: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "如果有一天" (Rúguǒ yǒu yì tiān - Nếu có một ngày)
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 24: chủ đề “Đời người”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 25: chủ đề “Cô gái bán điểm tâm”
Nguồn tham khảo
“Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 11: chủ đề “Trứng xào cà chua”.” ZIM Academy, https://zim.vn/tu-vung-va-ngu-phap-hsk-2-bai-11-trung-xao-ca-chua. Accessed 30 tháng 6 2026.












Bình luận - Hỏi đáp