Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 6: chủ đề “Trên bảng quảng cáo dán một thông báo”

Bài 6 cung cấp từ vựng và ngữ pháp thuộc chủ đề về bảng thông báo và hoạt động thể thao với tiêu đề bài học "Trên bảng quảng cáo dán một thông báo".
tu vung va ngu phap hsk 2 bai 6 chu de tren bang quang cao dan mot thong bao

Key takeaways

  • Nắm vững từ vựng liên quan đến bảng quảng cáo và thông báo hoạt động:

    广告栏(guǎnggào lán), 通知(tōngzhī), 贴(tiē), 学院(xuéyuàn), 组织(zǔzhī), 活动(huódòng), 手续(shǒuxù), 举办(jǔbàn).

  • Bổ ngữ xu hướng “来 / 去” để chỉ hướng của hành động (hướng về hoặc rời xa người nói).

  • Câu tồn hiện với “着” để mô tả trạng thái đang tồn tại sau một hành động.

  • Cấu trúc “为了” để nêu rõ mục đích của hành động.

Trong quá trình học tiếng Trung, người học thường xuyên gặp phải các tình huống liên quan đến việc đọc thông báo và tham gia các hoạt động ngoại khóa do nhà trường tổ chức. Bài 6 giúp người học làm quen với hệ thống từ vựng cùng các điểm ngữ pháp cơ bản xoay quanh chủ đề bảng quảng cáo và thông báo hoạt động.

Nội dung bài gồm hai đoạn hội thoại kèm bản dịch tiếng Việt, tái hiện sinh động các tình huống thực tế thuộc chủ đề bài học. Bên cạnh đó, bài 6 còn giới thiệu những từ vựng quan trọng cùng ba điểm ngữ pháp trọng tâm: bổ ngữ xu hướng “来 / 去”, câu tồn hiện với “着” và cấu trúc “为了”, giúp người học dễ dàng vận dụng vào thực tế.

第6课 Bài 6:

广告栏上贴着一个通知

Guǎnggào lán shàng tiēzhe yí gè tōngzhī

Trên bảng quảng cáo dán một thông báo

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

Tình huống David và Mary cùng nhau đi làm thủ tục để tham quan trung tâm thể thao mới ở ngoại ô, hoạt động  do học viện tổ chức nhằm khuyến khích sinh viên tích cực vận động và giao lưu.

玛丽:大卫,你看,广告栏前围着很多学生。是不是发生了什么事?

大卫:我刚过去看了一下。原来学院贴了一个通知。

玛丽:通知说什么?

大卫:学院将组织学生去郊区参观一个新的体育中心。

玛丽:听起来很有意思。

大卫:对。学院希望通过这次活动鼓励学生积极参加体育运动,还可以和当地学生交流。

玛丽:那太好了。我们什么时候去报名?

大卫:通知上说,要拿学生证去办公室办手续。

玛丽:那我们马上过去吧。

Mǎlì: Dàwèi, nǐ kàn, guǎnggàolán qián wéi zhe hěn duō xuéshēng. Shì bú shì fāshēng le shénme shì?

Dàwèi: Wǒ gāng guòqù kàn le yíxià. Yuánlái xuéyuàn tiē le yí gè tōngzhī.

Mǎlì: Tōngzhī shuō shénme?

Dàwèi: Xuéyuàn jiāng zǔzhī xuéshēng qù jiāoqū cānguān yí gè xīn de tǐyù zhōngxīn.

Mǎlì: Tīng qǐlái hěn yǒu yìsi.

Dàwèi: Duì. Xuéyuàn xīwàng tōngguò zhè cì huódòng gǔlì xuéshēng jījí cānjiā tǐyù yùndòng, hái kěyǐ hé dāngdì xuéshēng jiāoliú.

Mǎlì: Nà tài hǎo le. Wǒmen shénme shíhou qù bàomíng?

Dàwèi: Tōngzhī shàng shuō, yào ná xuéshēngzhèng qù bàngōngshì bàn shǒuxù.

Mǎlì: Nà wǒmen mǎshàng guòqù ba.

课文二 Bài khóa 2

Tình huống Nakamura nhìn thấy thông báo học viện sắp tổ chức thi đấu bóng rổ, cảm thấy rất thú vị và chuẩn bị đi đăng ký.

今天上午,中村在广告栏前读通知。通知说,学院为了鼓励学生积极参加体育运动,将举办“优胜杯”篮球比赛。比赛的地点在体育部附近的操场。很多学生围在那里交流,有的说要参加比赛,有的说要去看比赛 。中村觉得这个活动很有意思,她准备马上去办公室报名。

Jīntiān shàngwǔ, Zhōngcūn zài guǎnggàolán qián dú tōngzhī.Tōngzhī shuō, xuéyuàn wèile gǔlì xuéshēng jījí cānjiā tǐyù yùndòng, jiāng jǔbàn “Yōushèng Bēi” lánqiú bǐsài. Bǐsài de dìdiǎn zài tǐyù bù fùjìn de cāochǎng. Hěn duō xuéshēng wéi zài nàlǐ jiāoliú, yǒu de shuō yào cānjiā bǐsài, yǒu de shuō yào qù kàn bǐsài. Zhōngcūn juéde zhè gè huódòng hěn yǒu yìsi, tā zhǔnbèi mǎshàng qù bàngōngshì bàomíng.

Tham khảo thêm: Phó từ 都 (dōu) ý nghĩa và cách sử dụng đúng trong tiếng Trung

词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]

Hán tự/Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh/ Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin

1. 广告栏
(guǎnggào lán)

danh từ

quảng cáo lan

advertisement column
cột mục quảng cáo

广告栏上贴着一个通知。
There is a notice on the advertisement column.
Trên bảng quảng cáo có dán một thông báo.

..............................
..............................
..............................

2. 广告
(guǎnggào)

danh từ

quảng cáo

advertisement
quảng cáo

这是什么的广告?
What is this advertisement for?
Đây là quảng cáo của cái gì vậy?

..............................
..............................
..............................

3. 栏
(lán)

danh từ

lan

column
cột, mục

请在这一栏写你的名字。
Please write your name in this column.
Vui lòng viết tên của bạn vào cột này.

..............................
..............................
..............................

4. 围
(wéi)

động từ

vi

to enclose, to surround
vây quanh

很多学生围在门口说话 。
Many students are surrounding the doorway talking.
Rất nhiều học sinh đang vây quanh cửa nói chuyện.

..............................
..............................
..............................

5. 发生
(fāshēng)

động từ

phát sinh

to happen
xảy ra, phát sinh

学校发生了很有意思的一件事。
A very interesting thing happened at school.
Một chuyện thú vị đã xảy ra ở trường.

..............................
..............................
..............................

6.过去
(guòqù)

động từ

quá khứ

go over
đi qua

我过去看看。
I am going over there to take a look.
Tôi đi qua đó xem thử.

..............................
..............................
..............................

7. 学院
(xuéyuàn)

danh từ

học viện

college
học viện, trường học

我们学院很大。
Our college is very big.
Học viện của chúng tôi rất lớn.

..............................
..............................
..............................

8. 贴
(tiē)

động từ

thiếp

paste
dán

老师在门上贴广告。
The teacher is pasting an advertisement on the door.
Thầy giáo dán quảng cáo lên cửa.

..............................
..............................
..............................

9. 通知
(tōngzhī)

danh từ

thông tri

notice
thông báo

这是一个新通知。
This is a new notice.
Đây là một thông báo mới.

..............................
..............................
..............................

10. 将
(jiāng)

phó từ

tương

will
sẽ

比赛将在明天开始。
The match will start tomorrow.
Trận đấu sẽ bắt đầu vào ngày mai.

..............................
..............................
..............................

11. 组织
(zǔzhī)

động từ

tổ chức

organize
tổ chức

明天学校组织联欢晚会。
Tomorrow the school will organize a get-together party.
Ngày mai nhà trường tổ chức buổi dạ hội liên hoan.

..............................
..............................
..............................

12. 郊区
(jiāoqū)

danh từ

giao khu

suburb
ngoại ô

老师带我们去郊区。
The teacher takes us to the suburbs.
Thầy giáo dẫn chúng tôi đi ngoại ô.

..............................
..............................
..............................

13. 参观
(cānguān)

động từ

tham quan

visit
tham quan

明天我们去郊区参观。
Tomorrow we will go to the suburbs to visit.
Ngày mai chúng tôi đi ngoại ô tham quan.

..............................
..............................
..............................

14. 体育中心
(tǐyù zhōngxīn)

danh từ

thể dục trung tâm

sports center trung tâm thể thao

体育中心很大。
The sports center is very big.
Trung tâm thể thao rất lớn.

..............................
..............................
..............................

15. 体育
(tǐyù)

danh từ

thể dục

physical training
thể dục, thể thao

他喜欢上体育课。
He likes to attend physical education class.
Cậu ấy thích học tiết thể dục.

..............................
..............................
..............................

16. 听起来
(tīng qǐlái)

động từ

thính khởi lai

to sound like
nghe như, nghe có vẻ

你听起来很高兴。
You sound very happy.
Bạn nghe có vẻ rất vui.

..............................
..............................
..............................

17. 通过
(tōngguò)

động từ

thông quá

through
thông qua

通过这次参观学习,我认识了很多新朋友。
Through this study tour, I have met many new friends.
Thông qua chuyến tham quan học tập lần này, tôi đã quen biết thêm nhiều bạn mới.

..............................
..............................
..............................

18. 活动
(huódòng)

danh từ

hoạt động

activity
hoạt động

最近我们学校组织一些体育活动。
Recently, our school organized some sports activities.
Gần đây trường chúng tôi tổ chức một số hoạt động thể thao.

..............................
..............................
..............................

19. 鼓励
(gǔlì)

động từ

cổ lệ

encourage khuyến khích

老师鼓励我们多参加体育活动。
The teacher encourages us to participate more in sports activities.
Giáo viên khuyến khích chúng tôi tham gia nhiều hoạt động thể thao hơn.

..............................
..............................
..............................

20. 积极
(jījí)

tính từ

tích cực

active
tích cực

他很积极地参加活动。
He actively participates in activities.
Anh ấy rất tích cực tham gia hoạt động.

..............................
..............................
..............................

21. 运动
(yùndòng)

động từ/danh từ

vận động

exercise
vận động

我每天都运动,所以身体很好。
I exercise every day, so my health is very good.
Tôi vận động mỗi ngày nên sức khỏe rất tốt.

..............................
..............................
..............................

22. 当地
(dāngdì)

danh từ

đương địa

local
địa phương

我们认识了很多当地学生。
We met many local students.
Chúng tôi đã quen biết rất nhiều học sinh địa phương.

..............................
..............................
..............................

23. 交流
(jiāoliú)

động từ

giao lưu

communicate
giao lưu

同学们在一起交流。
Classmates are communicating together.
Các bạn học sinh đang cùng nhau giao lưu.

..............................
..............................
..............................

24. 拿
(ná)

động từ

take
cầm, lấy

请拿好你的书。
Please take/hold your book(s) carefully.
Vui lòng cầm chắc sách của bạn.

..............................
..............................
..............................

25. 学生证
(xuéshēng zhèng)

danh từ

học sinh chứng

student card
thẻ sinh viên

这是我的学生证。
This is my student ID card.
Đây là thẻ sinh viên của tôi.

..............................
..............................
..............................

26. 办公室
(bàngōngshì)

danh từ

biện công thất

office
văn phòng

老师在办公室里休息。
The teacher is resting in the office.
Thầy giáo đang nghỉ ngơi trong văn phòng.

..............................
..............................
..............................

27. 办
(bàn)

động từ

biện

to handle
làm

你的学生证办好了吗?
Is your student ID card ready?
Thẻ sinh viên của bạn đã làm xong chưa?

..............................
..............................
..............................

28. 手续
(shǒuxù)

danh từ

thủ tục

procedure
thủ tục

我去办公室办手续。
I go to the office to do the procedures.
Tôi đến văn phòng để làm thủ tục.

..............................
..............................
..............................

29. 马上
(mǎshàng)

phó từ

mã thượng

immediately
ngay lập tức

老师马上来了。
The teacher will come immediately.
Giáo viên sẽ đến ngay.

..............................
..............................
..............................

30. 读
(dú)

động từ

độc

read
đọc

他在读学院的通知。
He is reading the college notice.
Cậu ấy đang đọc thông báo của học viện.

..............................
..............................
..............................

31. 为了
(wèile)

giới từ

vị liễu

in order to
để

为了参加这个活动,我们要办好手续。
In order to participate in this activity, we need to complete the procedures.
Để tham gia hoạt động này, chúng ta cần hoàn tất các thủ tục.

..............................
..............................
..............................

32. 举办
(jǔbàn)

động từ

cử biện

hold
tổ chức

下个月学院将举办体育比赛。
Next month, the college will hold a sports competition.
Tháng sau học viện sẽ tổ chức cuộc thi thể thao.

..............................
..............................
..............................

33. 篮球
(lánqiú)

danh từ

lam cầu

basketball bóng rổ

我喜欢看篮球比赛。
I like watching basketball matches.
Tôi thích xem thi đấu bóng rổ.

..............................
..............................
..............................

34. 地点
(dìdiǎn)

danh từ

địa điểm

location
địa điểm

活动地点在体育中心。
The activity location is the sports center.
Địa điểm hoạt động là trung tâm thể thao.

..............................
..............................
..............................

35. 部
(bù)

danh từ

bộ

department
bộ phận

他在学校体育部工作。
He works in the school sports department.
Cậu ấy làm việc ở bộ phận thể thao của trường.

..............................
..............................
..............................

36. 附近 (fùjìn)

danh từ/tính từ

phụ cận

nearby
gần đây

学校附近有很多商店。
There are many shops near the school.
Gần trường có rất nhiều cửa hàng.

..............................
..............................
..............................

专有名词 Danh từ riêng [1]

STT 

Chữ Hán

Phiên âm 

Giải nghĩa 

1

优胜杯 Audio icon

Yòushèng Bēi

Cup of Yousheng - Cúp vô địch

Đọc thêm: Câu hỏi chính phản trong tiếng Trung: Cấu trúc và cách dùng hiệu quả

语法点 Điểm ngữ pháp[1]

Bổ ngữ xu hướng (1)

Cách dùng: Dùng để mô tả phương hướng của hành động đến gần hay ra xa người nói. /” dùng sau động từ khác biểu thị hướng của hành động. Trong đó, “” hướng về người nói, “” rời xa người nói.

Cấu trúc:

  • Động từ + /

  • Khi có tân ngữ: Động từ + Tân ngữ + /

Ví dụ trong bài:

  •  那我们马上过吧。

Then let’s head over there right away.

Vậy chúng ta qua đó ngay thôi.

Bổ ngữ xu hướng “去”

Ví dụ mở rộng: 

  • 你快进吧!

Nǐ kuài jìnlái ba!

  • 他已经进了。

Tā yǐjīng jìnqu le.

  • 老师已经回学校了。

Lǎoshī yǐjīng huí xuéxiào lái le.

Bổ ngữ xu hướng “来”

Đặt câu đơn giản với bổ ngữ xu hướng

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Câu tồn hiện (2)

Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh trạng thái tồn tại sau khi kết thúc một hành động.

Cấu trúc: Địa điểm + Động từ + + (Số lượng) + Danh từ.

Ví dụ trong bài

  • 广告栏前围很多学生。

Many students are gathering around the advertisement column.

Có rất nhiều sinh viên đang vây quanh trước bảng quảng cáo.

Địa điểm

Động từ

Số lượng

Danh từ

广告栏前

很多

学生

Ví dụ mở rộng: 

  • 门口站一个人。

Ménkǒu zhànzhe yí gè rén.

  • 教室里坐很多学生。

Jiàoshì lǐ zuòzhe hěn duō xuésheng.

Địa điểm

Động từ

Số lượng

Danh từ

门口

一个

教室里

很多

学生

Câu tồn hiện với “着”

Đặt câu đơn giản với câu tồn hiện

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc “为了”

Cách dùng: Dùng để chỉ mục đích của một hành động, thường đứng đầu câu.

Ví dụ trong bài

  • 学院为了鼓励学生积极参加体育运动,将举办“优胜杯”篮球比赛。

In order to encourage students to actively participate in sports, the college will hold the "Winner's Cup" basketball competition.

Để khuyến khích sinh viên tích cực tham gia các hoạt động thể dục thể thao, học viện sẽ tổ chức giải bóng rổ "Cúp Vô Địch" .

Ví dụ mở rộng: 

  • 为了学习汉语,我来到中国。

Wèile xuéxí Hànyǔ, wǒ láidào Zhōngguó.

  • 为了这次比赛,他准备了三个月。

Wèile zhè cì bǐsài, tā zhǔnbèile sān gè yuè.

Cấu trúc “为了”

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “为了”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

课文翻译 Bản dịch của bài khóa

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Mary: David, look, many students are gathering around the bulletin board. Did something happen?

David: I just went over to take a look. It turns out that the college has put up  a notice.

Mary: What does the notice say?

David: The college will organize students to visit a new sports center in the suburbs.

Mary: That sounds very interesting.

David: Yes. The college hopes that through this activity it can encourage students to actively participate in sports, and students can also communicate with local students.

Mary: That’s great. When do we go to sign up?

David: The notice says we need to bring our student ID to the office to complete the procedures.

Mary: Then let’s go there right away.

Mary: David, nhìn kìa, trước bảng quảng cáo có rất nhiều sinh viên đang tụ lại. Có phải đã xảy ra chuyện gì không?

David: Tớ vừa qua đó xem rồi. Hóa ra học viện đã dán một thông báo.

Mary: Thông báo nói gì vậy?

David: Học viện sẽ tổ chức cho sinh viên đi tham quan một trung tâm thể thao mới ở ngoại ô.

Mary: Nghe có vẻ rất thú vị.

David: Đúng vậy. Học viện hy vọng thông qua hoạt động này sẽ khuyến khích sinh viên tích cực tham gia thể thao, đồng thời còn có thể giao lưu với sinh viên địa phương.

Mary: Thế thì tuyệt quá. Khi nào chúng ta đi đăng ký?

David: Trên thông báo nói phải mang thẻ sinh viên đến văn phòng làm thủ tục.

Mary: Vậy chúng ta qua đó ngay đi.

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

This morning, Nakamura was reading a notice in front of the bulletin board. The notice said that in order to encourage students to actively participate in sports, the college will hold the “Yousheng Cup” basketball competition. The competition will take place on the playground near the Sports Department. Many students were standing around there talking with each other. Some said they would take part in the competition, while others said they would go to watch it. Nakamura thought the activity was very interesting, and she planned to go to the office immediately to sign up.

Sáng nay, Nakamura đang đọc thông báo trước bảng quảng cáo. Thông báo nói rằng để khuyến khích sinh viên tích cực tham gia thể thao, học viện sẽ tổ chức giải bóng rổ “Cúp Vô địch”. Địa điểm thi đấu là sân vận động gần Khoa Thể dục. Rất nhiều sinh viên đứng quanh đó trao đổi với nhau, có người nói sẽ tham gia thi đấu, có người nói sẽ đi xem trận đấu. Nakamura cảm thấy hoạt động này rất thú vị, cô chuẩn bị lập tức đến văn phòng để đăng ký.

Đọc thêm: Cách phân biệt thanh mẫu r l n trong tiếng Trung cho người mới học

Tổng kết

Như vậy, bài 6 với tiêu đề "Trên bảng quảng cáo dán một thông báo" đã cung cấp cho người học một hệ thống từ vựng phong phú về bảng quảng cáo và các thông báo về hoạt động ngoại khóa.

Để ghi nhớ kiến thức một cách bền vững, người học nên chủ động đặt câu trong các ngữ cảnh thực tế, kết hợp với việc luyện tập hội thoại và viết đoạn văn ngắn. Việc rèn luyện đa dạng các kỹ năng nghe - nói - đọc - viết không chỉ giúp người học làm chủ nội dung bài học mà còn tạo phản xạ tự nhiên khi giao tiếp bằng tiếng Trung.

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...