Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 25: chủ đề “Cô gái bán điểm tâm”
Key takeaways
Chủ điểm từ vựng về cuộc sống, sinh hoạt đời thường: 生意 (shēngyì), 司机
(sījī),
女儿 (nǚ'ér),
负责
(fùzé),
打工
(dǎgōng), 可怜
(kělián),…
Nắm vững cấu trúc ngữ pháp nhấn mạnh với từ 是 (shì).
Các điểm ngữ pháp đã học từ bài 21-25.
Giao tiếp: hỏi - đáp về cuộc sống, người và sự việc xung quanh ta.
Trong các chủ điểm học tiếng Trung sơ cấp, việc nắm vững từ vựng về cuộc sống, sinh hoạt đời thường là nền tảng kiến thức quan trọng trong các cuộc hội thoại hàng ngày. Bài 25 này xoay quanh chủ đề "Cô gái bán điểm tâm". Mục tiêu hướng tới người mới bắt đầu thông qua việc cung cấp bộ từ vựng trong ngữ cảnh thực tế và lồng ghép chủ điểm ngữ pháp quan trọng Cấu trúc nhấn mạnh với 是 (shì). Cụ thể, người viết tiếp cận hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại, bảng từ vựng đi kèm hoạt động chuyển dịch Pinyin cùng ví dụ song ngữ Anh-Việt. Đồng thời, có bài tập thực hành đặt câu đơn giản với chủ điểm ngữ pháp để người học vận dụng kiến thức ngay lập tức.
第25课 Bài 25:
卖点心的女孩
Mài diǎnxin de nǚhái
Cô gái bán điểm tâm
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Tình huống David và Mary trò chuyện về cô gái bán điểm tâm ở cổng trường và nghị lực phi thường của cô ấy sau biến cố gia đình.
大卫:我们的学校门口有一个卖点心的女孩。她做的点心很好吃,所以生意一直很好,总是有一群人从清晨到深夜排队着买点心。 玛丽:听说她是王司机的女儿。她爸爸去年去世了。 大卫:是的。她母亲也因此生了重病。她家里还有一个小妹妹,所以现在家里的经济情况都是她一个人来负责。她一边上学,一边去打工。 玛丽:真看不出来一个总是笑着向大家表示欢迎竟然这么可怜。不过,她一个女孩子在外面工作多么不安全啊。 大卫:也是,因为不安全,她平时很严肃,但做事非常有耐心。所以学生们很喜欢她,都叫她“点心姐姐”,这也变成了她的外号。 玛丽:经过这么多难过的事,她还能坚持下去,真了不起啊。这才是真正的坚强。我们也去买点儿点心支持她吧。 | Dàwèi: Wǒmen de xuéxiào ménkǒu yǒu yí gè mài diǎnxīn de nǚhái. Tā zuò de diǎnxīn hěn hǎochī, suǒyǐ shēngyì yìzhí hěn hǎo, zǒngshì yǒu yì qún rén cóng qīngchén dào shēnyè páiduì zhe mǎi diǎnxīn. Mǎlì: Tīngshuō tā shì Wáng sījī de nǚ'ér. Tā bàba qùnián qùshì le. Dàwèi: Shì de. Tā mǔqīn yě yīncǐ shēngle zhòngbìng. Tā jiālǐ hái yǒu yí gè xiǎo mèimei, suǒyǐ xiànzài jiālǐ de jīngjì qíngkuàng dōu shì tā yí gè rén lái fùzé. Tā yìbiān shàngxué, yìbiān qù dǎgōng. Mǎlì: Zhēn kàn bù chūlái yí gè zǒngshì xiào zhe xiàng dàjiā biǎoshì huānyíng jìngrán zhème kělián. Búguò, tā yí gè nǚháizi zài wàimiàn gōngzuò duōme bù ānquán a. Dàwèi: Yěshì, yīnwèi bù ānquán, tā píngshí hěn yánsù, dàn zuòshì fēicháng yǒu nàixīn. Suǒyǐ xuéshēngmen hěn xǐhuān tā, dōu jiào tā “Diǎnxīn Jiějie”, zhè yě biànchéngle tā de wàihào. Mǎlì:Jīngguò zhème duō nánguò de shì, tā hái néng jiānchí xiàqù, zhēn liǎobùqǐ a. Zhè cáishì zhēnzhèng de jiānqiáng. Wǒmen yě qù mǎi diǎnr diǎnxīn zhīchí tā ba. |
课文二 Bài khóa 2
Tình huống Trương Hồng kể về bác hàng xóm tên Vương – một người lái xe tốt bụng đã thay mình chăm sóc bà nội khi mình phải đi làm xa.
我的邻居是一个很好的人,他叫老王,老王是一名司机。他刚搬来这个地方的时候,大家都觉得他性格很严肃,不太好相处。但渐渐地邻居们都很喜欢他。 我记得,几年前,我奶奶因为年纪大了,走路是不太方便。而我经常要出去工作,没办法经常陪在她身边。老王担心我奶奶一个人在家无聊,所以常过来陪她聊天儿,还送了她一把椅子。后来我想把那把椅子的钱还给他,但他却说不用。他还经常在大雨的时候替忙碌的邻居收拾衣服。老王和大家的关系也因此变得越来越亲密。.前几天,我接到了老王的电话,他悄悄地跟我说:奶奶一直很想我,让我回家看看她。我麻烦他帮我给奶奶捎个话儿,告诉她我周末就回去看她。这段时间有老王照顾,我就放心多了。 | Wǒ de línjū shì yí gè hěn hǎo de rén, tā jiào Lǎo Wáng, Lǎo Wáng shì yì míng sījī. Tā gāng bān lái zhège dìfāng de shíhòu, dàjiā dōu juéde tā xìnggé hěn yánsù, bú tài hǎo xiāngchǔ. Dàn jiànjiàn de línjūmen dōu hěn xǐhuān tā. Wǒ jìdé, jǐ nián qián, wǒ nǎinai yīnwèi niánjì dàle, zǒulù shì bú tài fāngbiàn. Ér wǒ jīngcháng yào chūqù gōngzuò, méi bànfǎ jīngcháng péi zài tā shēnbiān. Lǎo Wáng dānxīn wǒ nǎinai yí gè rén zài jiā wúliáo, suǒyǐ cháng guòlái péi tā liáotiānr, hái sòngle tā yì bǎ yǐzi. Hòulái wǒ xiǎng bǎ nà bǎ yǐzi de qián huán gěi tā, dàn tā què shuō bù yòng. Tā hái jīngcháng zài dàyǔ de shíhòu tì mánglù de línjū shōushi yīfu. Lǎo Wáng hé dàjiā de guānxin yě yīncǐ biàn de yuè lái yuè qīnmì. Qián jǐ tiān, wǒ jiē dàole Lǎo Wáng de diànhuà, tā qiāoqiāo de gēn wǒ shuō: nǎinai yìzhí hěn xiǎng wǒ, ràng wǒ huíjiā kànkan tā. Wǒ máfan tā bāng wǒ gěi nǎinai shāo gè huàr, gàosù tā wǒ zhōumò jiù huíqù kàn tā. Zhè duàn shíjiān yǒu Lǎo Wáng zhàogù, wǒ jiù fàngxīn duō le. |
词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1.卖 (mài) | động từ | mại | to sell / bán | 学校门口有一个卖点心的女孩。 There is a girl selling dim sum at the school gate. Có một cô gái bán điểm tâm ở cổng trường. | .............................. .............................. .............................. |
2. 点心 (diǎnxīn) | danh từ | điểm tâm | snack, dimsum / món ăn nhẹ, điểm tâm | 她做的点心很好吃。 The dim sum she makes is delicious. Điểm tâm cô ấy làm rất ngon. | .............................. .............................. .............................. |
3. 生意 (shēngyì) | danh từ | sinh ý | business / kinh doanh, làm ăn | 她的生意一直很好。 Her business has always been very good. Việc kinh doanh của cô ấy luôn rất tốt. | .............................. .............................. .............................. |
4. 群 (qún) | lượng từ | quần | group, flock, crowd / đàn, bầy, nhóm | 奶奶家门口总是有一群小鸟。 There is always a flock of birds at Grandma's doorstep. Trước cửa nhà bà luôn có một đàn chim nhỏ. | .............................. .............................. .............................. |
5. 深夜 (shēnyè) | danh từ | thâm dạ | late at night / đêm khuya | 她从清晨工作到深夜。 She works from early morning until late at night. Cô ấy làm việc từ sáng sớm đến tận đêm khuya. | .............................. .............................. .............................. |
6. 司机 (sījī) | danh từ | tư cơ | driver / tài xế | 王司机去年去世了。 Driver Wang passed away last year. Tài xế Vương đã qua đời vào năm ngoái. | .............................. .............................. .............................. |
7.女儿 (nǚ'ér) | danh từ | nữ nhi | daughter / con gái | 点心姐姐是王司机的女儿。 Sister Dim Sum is Driver Wang's daughter. Chị Điểm Tâm là con gái của bác tài xế Vương. | .............................. .............................. .............................. |
8. 负责 (fùzé) | động từ / tính từ | phụ trách | to be responsible for / phụ trách, chịu trách nhiệm | 现在家里的经济都是她一个人来负责。 Right now, she is the one solely responsible for the family’s finances. Bây giờ kinh tế gia đình do một mình cô ấy gánh vác. | .............................. .............................. .............................. |
9. 打工 (dǎgōng) | động từ | đả công | to work part-time / làm thêm, làm thuê | 她一边上学,一边去打工。 She goes to school and works part-time. Cô ấy vừa đi học, vừa đi làm thêm. | .............................. .............................. .............................. |
10. 向 (xiàng) | giới từ | hướng | towards, to / hướng về, đối với | 她总是笑着向大家表示欢迎。 She always smiles and welcomes everyone. Cô ấy luôn mỉm cười với mọi người để chào đón. | .............................. .............................. .............................. |
11. 表示 (biǎoshì) | động từ | biểu thị | to express, to show / bày tỏ, biểu thị | 邻居们都对他表示感谢。 The neighbors all expressed their gratitude to him. Hàng xóm láng giềng đều bày tỏ lòng biết ơn với bác ấy. | .............................. .............................. .............................. |
12. 竟然 (jìngrán) | phó từ | cánh nhiên | unexpectedly / vậy mà, hóa ra | 他平时看起来那么严肃,竟然也会开玩笑。 He usually looks so serious; I never expected that he would also crack jokes. Bình thường bác ấy trông nghiêm túc là thế, không ngờ cũng biết đùa. | .............................. .............................. .............................. |
13. 可怜 (kělián) | tính từ | khả liên | pitiful, poor / đáng thương | 那个生病的小猫看起来真可怜。 That sick kitten looks so pitiful. Chú mèo con bị ốm đó trông thật đáng thương. | .............................. .............................. .............................. |
14. 多么(duōme) | phó từ | đa ma | how, what / biết bao, dường nào | 在外面工作是多么不安全啊。 How unsafe it is to work outside. Làm việc bên ngoài biết bao nhiêu là không an toàn. | .............................. .............................. .............................. |
15. 安全 (ānquán) | tính từ / danh từ | an toàn | safe, safety / an toàn | 女孩子一个人在外面不安全。 It is not safe for a girl to be outside alone. Con gái ở ngoài một mình không an toàn. | .............................. .............................. .............................. |
16. 严肃 (yánsù) | tính từ | nghiêm túc | serious/ nghiêm túc | 我们的老师上课时很严肃。 Our teacher is very serious during class. Thầy giáo của chúng tôi rất nghiêm túc khi lên lớp. | .............................. .............................. .............................. |
17. 耐心(nàixīn) | danh từ / tính từ | nại tâm | patience / kiên nhẫn, sự nhẫn nại | 她做事非常有耐心。 She is very patient in everything she does. Cô ấy làm việc cực kỳ có kiên nhẫn. | .............................. .............................. .............................. |
18. 外号 (wàihào) | danh từ | ngoại hiệu | nickname / biệt danh, tên hiệu | “点心姐姐”成了她的外号。 "Sister Dim Sum" became her nickname. "Chị Điểm Tâm" đã trở thành biệt danh của cô ấy. | .............................. .............................. .............................. |
19. 了不起 (liǎobuqǐ) | tính từ | liễu bất khởi | amazing, terrific / giỏi giang, phi thường | 大家都觉得她很了不起。 Everyone thinks she is remarkable/amazing. Mọi người đều thấy cô ấy rất phi thường. | .............................. .............................. .............................. |
20. 真正(zhēnzhèng) | tính từ/phó từ | chân chính | real, true, genuine / thực sự, chân chính | 这才是真正的坚强。 This is true strength. Đây mới chính là sự kiên cường thực sự. | .............................. .............................. ............................................................ .............................. |
21.坚强 (jiānqiáng) | tính từ | kiên cường | strong, firm / kiên cường, mạnh mẽ | 妈妈是一个非常坚强的女人。 Mother is a very strong woman. Mẹ là một người phụ nữ vô cùng kiên cường. | .............................. .............................. .............................. |
22. 支持(zhīchí) | động từ / danh từ | chi trì | to support / ủng hộ, hỗ trợ | 谢谢你一直支持我。 Thank you for always supporting me. Cảm ơn bạn đã luôn ủng hộ tôi. | .............................. .............................. .............................. |
23. 相处 (xiāngchǔ) | động từ | tương xử | to get along / chung sống, đối đãi, ăn ở | 刚开始大家觉得他不太好相处。 At first, everyone felt he wasn't easy to get along with. Lúc đầu mọi người thấy bác ấy không dễ sống chung/gần gũi. | .............................. .............................. .............................. |
24. 渐渐 (jiànjiàn) | phó từ | tiệm tiệm | gradually / dần dần, từ từ | 渐渐地邻居们都很喜欢他。 The neighbors gradually grew to like him. Dần dần, hàng xóm láng giềng đều rất quý bác ấy. | .............................. .............................. .............................. |
25. 走路 (zǒulù) | động từ | tẩu lộ | to walk / đi bộ | 奶奶年纪大了,走路不方便。 Grandmother is old and has difficulty walking. Bà nội tuổi đã cao, đi lại không thuận tiện. | .............................. .............................. .............................. |
26. 陪 (péi) | động từ | bồi | to accompany / đi cùng, đồng hành | 周末我想在家陪奶奶吃饭。 I want to stay home and keep Grandma company for dinner this weekend. Cuối tuần con muốn ở nhà ăn cơm cùng bà. | .............................. .............................. .............................. |
27. 椅子 (yǐzi) | danh từ | y tử | chair / cái ghế | 他送了奶奶一把椅子。 He gave Grandma a chair. Bác ấy đã tặng bà một chiếc ghế. | .............................. .............................. .............................. |
28. 还 (huán) | động từ | hoàn | to return (something) / trả lại | 借别人的东西一定要记得还。 Be sure to remember to return things you borrow from others. Mượn đồ của người khác nhất định phải nhớ trả. | .............................. .............................. .............................. |
29. 替 (tì) | giới từ | thế | for, on behalf of / thay, hộ, cho | 他在大雨时替邻居收衣服。 He took in clothes for neighbors during heavy rain. Bác ấy giúp hàng xóm thu quần áo khi mưa lớn. | .............................. .............................. .............................. |
30. 亲密 (qīnmì) | tính từ | thân mật | close, intimate / thân mật, gần gũi | 他们的关系变得越来越亲密。 Their relationship became more and more intimate/close. Quan hệ của họ ngày càng trở nên thân thiết. | .............................. .............................. .............................. |
31. 接到 (jiēdào) | động từ | tiếp đáo | to receive (call, mail) / nhận được | 昨天我接到了老王的电话。 I received a phone call from Lao Wang yesterday. Hôm qua tôi đã nhận được điện thoại của bác Vương. | .............................. .............................. .............................. |
32. 悄悄 (qiāoqiāo) | phó từ | tiếu tiếu | quietly, secretly / lặng lẽ, âm thầm | 他悄悄地告诉我奶奶很想我。 He quietly told me that Grandma missed me. Bác ấy khẽ/lặng lẽ nói với tôi rằng bà rất nhớ tôi. | .............................. .............................. .............................. |
33. 捎 (shāo) | động từ | sảo | to bring, to take along / mang hộ, cầm giúp | 你来学校路上就帮我捎点东西吧。 On your way to school, could you pick up a few things for me? Trên đường đến trường, bạn mang hộ tớ ít đồ nhé. | .............................. .............................. .............................. |
34. 话儿 (huàr) | danh từ | thoại nhi | word, message / lời nói, lời nhắn | 请帮我给奶奶捎个话儿。 Please help me pass a word to Grandma. Nhờ bác giúp cháu chuyển một lời nhắn cho bà. |
语法点 Điểm ngữ pháp[2]
Cấu trúc nhấn mạnh với 是 (shì)

Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh sự khẳng định, xác nhận một sự việc là đúng sự thật hoặc bày tỏ thái độ đồng tình mạnh mẽ của người nói.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 是 + Động từ/Tính từ/Cụm từ
Ví dụ trong bài
我奶奶因为年纪大了,走路是不太方便。
My grandmother is elderly, so walking is indeed a bit difficult for her.
Bà tôi vì tuổi đã cao nên chuyện đi lại đúng là không được thuận tiện cho lắm.
Ví dụ mở rộng:
中国的人口是挺多的, 你说得没错.
Zhōngguó de rénkǒu shì tǐng duō de, nǐ shuō de méi cuò.
孩子的功课是太多了, 应该给他们一点儿玩儿的时间.
Háizi de gōngkè shì tài duō le, yīnggāi gěi tāmen yìdiǎnr wánr de shíjiān.
Lưu ý: Cấu trúc này thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ (như 很, 非常, 挺, 太, 不太) hoặc kết hợp với chữ "的" ở cuối câu (是……的).
Bảng tổng kết các điểm ngữ pháp đã học từ bài 21 -25
Điểm ngữ pháp | Ý nghĩa / Cách dùng | Ví dụ | Bài |
|---|---|---|---|
1. 只有…… 才…… | Nhấn mạnh điều kiện duy nhất cần thiết để đạt được kết quả. | 只有多陪奶奶,她才不会觉得无聊。 | 21 |
2. Động từ + 遍 | “遍” làm bổ ngữ động lượng, biểu thị hành động thực hiện từ đầu đến cuối một lượt trên toàn bộ phạm vi. | 这个故事奶奶给我讲了两遍。 | 21 |
3. 一方面…… 另一方面…… | Liệt kê hai phương diện của cùng một sự việc hoặc hai hành động diễn ra song song. | 她一方面上学,另一方面去打工。 | 21 |
4. 数量词重叠 | “Từng... một” để nhấn thị việc thực hiện động tác theo trình tự, từng bước một | 深夜,卖点心的女孩一群一群地向司机卖点心。 | 21 |
5. 一天比一天/一年比一年 | Diễn tả mức độ của trạng thái thay đổi tăng tiến dần theo thời gian. | 她的点心生意一天比一天好。 | 22 |
6. 越 A 越 B | Biểu thị mức độ của vế B phát triển theo sự thay đổi của vế A. | 点心越好吃,买的人越多。 | 22 |
7. 连…… 也/都…… | Đưa ra một trường hợp cực đoan để khẳng định tính chất của sự việc, nhấn mạnh ý "ngay cả... cũng". | 他太忙了,连周末也在打工。 | 22 |
8. Động từ +上 | “上” làm bổ ngữ kết quả biểu thị sự tiếp xúc, đạt mục đích hoặc bắt đầu duy trì một trạng thái. | 奶奶高兴地坐上了那把新椅子。 | 22 |
9. 既…… 也…… | Kết hợp hai đặc điểm, trạng thái hoặc hành động cùng tồn tại song song. | 老王既会开车,也会做饭。 | 23 |
10. Động từ + 起来 (2) | Biểu thị động tác bắt đầu và tiếp diễn, hoặc dùng để đưa ra nhận xét, đánh giá khi bắt đầu thực hiện hành động. | 听了老王的话,大家开心地笑了起来。 | 23 |
11. 不管…… 都…… | Biểu thị kết quả không thay đổi trong bất kỳ tình huống nào. | 不管多累,她都坚持打工。 | 23 |
12. 非…… 不可 | Biểu thị sự quyết tâm hoặc một sự việc mang tính bắt buộc, tất yếu phải xảy ra. | 借了别人的钱,非还不可。 | 23 |
13. 再 + Động từ + 的话, …… | Đưa ra giả thuyết nếu một hành động lặp lại hoặc tiếp tục sẽ dẫn đến kết quả, hậu quả tương ứng. | 再下大雨的话,我们就不去买点心了。 | 23 |
14. Động từ + 倒 | Bổ ngữ kết quả biểu thị hành động làm cho đối tượng bị ngã, đổ hoặc không còn đứng vững. | 昨天晚上的大风把椅子吹倒了。 | 24 |
15. Động từ + 出来 | Biểu thị sự di chuyển ra ngoài, sự xuất hiện của cái mới hoặc nhận diện được kết quả sau quá trình thực hiện. | 大家真看不出来她有多累。 | 24 |
16. Câu bị động với chữ “被” | Biểu thị ý nghĩa bị động, đối tượng đứng đầu câu chịu tác động của hành động phía sau. | 那些好吃的点心都被学生们买完了。 | 24 |
17. Giới từ 临 | Chỉ thời điểm ngay sát trước khi một hành động hay sự kiện nào đó diễn ra. | 临走时,老王给奶奶捎了个话儿。 | 24 |
18. Chủ ngữ + 是 + Động từ/Tính từ/Cụm từ | Nhấn mạnh sự đồng tình / Xác nhận | 她做的点心是很好吃,难怪大家都喜欢。 | 25 |

Tham khảo thêm: Phó từ 都 (dōu) ý nghĩa và cách sử dụng đúng trong tiếng Trung
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
David: There’s a girl selling dim sum at our school gate. The dim sum she makes is delicious, so business is always booming. There's constantly a crowd of people lining up from early morning until late at night to buy from her. | David: Ở cổng trường mình có một cô gái bán điểm tâm. Bánh cô ấy làm ngon lắm, nên việc kinh doanh lúc nào cũng tốt, luôn có một nhóm người xếp hàng mua từ sáng sớm cho đến tận đêm khuya. |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
My neighbor is a wonderful person named Lao Wang; he is a driver. When he first moved here, everyone thought he had a very serious personality and wasn't easy to get along with. But gradually, all the neighbors grew to like him. I remember a few years ago, my grandmother had difficulty walking due to her old age. Since I often had to go away for work, I couldn't be by her side very often. Lao Wang was worried she would be bored at home alone, so he often came over to chat with her and even gave her a chair. Later, I wanted to pay him back for the chair, but he said it wasn’t necessary. He also frequently helped busy neighbors take in their laundry during heavy rain. Because of this, Lao Wang's relationship with everyone became closer and closer. A few days ago, I received a call from Lao Wang. He quietly told me that Grandma has been missing me very much and wanted me to go home to visit her. I asked him to pass a message to Grandma for me, telling her that I would go back to see her this weekend. Knowing that Lao Wang has been taking care of her during this time, I feel much more at ease. | Hàng xóm của tôi là một người rất tốt, bác ấy là bác Vương, bác Vương là một tài xế. Hồi bác ấy mới chuyển đến đây, mọi người đều cảm thấy tính cách bác rất nghiêm túc, không dễ gần lắm. Nhưng dần dần, những người hàng xóm đều rất quý bác. Tôi còn nhớ, vài năm trước, bà tôi vì tuổi đã cao nên đi lại không được thuận tiện. Mà tôi thì thường xuyên phải đi công tác, không có cách nào ở bên cạnh bà thường xuyên được. Bác Vương lo bà tôi ở nhà một mình buồn chán, nên thường xuyên qua trò chuyện với bà, còn tặng bà một chiếc ghế dựa. Sau đó tôi muốn trả lại tiền cái ghế đó cho bác ấy, nhưng bác ấy lại nói không cần. Bác ấy còn hay giúp những người hàng xóm bận rộn thu dọn quần áo mỗi khi trời mưa lớn. Mối quan hệ giữa bác Vương và mọi người cũng vì thế mà ngày càng trở nên thân thiết. Vài ngày trước, tôi nhận được điện thoại của bác Vương. Bác ấy nói nhỏ với tôi rằng bà nội rất nhớ tôi, muốn tôi về nhà thăm bà. Tôi nhờ bác ấy nhắn lại với bà rằng cuối tuần này tôi sẽ về thăm bà. Có bác Vương chăm sóc bà trong thời gian này, tôi cảm thấy yên tâm hơn nhiều. |
Xem thêm: Trợ từ kết cấu 的 (de) và ứng dụng trong bài thi HSK 1 và HSK 2
Tổng kết
Bài 25 mang đến bộ từ vựng thiết yếu cùng với các cấu trúc ngữ pháp nền tảng thuộc chủ đề "Cô gái bán điểm tâm”. Để có thể nắm được kiến thức nền táng này, người học áp dụng và thực hành trong thực tế. Ngoài ra, đừng quên tham khảo thêm các bài viết về từ vựng và ngữ pháp thuộc các chủ đề của HSK tại ZIM nhé.
Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 6: chủ đề “Trên bảng quảng cáo dán một thông báo”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 3: Chủ đề “Cô ấy mặc chiếc áo sơ mi màu vàng”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 5: Chủ đề "Món ăn của nhà hàng này rất ngon"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 8: chủ đề “Trận đấu cực kỳ hay”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 7: chủ đề “Tủ lạnh đầy ắp”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 2: chủ đề “Tôi muốn chuyển ra ngoài ở”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 10: chủ đề “Phong cảnh trên núi thật đẹp”
- Bài 19: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "如果有一天" (Rúguǒ yǒu yì tiān - Nếu có một ngày)
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 24: chủ đề “Đời người”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 25: chủ đề “Cô gái bán điểm tâm”
Nguồn tham khảo
“CHAT GPT (GPT-5).” AI conversational system, chatgpt.com/share/69e76b23-0344-8322-bbe1-462a3dbc2e80. Accessed 20 April 2026.
“ Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 20 April 2026.

Bình luận - Hỏi đáp