Bài 19: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "如果有一天" (Rúguǒ yǒu yì tiān - Nếu có một ngày)
Key takeaways
Chủ điểm từ vựng về cuộc sống, sinh hoạt đời thường: 忙碌
(mánglù), 关心 (guānxīn), 照顾 (zhàogu), 忽略
(hūlüè),
…
Nắm vững cấu trúc ngữ pháp nền tảng như: phó từ phủ định 不再, (bú zài), cấu trúc động từ + 着, bổ ngữ khả năng "了" (liǎo), bổ ngữ kết quả "住" (zhù).
Tổng hợp ngữ pháp biểu đạt câu cầu khiến, thì và trạng thái (着, 过, 在, 正在)
Giao tiếp hỏi đáp thường ngày.
Trong các chủ điểm học tiếng Trung sơ cấp, việc nắm vững từ vựng về cuộc sống, sinh hoạt đời thường là nền tảng kiến thức quan trọng trong các cuộc hội thoại hàng ngày. Bài 19 này xoay quanh chủ đề "Nếu có một ngày". Mục tiêu hướng tới người mới bắt đầu thông qua việc cung cấp bộ từ vựng trong ngữ cảnh thực tế và lồng ghép các chủ điểm ngữ pháp quan trọng như phó từ phủ định 不再, (bú zài), cấu trúc động từ + 着, bổ ngữ khả năng "了" (liǎo), bổ ngữ kết quả "住" (zhù). Cụ thể, người viết tiếp cận hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại, bảng từ vựng đi kèm hoạt động chuyển dịch Pinyin cùng ví dụ song ngữ Anh-Việt. Đồng thời, có bài tập thực hành đặt câu đơn giản với chủ điểm ngữ pháp để người học vận dụng kiến thức ngay lập tức.
Xem lại bài trước: Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 18: Chủ đề "Tôi đã từng xem Kinh kịch"
第19课 Bài 19:
如果有一天
Rúguǒ yǒu yì tiān
Nếu có một ngày
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Tình huống David và Mary trò chuyện về những vấn đề trong cuộc sống.
玛丽:大卫,你有没有想过,其实我们现在的生活已经很幸福了?只是我们老是为了不重要的事情而忙碌,所以心里总是难过。 大卫:我也想过。现在我们总是很忙碌,忙着忙着就忘了关心自己。 玛丽:对,我们很少抽空儿想一想我们其实想要什么。等到身体出问题,才发现连自己都照顾不了自己。 大卫:我们老是看别人的反应,怕别人嫌自己不够好,而忽略了自己。 玛丽:如果只是为了别人而活,就算再努力,也坚持不住自己的选择。 大卫:所以千万不要忘了自己。只要努力读书,积累经验,提高能力,走好自己的人生。 玛丽:未来不是等来的,而是自己走出来的,我们要互相关心,好好生活。 | Mǎlì: Dàwèi, nǐ yǒu méiyǒu xiǎngguò, qíshí wǒmen xiànzài de shēnghuó yǐjīng hěn xìngfú le? Zhǐshì wǒmen lǎoshì wèile bú zhòngyào de shìqing ér mánglù, suǒyǐ xīnlǐ zǒngshì nánguò. Dàwèi: Wǒ yě xiǎngguò. Xiànzài wǒmen zǒngshì hěn mánglù, máng zhe máng zhe jiù wàngle guānxīn zìjǐ. Mǎlì: Duì, wǒmen hěn shǎo chōukòngr xiǎng yì xiǎng wǒmen qíshí xiǎng yào shénme. Děng dào shēntǐ chū wèntí, cái fāxiàn lián zìjǐ dōu zhàogu bù liǎo zìjǐ. Dàwèi: Wǒmen lǎoshì kàn biéren de fǎnyìng, pà biéren xián zìjǐ bú gòu hǎo, ér hūlüè le zìjǐ. Mǎlì: Rúguǒ zhǐshì wèile biéren ér huó, jiùsuàn zài nǔlì, yě jiānchí bú zhù zìjǐ de xuǎnzé. Dàwèi: Suǒyǐ qiānwàn búyào wàngle zìjǐ. Zhǐyào nǔlì dú shū, jīlěi jīngyàn, tígāo nénglì, zǒu hǎo zìjǐ de rénshēng. Mǎlì: Wèilái búshì děng lái de, ér shì zìjǐ zǒu chūlái de, wǒmen yào hùxiāng guānxīn, hǎohǎo shēnghuó. |
课文二 Bài khóa 2
Tình huống Trương Hồng tâm sự về việc chăm sóc bố mẹ khi họ già đi.
如果有一天父母老了,不再有能力照顾自己,请一定抽空儿多跟他们聊天儿,好好关心、照顾他们。也要带他们去检查身体,这样有问题我们可以早点发现。 从我们出生开始,父母是世界上最爱我们的人。可是长大以后,当父母慢慢变老时,牙齿都咬不动脆的东西,动作不太方便了,身体也有点味儿,我们很容易嫌他们臭,还说一些不好听的话,对不起他们的爱,而忘了,我们小时候也是这样的,但他们从来没有嫌过我们。 所以,我们要记住,“长大”不是取得多少,而是学会珍惜生活中的小事。一碗稀饭,就算再难吃,只要有父母在身边,也变成人生中的一种享受。所以不要等到来不及的时候才学会爱。 | Rúguǒ yǒu yì tiān fùmǔ lǎo le, bù zài yǒu nénglì zhàogu zìjǐ, qǐng yídìng chōu kōngr duō gēn tāmen liáotiānr, hǎo hǎo guānxīn, zhàogu tāmen. Yě yào dài tāmen qù jiǎnchá shēntǐ, zhèyàng yǒu wèntí wǒmen kěyǐ zǎodiǎn fāxiàn. Cóng wǒmen chūshēng kāishǐ, fùmǔ shì shìjiè shàng zuì ài wǒmen de rén. Kěshì zhǎngdà yǐhòu, dāng fùmǔ mànman biàn lǎo shí, yáchǐ dōu yǎo bú dòng cuì de dōngxi, dòngzuò bú tài fāngbiàn le, shēntǐ yě yǒu diǎn wèir, wǒmen hěn róngyì xián tāmen chòu, hái shuō yìxiē bù hǎo tīng de huà, duìbuqǐ tāmen de ài, ér wàng le, wǒmen xiǎoshíhou yě shì zhèyàng de, dàn tāmen cónglái méiyǒu xián guò wǒmen. Suǒyǐ, wǒmen yào jì zhù, “zhǎngdà” bú shì qǔdé duōshǎo, ér shì xuéhuì zhēnxī shēnghuó zhōng de xiǎoshì. Yì wǎn xīfàn, jiùsuàn zài nánchī, zhǐyào yǒu fùmǔ zài shēnbiān, yě biànchéng rénshēng zhōng de yì zhǒng xiǎngshòu. Suǒyǐ búyào děng dào láibují de shíhou cái xuéhuì ài. |
词汇表 Bảng từ vựng[1][2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1.忙碌 (mánglù) | tính từ | mang lục / lộc | busy / bận rộn | 无论生活多么忙碌,我们都要记得回家看看父母。 No matter how busy life is, we should remember to go home and visit our parents. Dù cuộc sống bận rộn đến đâu, chúng ta cũng nên nhớ về nhà thăm cha mẹ. | ........................... ........................... ........................... |
2. 关心 (guānxīn) | động từ | quan tâm | to care for, concern / quan tâm | 不要忘了关心自己。 Don’t forget to care about yourself. Đừng quên quan tâm đến bản thân. | .............................. .............................. .............................. |
3. 抽空儿 (chōu kòngr) | động từ | trừu không nhi | to find time, to make time / tranh thủ thời gian | 我每天都会抽空儿给父母打电话。 I make time to call my parents every day. Mỗi ngày tôi đều tranh thủ thời gian gọi điện cho cha mẹ. | .............................. .............................. .............................. |
4. 照顾 (zhàogu) | động từ | chiếu cố | to take care of, to look after / chăm sóc | 小时候父母照顾我们,现在我们要照顾他们。 Parents took care of us when we were young; now we should take care of them. Lúc nhỏ cha mẹ chăm sóc chúng ta, bây giờ chúng ta phải chăm sóc họ. | .............................. .............................. .............................. |
5. 了 (liǎo) | động từ | liễu | to can, to do / được, nổi | 如果不努力工作,以后可能给不了父母更好的生活。 If you don't work hard, you might not be able to give your parents a better life later. Nếu không nỗ lực làm việc, sau này có thể không cho nổi cha mẹ một cuộc sống tốt hơn. | .............................. .............................. .............................. |
6. 老是 (lǎoshì) | phó từ | lão thị | always / cứ mãi, luôn luôn | 他老是说自己很忙,不回家看父母。 He is always saying he is busy and doesn't go home to see his parents. Anh ấy cứ luôn nói mình rất bận, không về nhà thăm cha mẹ. | .............................. .............................. .............................. |
7.别人 (biéren) | đại từ | biệt nhân | others / người khác | 不要总是看别人的想法。 Don’t always pay attention to other people’s thoughts. Đừng lúc nào cũng để ý suy nghĩ của người khác. | .............................. .............................. .............................. |
8. 反应 (fǎnyìng) | động từ / danh từ | phản ứng | to reaction, to react / phản ứng | 父母老了,身体的反应也变慢了。 Parents are old, and their body's reactions have slowed down. Cha mẹ già rồi, phản ứng của cơ thể cũng chậm lại rồi. | .............................. .............................. .............................. |
9. 嫌 (xián) | động từ | hiềm | to dislike, to complain / chê, ghét | 父母从来不嫌我们麻烦。 Our parents never think we are a burden. Cha mẹ chưa bao giờ chê chúng ta phiền. | .............................. .............................. .............................. |
10. 忽略 (hūlüè) | động từ | hốt lược | to neglect, to ignore / lơ là, bỏ qua | 忙着工作的时候,我们常常忽略了家里的父母。 While busy with work, we often ignore our parents at home. Khi bận rộn công việc, chúng ta thường bỏ qua cha mẹ ở nhà. | .............................. .............................. .............................. |
11. 选择 (xuǎnzé) | danh từ/ động từ | tuyển trạch | to choose, choice / lựa chọn | 在人生中,我们要面对很多不同的选择。 In life, we have to face many different choices. Trong cuộc đời, chúng ta phải đối mặt với nhiều lựa chọn khác nhau. | .............................. .............................. .............................. |
12. 千万 (qiānwàn) | phó từ | thiên vạn | must, by all means / nhất định, tuyệt đối | 你千万要记住带父母去检查身体。 You must remember to take your parents for a physical check-up. Bạn nhất định phải nhớ đưa cha mẹ đi kiểm tra sức khỏe. | .............................. .............................. .............................. |
13. 读书 (dú shū) | động từ | độc thư | to read, to study / đọc sách, học tập | 努力读书是为了以后能有更好的未来。 We study hard so that we can have a better future. Cố gắng học tập là để sau này có một tương lai tốt hơn. | .............................. .............................. .............................. |
14. 积累 (jīlěi) | động từ | tích lũy | to accumulate / tích lũy | 他通过工作积累了很多经验。 He has accumulated a lot of experience through work. Anh ấy đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm thông qua công việc. | .............................. .............................. .............................. |
15. 经验 (jīngyàn) | danh từ | kinh nghiệm | experience / kinh nghiệm | 他有很多生活经验。 He has a lot of life experience. Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm sống. | .............................. .............................. .............................. |
16. 能力 (nénglì) | danh từ | năng lực | ability, capability / năng lực | 他有能力照顾自己。 He has the ability to take care of himself. Anh ấy có khả năng tự chăm sóc bản thân. | .............................. .............................. .............................. |
17. 人生 (rénshēng) | danh từ | nhân sinh | life / nhân sinh, cuộc đời | 照顾父母是人生中很重要的一件事。 Taking care of parents is a very important thing in life. Chăm sóc cha mẹ là một việc rất quan trọng trong cuộc đời. | .............................. .............................. .............................. |
18. 未来 (wèilái) | danh từ | vị lai | future / tương lai | 我们努力工作,就是为了有一个好的未来。 We work hard to have a good future. Chúng ta nỗ lực làm việc là để có một tương lai tốt đẹp. | .............................. .............................. .............................. |
19. 老 (lǎo) | tính từ | lão | old / già, cũ | 父母老了,我们要多关心他们。 Our parents are getting old, so we should care for them more. Cha mẹ đã già rồi, chúng ta phải quan tâm họ nhiều hơn. | ........................... ........................... ........................... |
20. 检查 (jiǎnchá) | động từ | kiểm tra | to check, examine / kiểm tra | 你应该每年带父母去检查一下身体。 You should take your parents for a physical check-up every year. Bạn nên đưa cha mẹ đi kiểm tra sức khỏe mỗi năm một lần. | .............................. .............................. .............................. |
21. 出生 (chūshēng) | động từ | xuất sinh | to be born / sinh ra | 从我们出生那天,父母就一直在照顾我们。 From the day we were born, our parents have been taking care of us. Từ ngày chúng ta chào đời, cha mẹ đã luôn chăm sóc chúng ta. | .............................. .............................. .............................. |
22. 长大 (zhǎngdà) | động từ | trưởng đại | to grow up / trưởng thành, lớn lên | 我们长大了,要学会关心父母。 We have grown up and should learn to care for our parents. Chúng ta đã lớn rồi, phải học cách quan tâm cha mẹ. | .............................. .............................. .............................. |
23. 牙齿 (yáchǐ) | danh từ | nha xỉ | tooth / răng | 爷爷的牙齿不好。Grandpa's teeth are not good. Răng của ông nội không tốt. | .............................. .............................. .............................. |
24. 咬 (yǎo) | động từ | giảo | to bite / cắn | 他们的牙齿不好,很多东西都咬不动。 Their teeth are not good, and they can’t chew many things. Răng của họ không tốt, nhiều thứ không nhai được. | .............................. .............................. .............................. |
25. 动 (dòng) | động từ | động | to move / cử động, chuyển động | 父母老了,走不动了。 Our parents are getting old and can’t walk anymore. Cha mẹ đã già rồi, không đi lại được nữa. | .............................. .............................. .............................. |
26. 脆 (cuì) | tính từ | thúy | crispy / giòn | 父母老了,咬不动太脆的食物。 Parents are getting old and cannot chew very crispy food. Cha mẹ già rồi, không nhai nổi thức ăn quá giòn. | .............................. .............................. .............................. |
27. 有味儿 (yǒu wèir) | tính từ | hữu vị nhi | tasty / có mùi | 这双鞋穿了一天,都有味儿了。 I've worn these shoes all day, and now they've started to smell. Đôi giày này đi cả ngày rồi, đã có mùi luôn rồi. | .............................. .............................. .............................. |
味儿 (wèir) | danh từ | vị nhi | smell / mùi, vị | ||
28. 臭 (chòu) | tính từ | xú | smelly, stinky / hôi, thối | 这个房间有点臭。 This room smells a bit bad. Phòng này hơi có mùi hôi. | .............................. .............................. .............................. |
29. 爱 (ài) | động từ | ái | to love / yêu, thích | 父母是世界上最爱我们的人。 Parents are the people who love us the most in the world. Cha mẹ là những người yêu thương chúng ta nhất trên đời. | ........................... ........................... ........................... |
30. 珍惜 (zhēnxī) | động từ | trân tích | to cherish, treasure / trân trọng | 请珍惜和父母在一起的时间。 Please cherish the time spent with your parents. Hãy trân trọng thời gian được ở bên cha mẹ. | .............................. .............................. .............................. |
31. 稀饭 (xīfàn) | danh từ | hy phản | porridge, congee / cháo | 每天早上,我都给父母做一点儿稀饭。 Every morning, I make some porridge for my parents. Mỗi sáng, tôi đều nấu một ít cháo cho cha mẹ. | ........................... ........................... ........................... |
32. 难吃 (nánchī) | tính từ | nan ngật | tastes bad / dở, khó ăn | 不要嫌父母做的饭难吃。 Don't complain that the food cooked by parents is unpalatable. Đừng chê cơm cha mẹ nấu khó ăn. | ........................... ........................... ........................... |
33. 身边 (shēnbiān) | danh từ | thân biên | by one's side / ở bên cạnh | 身边的人都很关心我。 The people around me all care for me deeply. Những người xung quanh đều rất quan tâm đến tôi. | ........................... ........................... ........................... |
34. 享受 (xiǎngshòu) | động từ / danh từ | hưởng thụ | to enjoy / tận hưởng, thưởng thức | 我们应该好好享受生活。 We should truly enjoy life. Chúng ta nên tận hưởng cuộc sống thật tốt. | ........................... ........................... ........................... |
语法点 Điểm ngữ pháp[1]
Phó từ phủ định 不再 (bú zài)

Cách dùng: Biểu thị một hành động hoặc tình trạng vốn đang diễn ra nhưng nay đã kết thúc và sẽ không lặp lại trong tương lai.
Cấu trúc: 不再 + Động từ / Tính từ (+ 了).
Ví dụ trong bài
如果有一天父母老了,不再有能力照顾自己。
If one day our parents grow old and no longer have the ability to take care of themselves.
Nếu một ngày cha mẹ chúng ta già đi, không còn khả năng tự chăm sóc bản thân.
Ví dụ mở rộng:
毕业以后,他不再打游戏了。
Bìyè yǐhòu, tā búzài dǎ yóuxì le.
工作以后,他不再向父母要钱了。
Gōngzuò yǐhòu, tā búzài xiàng fùmǔ yào qián le.
Lưu ý: Thường dùng trong văn viết hoặc phong cách trang trọng hơn so với "不...了".
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Phó từ phủ định 不再 (bú zài)” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc Động từ 着 Động từ 着

Cách dùng: Biểu thị hành động 1 đang được tiến hành hoặc kéo dài thì có một hành động 2 (thường là bất ngờ hoặc ngoài ý muốn) xảy ra hoặc xuất hiện một kết quả mới.
Cấu trúc: Động từ 1 + 着 + Động từ 1 + 着,+ Động từ 2.
Ví dụ trong bài:
现在我们总是很忙碌,忙着忙着就忘了关心自己。
We are always very busy now; as we keep busying ourselves, we end up forgetting to care for ourselves.
Hiện nay chúng ta luôn rất bận rộn, bận mãi rồi quên mất việc quan tâm bản thân.
Ví dụ mở rộng:
他看书看着看着就睡着了。
Tā kànshū kànzhe kànzhe jiù shuìzháo le.
她们两个人说着说着就哭了, 怎么回事?
Tāmen liǎng gèrén shuōzhe shuōzhe jiù kūle, zěnme huí shì?
Lưu ý: Hai động từ lặp lại phải giống nhau. Hành động 2 thường dẫn đến một trạng thái khác.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Động từ 着 Động từ 着” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Bổ ngữ khả năng "了" (liǎo)

Cách dùng: Biểu thị khả năng hành động có thể hoàn thành, thực hiện được hay không. Thường dùng cho các trường hợp do điều kiện khách quan hoặc số lượng quá lớn dẫn đến không thể thực hiện hết.
Cấu trúc khẳng định: Động từ + 得了.
Ví dụ mở rộng:
这件小事,他一个人办得了。
Zhè jiàn xiǎoshì, tā yígèrén bàn déliǎo.
这点儿小伤,他还受得了。
Zhè diǎnr xiǎoshāng, tā hái shòu déliǎo.
Cấu trúc phủ định: Động từ + 不了.
Ví dụ trong bài:
等到身体出问题,才发现连自己都照顾不了自己。
Only when our health has problems do we realize that we can’t even take care of ourselves.
Đợi đến khi cơ thể có vấn đề, mới nhận ra ngay cả bản thân cũng không chăm sóc nổi.
Ví dụ mở rộng:
作业太多了,我今天晚上做不了。
Zuòyè tài duō le, wǒ jīntiān wǎnshàng zuò bùliǎo.
这件衣服卖完了,我买不了。
Zhè jiàn yīfú mài wánliǎo, wǒ mǎi bùliǎo.
Lưu ý: Ở đây đọc là "liǎo", phân biệt với trợ từ "了" (le) mang nghĩa là hoàn thành hoặc kết thúc.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc Bổ ngữ khả năng "了" (liǎo) |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Bổ ngữ kết quả "住" (zhù)

Cách dùng: Biểu thị hành động làm cho đối tượng đạt đến trạng thái cố định, vững chãi hoặc giữ nguyên tại một vị trí/trạng thái nào đó. Thường dùng với các động từ mang tính tác động như: 记 (nhớ), 停 (dừng), 拿 (cầm), 站 (đứng).
Cấu trúc: Động từ + 住.
Ví dụ trong bài:
所以,我们要记住,“长大”不是取得多少,而是学会珍惜生活中的小事。
So, we should remember that “growing up” is not about how much we gain, but about learning to cherish the small things in life.
Vì vậy, chúng ta phải nhớ rằng “trưởng thành” không phải là đạt được bao nhiêu, mà là học cách trân trọng những điều nhỏ bé trong cuộc sống.
Ví dụ mở rộng:
这些生词很难,我没记住。
Zhèxiē shēngcí hěn nán, wǒ méi jìzhù.
老师说的话,你一定要记住。
Lǎoshī shuō de huà, nǐ yídìng yào jìzhù.
Lưu ý: Thường mang sắc thái nhấn mạnh vào kết quả của sự ổn định hoặc ghi nhớ sâu sắc.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc Bổ ngữ kết quả "住" (zhù) |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Bảng tổng kết biểu đạt câu cầu khiến
Điểm ngữ pháp | Ý nghĩa / Cách dùng | Ví dụ |
应该 + Động từ yīnggāi + động từ (nên) | Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc khẳng định một việc gì đó là hợp tình hợp lý, nên làm theo lẽ thường hoặc đạo đức. | 我们应该多照顾父母。 Wǒmen yīnggāi duō zhàogu fùmǔ. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… |
要 + Động từ yào + động từ (cần phải, phải) | Dùng để diễn đạt một nhu cầu cần thiết, một việc bắt buộc phải thực hiện hoặc một ý muốn/dự định trong tương lai gần. | 我们要互相关心。 Wǒmen yào hùxiāng guānxīn. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… |
得 + Động từ děi + động từ (phải - bắt buộc khách quan) | Chủ yếu dùng trong khẩu ngữ, diễn tả một sự bắt buộc mang tính khách quan (do hoàn cảnh hoặc tình huống ép buộc mà phải làm). | 父母老了,你得抽空儿陪他们。 Fùmǔ lǎo le, nǐ děi chōu kòngr péi tāmen. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… |
别 + Động từ bié + động từ (đừng) | Dùng để ngăn cản, khuyên nhủ người nghe (đối phương) không nên thực hiện một hành động nào đó. | 太忙碌了,别忘了关心自己。 Tài mánglù le, bié wàngle guānxīn zìjǐ. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… ……………………………… |
(请你) (千万/一定) 不要 Qǐng nǐ… qiānwàn/ yídìng bú yào (tuyệt đối đừng/ nhất định đừng) | Là dạng đầy đủ của "别" nhưng mang sắc thái trang trọng hoặc nhấn mạnh hơn. Thêm "千万" hoặc "一定" để tăng mức độ khẩn thiết của lời dặn dò | 千万不要等到来不及才学会爱。 Qiānwàn búyào děng dào lái bu jí cái xuéhuì ài. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… |
少 + Động từ shǎo + động từ (ít, bớt) | Dùng để yêu cầu giảm bớt tần suất hoặc số lượng của một hành động nào đó, thường mang ý nghĩa khuyên răn hoặc vì muốn tốt cho đối phương. | 父母老了,我们少嫌他们。 Fùmǔ lǎo le, wǒmen shǎo xián tāmen. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… |
Mệnh đề + 吧 Mệnh đề + ba (Nhé, đi, thôi) | Đặt ở cuối câu để biến câu khẳng định thành một lời đề nghị, yêu cầu, thúc giục hoặc thương lượng với giọng điệu nhẹ nhàng, uyển chuyển. | 我们好好生活吧。 Wǒmen hǎo hǎo shēnghuó ba. Nghĩa tiếng Việt: ……………………………… ……………………………… …………………………… ……………………… |
Bảng tổng kết về thì và trạng thái:
Trợ từ “了” (le)
Vị trí | Ý nghĩa / Cách dùng | Ví dụ |
Trong câu (句中) | Một hành động xảy ra trước một hành động khác. | 我做完了作业就去医院看父母。 Wǒ zuò wán le zuòyè jiù qù yīyuàn kàn fùmǔ. Nghĩa tiếng Việt: ………………………… ………………………… …………………………… ………………………………… |
Trong câu (句中) | Dùng cho việc đã xảy ra trong quá khứ, biểu thị sự hoàn thành. | 昨天我给父母买了一些水果。 Zuótiān wǒ gěi fùmǔ mǎi le yìxiē shuǐguǒ. Nghĩa tiếng Việt: ………………………… ………………………… …………………………………… |
Cuối câu (句末) | Trạng thái sự vật có sự thay đổi, hoặc ảnh hưởng đến sự vật khác. | 父母老了,牙齿咬不动了。 Fùmǔ lǎo le, yáchǐ yǎo bú dòng le. Nghĩa tiếng Việt: ………………………… …………………………… ………………………………… |
Cuối câu (句末) | Biểu thị sự thay đổi về quyết định, hoặc xác nhận một tình huống mới đã xuất hiện. | 我们长大了,不再是孩子了。 Wǒmen zhǎngdà le, búzài shì háizi le. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… |
Bảng tổng hợp các trạng thái khác (着, 过, 在, 正在...)
Trợ từ | Ý nghĩa | Ví dụ |
着 (zhe) | Trạng thái duy trì | 我们忙着工作,忘了关心自己。 Wǒmen mángzhe gōngzuò, wàngle guānxīn zìjǐ. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… …………………………… |
过 (guò) | Kinh nghiệm đã qua | 父母从来没有嫌过我们。 Fùmǔ cónglái méiyǒu xián guò wǒmen. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… |
在 (zài) | Đang tiến hành | 大卫在想自己想要什么。 Dàwèi zài xiǎng zìjǐ xiǎng yào shénme. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… |
正在 (zhèngzài) | Đang tiến hành (nhấn mạnh thời điểm cụ thể). | 医生正在给父母检查身体。 Yīshēng zhèngzài gěi fùmǔ jiǎnchá shēntǐ. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… |
(正)在……呢 (zhèngzài…ne) | Đang tiến hành (thường dùng trong khẩu ngữ, sắc thái nhẹ nhàng). | 我正在给父母打电话呢。 Wǒ zhèngzài gěi fùmǔ dǎ diànhuà ne. Nghĩa tiếng Việt: …………………………… …………………………… …………………………… |
[1] Lý Bá Toàn (chủ biên), Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3), Hà Nội: NXB Hồng Đức, 2025.
Xem thêm:
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Mary: David, have you ever thought that our current life is actually very happy? It's just that we are always busy with meaningless things, so we always feel uneasy. David: I've thought about that too. Nowadays we are always so busy, and as we stay busy, we forget to care for ourselves. Mary: Right, we rarely find time to think about what we truly want. By the time health problems arise, we realize we can't even take care of ourselves. David: We are always paying attention to others’ reactions, afraid that they might think we’re not good enough, and in doing so, we forget ourselves. Mary: If you live only for others, no matter how hard you try, you won’t be able to hold on to your own choices. David: So never forget yourself. Just study hard, accumulate experience, improve your ability, and walk your own life path step by step. Mary: The future doesn’t come just by waiting, it is shaped by the steps we take. We should care for one another and live well. | Mary: David, bạn có bao giờ nghĩ rằng thực ra cuộc sống hiện tại của chúng ta đã rất hạnh phúc rồi không? Chỉ là chúng ta cứ luôn bận rộn vì những việc không quan trọng, nên trong lòng luôn thấy buồn phiền. David: Mình cũng từng nghĩ vậy. Bây giờ chúng ta luôn rất bận rộn, cứ bận rộn mãi rồi quên mất việc quan tâm đến bản thân. Mary: Đúng vậy, chúng ta rất ít khi tranh thủ thời gian để suy nghĩ xem bản thân thực sự muốn gì. Đợi đến khi sức khỏe có vấn đề mới phát hiện ra ngay cả bản thân mình cũng không thể chăm sóc nổi chính mình. David: Chúng ta cứ luôn để ý đến phản ứng của người khác, sợ người khác chê mình chưa đủ tốt mà quên mất chính mình. Mary: Nếu chỉ sống vì người khác, dù có nỗ lực đến đâu cũng không thể giữ vững được lựa chọn của mình. David: Thế nên nhất định đừng quên bản thân mình. Chỉ cần nỗ lực học tập, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao năng lực, từng bước từng bước đi tốt con đường của chính mình. Mary: Tương lai không phải cứ đợi là đến, mà là do ta bước đi mà thành, chúng ta phải quan tâm lẫn nhau, sống thật tốt. |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
If one day our parents grow old and no longer have the ability to take care of themselves, please make time to chat with them more, and take good care of them. We should also take them for regular health check-ups so that any problems can be discovered early. From the moment we were born, our parents have been the ones who love us the most in this world. But as we grow up and they gradually age, their teeth can no longer chew crunchy foods, their movements become less convenient, and their bodies may even have an unpleasant smell. Yet we easily lose patience, complain about them, and say hurtful words, forgetting that when we were young, we were the same—but they never once rejected us. So we should remember, “growing up” is not about how much we achieve, but about learning to cherish the small things in life. A simple bowl of porridge, even if it doesn’t taste good, becomes a kind of happiness in life as long as our parents are by our side. So don’t wait until it’s too late to learn how to love. | Nếu một ngày cha mẹ già đi, không còn đủ khả năng tự chăm sóc bản thân, xin hãy dành thời gian trò chuyện với họ nhiều hơn, quan tâm và chăm sóc họ thật tốt. Đồng thời hãy đưa họ đi kiểm tra sức khỏe để có thể phát hiện vấn đề sớm. Từ khi chúng ta sinh ra, cha mẹ là người yêu thương chúng ta nhất trên đời. Nhưng khi lớn lên, khi cha mẹ dần già đi, răng không còn nhai được những thứ giòn, cử động không còn thuận tiện, cơ thể có mùi, chúng ta lại dễ dàng chê họ hôi, nói những lời khó nghe, phụ lại tình yêu của họ, mà quên mất rằng khi còn nhỏ chúng ta cũng như vậy, nhưng họ chưa từng chê bỏ chúng ta. Vì vậy, chúng ta phải nhớ “trưởng thành” không phải là giành được bao nhiêu, mà là học cách trân trọng những điều nhỏ bé trong cuộc sống. Một bát cháo, dù không ngon, chỉ cần có cha mẹ bên cạnh cũng trở thành một niềm hạnh phúc trong cuộc đời. Vì vậy, đừng đợi đến khi không còn kịp nữa mới học cách yêu thương. |
Bài 19 mang đến bộ từ vựng thiết yếu cùng với các cấu trúc ngữ pháp nền tảng thuộc chủ đề "Nếu có một ngày”. Để có thể nắm được kiến thức nền táng này, người học áp dụng và thực hành trong thực tế. Bên cạnh đó, đừng quên tiếp tục khám phá các chủ đề của HSK khác trên hệ thống của ZIM để củng cố nền tảng và nâng cao trình độ tiếng Trung của mình nhé.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 6: chủ đề “Trên bảng quảng cáo dán một thông báo”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 3: Chủ đề “Cô ấy mặc chiếc áo sơ mi màu vàng”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 5: Chủ đề "Món ăn của nhà hàng này rất ngon"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 8: chủ đề “Trận đấu cực kỳ hay”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 7: chủ đề “Tủ lạnh đầy ắp”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 2: chủ đề “Tôi muốn chuyển ra ngoài ở”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 10: chủ đề “Phong cảnh trên núi thật đẹp”
- Bài 19: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "如果有一天" (Rúguǒ yǒu yì tiān - Nếu có một ngày)
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 16: Chủ đề Nên ăn chuối từ đầu nào
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 17: Chủ đề Nhật ký của Lý Quân
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 18 April 2026.
“CHAT GPT (GPT-5).” AI conversational system, https://chatgpt.com/share/69e4b5d3-b9dc-8323-b910-327e0be5f346. Accessed 18 April 2026.

Bình luận - Hỏi đáp