Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 8: chủ đề “Trận đấu cực kỳ hay”
Key takeaways
Từ vựng liên quan đến thể thao, bóng đá và sinh hoạt hằng ngày:精彩
(jīngcǎi), 对手
(duìshǒu), 射门
(shè mén), 胜利
(shènglì), 洗澡
(xǐ zǎo), 急忙 (jímáng),…
Nhấn mạnh mức độ: “得很” / “不得了”
Bổ ngữ xu hướng kép: Động từ + (上/下/进/出/回/过/起)+ 来/去
Cấu trúc “一 + Động từ”
Cụm từ 好不容易 / 好容易才
Trong quá trình học tiếng Trung, việc vận dụng từ vựng và ngữ pháp vào các tình huống thực tế là yếu tố then chốt để nâng cao khả năng giao tiếp. Bài 8: Trận đấu cực kỳ hay hướng đến người học trình độ sơ – trung cấp, giúp làm quen với chủ đề thể thao và sinh hoạt hằng ngày thông qua việc kể lại diễn biến một trận đấu. Bài học tập trung củng cố các cấu trúc quan trọng như nhấn mạnh mức độ (“得很”, “不得了”), bổ ngữ xu hướng kép, cấu trúc “一 + Động từ” và cụm “好不容易”. Đồng thời, người học sẽ rèn luyện cách diễn đạt cảm xúc và trình bày sự việc một cách tự nhiên, logic trong giao tiếp hằng ngày.
第8课 Bài 8:
比赛精彩得很
Bǐsài jīngcǎi dé hěn
Trận đấu cực kỳ hay
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
安娜:今天的足球赛怎么样? 李军:真的是精彩得不得了! 安娜:你们赢了吗? 李军:没有呢。 安娜:那输了吗? 李军:不是的。最后是一比一,打平了。明天再来一场。 安娜:看来对手很厉害,但是你们踢得也挺不错的。 李军:都怪我,要是最后那个球射门进去了,胜利就是我们的了。哎呀,真是在浪费这么好的机会。 安娜:踢平已经好不容易了。别难过了,我们叫上玛丽一块儿去吧。明天我和玛丽会去给你加油! 李军:好的,那我先回宿舍洗澡,我全身都是汗。 安娜:好吧,不用太急忙,我们等你。 | Ānnà: Jīntiān de zúqiúsài zěnmeyàng? Lǐ Jūn: Zhēnde shì jīngcǎi de bùdéliǎo! Ānnà: Nǐmen yíng le ma? Lǐ Jūn: Méi yǒu ne. Ānnà: Nà shū le ma? Lǐ Jūn: Búshì de. Zuìhòu shì yī bǐ yī, dǎ píng le. Míngtiān zài lái yì chǎng. Ānnà: Kànlái duìshǒu hěn lìhai, dànshì nǐmen tī de yě tǐng búcuò de. Lǐ Jūn: Dōu guài wǒ, yàoshi zuìhòu nàge qiú shèmén jìnqu le, shènglì jiùshì wǒmen de le. Āiyā, zhēnshì zài làngfèi zhème hǎo de jīhuì. Ānnà: Tī píng yǐjīng hǎobù róngyì le. Bié nánguò le, wǒmen jiào shàng Mǎlì yíkuàir qù ba. Míngtiān wǒ hé Mǎlì huì qù gěi nǐ jiāyóu! Lǐ Jūn: Hǎode, nà wǒ xiān huí sùshè xǐ zǎo, wǒ quánshēn dōu shì hàn. Ānnà: Hǎoba, búyòng tài jímáng, wǒmen děng nǐ. |
课文二 Bài khóa 2
昨晚,我做数学作业做到很晚。今天早上,闹钟响了好几次,我都没听见。后来我醒了,一看时间,已经八点了!我急忙从床上爬起来,换好衣服跑下楼,推开门一看,发现自行车没气了。我只好把自行车扔在那儿,跑向汽车站。等了很久也没有车,我急得不得了。我好不容易才打到一辆出租车,赶紧坐了上去。快到学校时,我看堵车厉害,就从车上走下来跑向教室。这时我听到大卫在后面喊我的名字,原来他也迟到了。 | Zuówǎn, wǒ zuò shùxué zuòyè zuò dào hěn wǎn. Jīntiān zǎoshang, nàozhōng xiǎng le hǎojǐ cì, wǒ dōu méi tīngjiàn. Hòulái wǒ xǐng le, yí kàn shíjiān, yǐjīng bā diǎn le! Wǒ jímáng cóng chuángshàng pá qǐlái, huàn hǎo yīfú pǎo xià lóu, tuī kāi mén yí kàn, fāxiàn zìxíngchē méi qì le. Wǒ zhǐhǎo bǎ zìxíngchē rēng zài nà'er, pǎo xiàng qìchēzhàn. Děng le hěnjiǔ yě méiyǒu chē, wǒ jí de bùdéliǎo. Wǒ hǎobù róngyì cái dǎ dào yí liàng chūzhūchē, gǎnjǐn zuò le shàngqu. Kuài dào xuéxiào shí, wǒ kàn dǔchē lìhai, jiù cóng chē shàng zǒu xiàlai pǎo xiàng jiàoshì. Zhèshí wǒ tīngdào Dàwèi zài hòumiàn hǎn wǒ de míngzì, yuánlái tā yě chídào le. |
Đọc thêm: Trợ từ kết cấu 的 (de) và ứng dụng trong bài thi HSK 1 và HSK 2
词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]
Hán tự / Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh / Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1. 精彩 (jīngcǎi) | tính từ | tinh thải | wonderful hay, tuyệt | 今天的比赛真精彩。 Today's match was wonderful. Trận đấu hôm nay thật tuyệt. | .............................. .............................. .............................. |
2. 不得了 (bùdéliǎo) | tính từ | bất đắc liễu | extremely cực kỳ, vô cùng | 精彩得不得了。 Incredibly wonderful. Hay kinh khủng/vô cùng. | .............................. .............................. .............................. |
3. 赢 (yíng) | động từ | doanh | win thắng | 我们赢了比赛。 We won the match. Chúng tôi đã thắng trận đấu. | .............................. .............................. .............................. |
4. 输 (shū) | động từ | thâu | lose thua | 结果他们输了。 In the end, they lost. Kết quả họ đã thua. | .............................. .............................. .............................. |
5. 最后 (zuìhòu) | danh từ | tối hậu | finally / at last cuối cùng | 最后是一比一。 Finally, the score was 1-1. Cuối cùng tỉ số là 1-1. | .............................. .............................. .............................. |
6. 比 (bǐ) | giới từ, động từ | tỉ | ratio / score tỉ số / so với | 昨天是二比一。 Yesterday's score was 2-1. Tỉ số hôm qua là 2-1. | .............................. .............................. .............................. |
7. 平 (píng) | tính từ | bình | tie / draw hòa | 比赛打平了。 The match ended in a draw. Trận đấu đã hòa rồi. | .............................. .............................. .............................. |
8. 对手 (duìshǒu) | danh từ | đối thủ | opponent đối thủ | 对手很厉害。 The opponent is very tough. Đối thủ rất lợi hại. | .............................. .............................. .............................. |
9. 厉害 (lìhai) | tính từ | lệ hại | formidable / sharp lợi hại / giỏi | 他踢球很厉害。 He plays football very well. Anh ấy đá bóng rất lợi hại. | .............................. .............................. .............................. |
10. 踢 (tī) | động từ | thích | kick / play đá (bóng) | 踢得挺不错的。 Played quite well. Đá cũng khá tốt. | .............................. .............................. .............................. |
11. 怪 (guài) | động từ | quái | blame trách, đổ lỗi | 都怪我没踢好。 Blame me for not playing well. Đều trách tớ đá không tốt. | .............................. .............................. .............................. |
12. 要是 (yàoshi) | liên từ | yếu thị | if nếu | 要是进球就好了。 If only we scored. Nếu mà vào bóng thì tốt rồi. | .............................. .............................. .............................. |
13. 射门 (shè mén) | động từ | xạ môn | shoot a goal sút bóng | 最后那个球射门。 The last shot at the goal. Quả sút bóng cuối cùng đó. | .............................. .............................. .............................. |
14. 进去 (jìnqu) | động từ | tiến khứ | go in vào trong | 球射门进去了。 The ball went in. Bóng đã sút vào trong rồi. | .............................. .............................. .............................. |
15. 胜利 (shènglì) | danh từ | thắng lợi | victory thắng lợi | 胜利是我们的。 Victory is ours. Thắng lợi là của chúng ta. | .............................. .............................. .............................. |
16. 浪费 (làngfèi) | động từ | lãng phí | waste lãng phí | 浪费这么好的机会。 Waste such a good opportunity. Lãng phí cơ hội tốt như vậy. | .............................. .............................. .............................. |
17. 难过 (nánguò) | động từ | nan quá | sad/ to feel upset buồn, khó chịu | 别难过了,我们叫上玛丽一块儿去吧。 Don’t be sad anymore. Let’s invite Mary and go together. Đừng buồn nữa, chúng ta gọi Mary đi cùng nhé. | .............................. .............................. .............................. |
18. 好不容易 (hǎobù róngyì ) | phó từ | hảo bất dung dị | very / really thật là / rất | 踢平好不容易。 It was very difficult to tie. Đá hòa thật không dễ dàng gì. | .............................. .............................. .............................. |
19. 一块儿 (yíkuàir) | phó từ | nhất khối nhi | together cùng nhau | 我们一块儿去吧。 Let's go together. Chúng mình cùng đi đi. | .............................. .............................. .............................. |
20. 加油 (jiā yóu) | động từ | gia dầu | cheer / go for it cổ vũ / cố lên | 我们去给你加油。 We go to cheer for you. Chúng tớ đi cổ vũ cho cậu. | .............................. .............................. .............................. |
21. 全身 (quánshēn) | danh từ | toàn thân | whole body toàn thân | 我全身都是汗。 My whole body is covered in sweat. Toàn thân tôi đều là mồ hôi. | .............................. .............................. .............................. |
22. 洗澡 (xǐ zǎo) | động từ | tẩy tảo | take a bath tắm | 我先回宿舍洗澡。 I'm going back to the dorm to bathe. Tớ về ký túc xá tắm trước đã. | .............................. .............................. .............................. |
23. 急忙 (jímáng) | phó từ | cấp mang | hurriedly vội vàng | 不用太急忙。 No need to be too hurried. Không cần quá vội vàng. | .............................. .............................. .............................. |
24. 数学 (shùxué) | danh từ | số học | mathematics toán học | 我做数学作业。 I'm doing math homework. Tôi làm bài tập Toán. | .............................. .............................. .............................. |
25. 响 (xiǎng) | động từ | hưởng | ring / sound reo, kêu | 闹钟响了好几次。 The alarm rang several times. Chuông báo thức reo mấy lần rồi. | .............................. .............................. .............................. |
26. 听见 (tīngjiàn) | động từ | thính kiến | hear nghe thấy | 我都没听见。 I didn't hear it at all. Tôi đều không nghe thấy. | .............................. .............................. .............................. |
27. 后来 (hòulái) | danh từ | hậu lai | later/ afterwards sau này, về sau | 后来他急忙去车站。 Later, he hurried to the bus station. Sau đó anh ấy vội vàng đi đến trạm xe. | .............................. .............................. .............................. |
28. 醒 (xǐng) | động từ | tỉnh | wake up tỉnh dậy | 后来我醒了。 Later I woke up. Sau đó tôi tỉnh dậy. | .............................. .............................. .............................. |
29. 爬 (pá) | động từ | ba | climb / crawl bò, dậy | 从床上爬起来。 Crawl up from the bed. Bò dậy khỏi giường. | .............................. .............................. .............................. |
30. 起来 (qǐlái) | động từ | khởi lai | get up dậy, hướng lên | 大家都跑起来看比赛。 Everyone started running to watch the match. Mọi người đều chạy ùa lên để xem trận đấu. | .............................. .............................. .............................. |
31. 推 (tuī) | động từ | thôi | push đẩy | 推开门一看。 Push the door and look. Đẩy cửa ra nhìn một cái. | .............................. .............................. .............................. |
32. 气 (qì) | danh từ | khí | air / gas hơi, khí | 自行车没气了。 The bike has no air. Xe đạp hết hơi rồi. | .............................. .............................. .............................. |
33. 扔 (rēng) | động từ | nhưng | throw away vứt, ném | 把自行车扔在那儿。 Throw the bike there. Vứt xe đạp ở đó. | .............................. .............................. .............................. |
34. 站 (zhàn) | danh từ | trạm | station bến, trạm | 跑向汽车站。 Run to the bus station. Chạy về phía bến xe buýt. | .............................. .............................. .............................. |
35. 出租车 (chūzūchē) | danh từ | xuất tô xa | taxi xe taxi | 打到一辆出租车。 Caught a taxi. Bắt được một chiếc taxi. | .............................. .............................. .............................. |
36. 赶紧 (gǎnjǐn) | phó từ | cản khẩn | promptly / hurriedly nhanh chóng | 赶紧回去洗澡。 Hurry back and take a shower. Mau về nhà tắm rửa đi. | .............................. .............................. .............................. |
37. 上去 (shàngqu) | động từ | thượng khứ | go up lên trên | 赶紧坐了上去。 Quickly got on it. Nhanh chóng ngồi lên đó. | .............................. .............................. .............................. |
38. 下来 (xiàlai) | động từ | hạ lai | come down xuống | 从车上走下来。 Step down from the car. Từ trên xe bước xuống. | .............................. .............................. .............................. |
39. 喊 (hǎn) | động từ | hảm | shout / call gọi, hét | 听到大卫在喊我。 Hear David calling me. Nghe thấy David đang gọi tôi. | .............................. .............................. .............................. |
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Nhấn mạnh mức độ: “得很” / “不得了”
Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh mức độ rất cao của tính chất hay trạng thái.
得很 → rất, cực kỳ
不得了 → cực kỳ, vô cùng (mức độ mạnh hơn)
Cấu trúc: Tính từ + 得很/ 得不得了
Ví dụ trong bài:
精彩得不得了。
Incredibly wonderful.
Hay vô cùng.
我急得不得了。
I was incredibly anxious yesterday.
Tôi vô cùng gấp.
Ví dụ mở rộng:
踢完球以后,李军累得不得了。
Tī wán qiú yǐhòu, Lǐ Jūn lèi de bùdéliǎo.
听到进球了,大家高兴得不得了。
Tīng dào jìnqiú le, dàjiā gāoxìng de bùdéliǎo.

Đặt câu đơn giản với nhấn mạnh mức độ: “得很” / “不得了” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Bổ ngữ xu hướng kép (Compound Directional Complement)
Cách dùng: Diễn tả hướng chuyển động của hành động. So với bổ ngữ đơn, bổ ngữ kép mô tả hành động một cách cụ thể và đa chiều hơn (vừa rõ hướng di chuyển, vừa rõ vị trí người nói).
Cấu trúc: Động từ + (上/下/进/出/回/过/起)+ 来/去
Ví dụ trong bài:
要是最后那个球射门进去了,胜利就是我们的了。
If that last shot had gone in, the victory would have been ours.
Nếu quả sút bóng cuối cùng đó mà vào, thắng lợi đã thuộc về chúng ta rồi.
从车上走下来跑向教室。
Stepped down from the car and ran toward the classroom.
Bước xuống từ trên xe rồi chạy về phía lớp học.
Ví dụ mở rộng:
大卫把球踢过来了。
Dàwèi bǎ qiú tī guòlái le.
玛丽跑进教室去。
Mǎlì pǎo jìn jiàoshì qù.

Đặt câu đơn giản với bổ ngữ xu hướng kép (Compound Directional Complement) |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc “一 + Động từ”
Cách dùng: Diễn tả sau khi thực hiện hành động thì phát hiện ra một tình huống mới hoặc diễn ra một tình huống mới.
Ví dụ trong bài:
推开门一看,发现自行车没气了。
Pushed the door and looked, finding the bike had no air.
Đẩy cửa ra nhìn một cái, phát hiện xe đạp hết hơi rồi.
Ví dụ mở rộng:
我一听到闹钟响,就急忙起床了。
Wǒ yì tīng dào nàozhōng xiǎng, jiù jímáng qǐchuáng le.
他把球往门里一踢,球就进去了。
Tā bǎ qiú wǎng mén lǐ yì tī, qiú jiù jìnqu le.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “一 + Động từ” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cụm từ 好不容易 / 好容易才 (mãi mới/ khó khăn lắm mới/ không dễ gì mới,...)
Cách dùng: “好不容易” và “好容易” cùng có nghĩa là không dễ dàng gì. Diễn tả phải trải qua nhiều khó khăn hoặc mất nhiều thời gian mới đạt được kết quả.
Ví dụ trong bài:
踢平已经好不容易了。
It wasn’t easy just to end in a draw.
Hòa được cũng chẳng dễ dàng gì rồi.
Ví dụ mở rộng:
这一年里,好不容易才有一场精彩的足球比赛。
Zhè yì nián lǐ, hǎo bù róngyì cái yǒu yì chǎng jīngcǎi de zúqiú bǐsài.
我们好容易才踢平。
Wǒmen hǎo róngyì cái tī píng.

Đặt câu đơn giản với cụm từ 好不容易 / 好容易才 (mãi mới/ khó khăn lắm mới/ không dễ gì mới,...) |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Tìm hiểu thêm: Thanh mẫu trong tiếng Trung – Cách đọc theo nhóm âm và luyện tập
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Anna: How was the football match today? Li Jun: It was absolutely wonderful! Anna: Did you guys win? Li Jun: Not yet. Anna: Then did you lose? Li Jun: No. In the end, it was a 1-1 draw. We'll have another match tomorrow. Anna: It seems the opponent was very tough, but you guys played quite well. Li Jun: It's all my fault. If that last shot had gone in, victory would have been ours. Man, it was such a waste of a great opportunity. Anna: Tying the game is already a great effort. Don't be sad. Let's ask Mary to go with us. Tomorrow, Mary and I will go and cheer for you! Li Jun: Alright, then I’ll head back to the dorm to take a shower first; I’m covered in sweat. Anna: Okay, no need to rush, we’ll wait for you. | Anna: Trận bóng đá hôm nay thế nào rồi? Lý Quân: Thực sự là hay kinh khủng luôn! Anna: Các cậu thắng không? Lý Quân: Vẫn chưa đâu. Anna: Thế là thua à? Lý Quân: Không phải. Cuối cùng tỉ số là 1-1, hòa rồi. Ngày mai lại đấu thêm một trận nữa. Anna: Xem ra đối thủ rất lợi hại, nhưng các cậu đá cũng hay đấy. Lý Quân: Đều trách tớ cả, nếu quả sút bóng cuối cùng đó mà vào thì thắng lợi đã thuộc về chúng ta rồi. Ây da, đúng là lãng phí một cơ hội tốt như vậy. Anna: Đá hòa được đã là khó lắm rồi. Đừng buồn nữa, chúng mình rủ Mary cùng đi ăn đi. Ngày mai tớ và Mary sẽ đi cổ vũ cho cậu! Lý Quân: Được thôi, vậy tớ về ký túc xá tắm đã, người tớ toàn mồ hôi. Anna: Được, không cần phải quá vội vàng đâu, bọn tớ đợi cậu. |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Last night, I did my math homework until very late. This morning, the alarm went off several times, but I didn’t hear it at all. Later, when I woke up and checked the time, it was already 8 o’clock! I hurried out of bed, got dressed, and ran downstairs. When I opened the door, I found that my bicycle had a flat tire. So I had to leave it there and run to the bus stop. I waited for a long time, but no bus came, and I became extremely anxious. Finally, I managed to get a taxi with great difficulty and quickly got in. When we were close to the school, I saw that the traffic was very bad, so I got out of the car and ran toward the classroom. At that moment, I heard David calling my name from behind—turns out he was late too. | Tối qua tôi làm bài tập toán đến khá khuya. Sáng nay, chuông báo thức reo nhiều lần nhưng tôi vẫn không nghe thấy. Đến khi tỉnh dậy và nhìn đồng hồ, tôi mới phát hiện đã 8 giờ. Tôi vội vàng ra khỏi giường, nhanh chóng thay quần áo rồi chạy xuống lầu. Khi mở cửa, tôi phát hiện xe đạp bị xẹp lốp, nên đành để lại đó và chạy ra trạm xe buýt. Tuy nhiên, đợi khá lâu vẫn không có xe, khiến tôi vô cùng sốt ruột. Cuối cùng, tôi mới bắt được một chiếc taxi và lập tức lên xe. Khi gần đến trường, do tình trạng tắc đường nghiêm trọng, tôi quyết định xuống xe và chạy đến lớp. Lúc này, tôi nghe thấy David gọi tên mình từ phía sau, hóa ra cậu ấy cũng đến muộn. |
Tổng kết
Bài 8: Trận đấu cực kỳ hay giúp người học củng cố từ vựng chủ đề thể thao và nắm vững các cấu trúc ngữ pháp quan trọng. Đồng thời, bài học rèn luyện kỹ năng kể lại sự việc và diễn đạt cảm xúc một cách logic. Để học hiệu quả, người học nên thường xuyên luyện tập và áp dụng vào giao tiếp thực tế.
Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, 2025, Accessed 28 tháng 3 2026.
“Chat GPT.” Open AI, chatgpt.com/share/69c90be7-a264-8399-a6a9-48f24762f1a9. Accessed 28 tháng 3 2026.

Bình luận - Hỏi đáp