Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 11: chủ đề “Trứng xào cà chua”
Key takeaways
Từ vựng về chủ đề nấu ăn: 西红柿(xīhóngshì),鸡蛋(jīdàn),盐(yán),油(yóu),白糖(báitáng),原料(yuánliào),做法(zuòfǎ),营养(yíngyǎng)…
Cấu trúc "就是" nhấn mạnh, xác định hoặc giải thích rõ người, sự vật, sự việc.
Cấu trúc “又…又…” diễn tả hai đặc điểm, trạng thái cùng tồn tại.
Câu chữ “把” (1) nêu sự di chuyển vị trí/trạng thái hoặc đạt mục tiêu kết quả.
Cấu trúc " Động từ + 起来" (1) biểu thị phán đoán và đánh giá.
Trong các chủ điểm học tiếng Trung sơ cấp, việc nắm vững từ vựng về nấu ăn – ẩm thực là nền tảng quan trọng giúp người học giao tiếp trong đời sống hàng ngày. Bài 11 xoay quanh chủ đề “Trứng xào cà chua”. Mục tiêu bài học hướng tới người mới bắt đầu thông qua việc cung cấp từ vựng trong ngữ cảnh thực tế, đồng thời lồng ghép các cấu trúc ngữ pháp quan trọng như “就是”, “又…又…”, câu chữ “把” và “động từ + 起来”. Cụ thể, người viết tiếp cận hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại, bảng từ vựng đi kèm hoạt động chuyển dịch Pinyin cùng ví dụ song ngữ Anh-Việt. Đồng thời, có bài tập thực hành đặt câu đơn giản với chủ điểm ngữ pháp để người học vận dụng kiến thức ngay lập tức.
第11课 Bài 11:
西红柿炒鸡蛋
Xīhóngshì chǎo jīdàn
Trứng xào cà chua
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Tình huống David nhờ Trương Hồng hướng dẫn cách làm món trứng xào cà chua - một món ăn gia đình đơn giản và giàu dinh dưỡng của Trung Quốc.
大卫:张红,你有时间吗? 张红:我有,怎么了? 大卫:那,你可以教我怎么做西红柿炒鸡蛋吗?我听说这就是中国最常见的家常菜。 张红:当然可以啊!这道菜又简单又好吃,我一直很爱吃。 大卫:你看,原料我都准备好了,有两个鸡蛋、200克西红柿、盐、油和一点白糖。 张红:那我们开始吧。先把西红柿切成块儿,再把鸡蛋搅拌均匀。如果你想让鸡蛋更嫩,可以加一点儿淀粉。 大卫:好,我来试试。然后把锅放在火上,点着火,加油,对吧? 张红:对。油热了以后,把鸡蛋放进去炒熟,再加西红柿。开锅的时候要迅速翻炒。 大卫:嗯,我尝一口,闻起来很香,吃起来挺可口,就是有一点儿咸。 张红: 这道菜的特点就是做法简单,而且营养很丰富。 | Dàwèi: Zhāng Hóng, nǐ yǒu shíjiān ma? Zhāng Hóng: Wǒ yǒu, zěnme le? Dàwèi: Nà, nǐ kěyǐ jiāo wǒ zěnme zuò xīhóngshì chǎo jīdàn ma? Wǒ tīng shuō zhè jiù shì Zhōngguó zuì chángjiàn de jiāchángcài. Zhāng Hóng: Dāngrán kěyǐ a! Zhèdào cài yòu jiǎndān yòu hǎochī, wǒ yìzhí hěn ài chī. Dàwèi: Nǐ kàn, yuánliào wǒ dōu zhǔnbèi hǎole, yǒu liǎng gè jīdàn, 200 kè xīhóngshì, yán, yóu hé yīdiǎn báitáng. Zhāng Hóng: Nà wǒmen kāishǐ ba. Xiān bǎ xīhóngshì qiè chéng kuàir, zài bǎ jīdàn jiǎobàn jūnyún. Rúguǒ nǐ xiǎng ràng jīdàn gèng nèn, kěyǐ jiā yīdiǎnr diànfěn. Dàwèi: Hǎo, wǒ lái shì shì. Ránhòu bǎ guō fàng zài huǒ shàng, diǎnzhe huǒ, jiāyóu, duì ba? Zhāng Hóng: Duì. Yóu rèle yǐhòu, bǎ jīdàn fàng jìnqù chǎo shú, zài jiā xīhóngshì. Kāiguō de shíhou yào xùnsù fān chǎo. Dàwèi: Èn, wǒ cháng yīkǒu, wén qǐlái hěn xiāng, chī qǐlái tǐng kěkǒu, jiùshì yǒu yīdiǎnr xián. Zhāng Hóng: Zhèdào cài de tèdiǎn jiùshì zuòfǎ jiǎndān, érqiě yíngyǎng hěn fēngfù. |
课文二 Bài khóa 2
Tình huống David kể rằng anh ấy đã được Trương Hồng dạy cách làm món Trứng xào cà chua.
刚来中国的时候,我不太会用筷子,也不会做中国家常菜。有一天,我在食堂吃到西红柿炒鸡蛋,觉得这道菜吃起来又香又可口,我就很想学做。 后来我请张红教我做西红柿炒鸡蛋。她很认真地教我,还告诉我可以加一点儿淀粉,让鸡蛋更嫩。 我准备了两个鸡蛋、200克西红柿,还有盐、油和一点白糖。然后我按照她教我的做法自己试着做:先把西红柿切成小块儿,把鸡蛋搅拌均匀,再把锅放在火上,点着火,加油,把鸡蛋炒熟,然后再加西红柿。 开锅以后要迅速翻炒,最后加盐和一点白糖。我尝了一口,闻起来很香,吃起来挺可口,就是有一点儿咸。 这道菜的特点就是做法简单,而且营养很丰富。有时候我做得不太均匀,不过我觉得做起来很有意思。 | Gāng lái Zhōngguó de shíhou, wǒ bú tài huì yòng kuàizi, yě bú huì zuò Zhōngguó jiācháng cài. Yǒu yìtiān, wǒ zài shítáng chī dào xīhóngshì chǎo jīdàn, juéde zhè dào cài chī qǐlái yòu xiāng yòu kěkǒu, wǒ jiù hěn xiǎng xué zuò. Hòulái wǒ qǐng Zhāng Hóng jiāo wǒ zuò xīhóngshì chǎo jīdàn. Tā hěn rènzhēn de jiāo wǒ, hái gàosù wǒ kěyǐ jiā yīdiǎnr diànfěn, ràng jīdàn gèng nèn. Wǒ zhǔnbèile liǎng gè jīdàn, 200 kè xīhóngshì, hái yǒu yán, yóu hé yīdiǎn báitáng. Ránhòu wǒ ànzhào tā jiāo wǒ de zuòfǎ zìjǐ shìzhe zuò: Xiān bǎ xīhóngshì qiè chéng xiǎo kuàir, bǎ jīdàn jiǎobàn jūnyún, zài bǎ guō fàng zài huǒ shàng, diǎnzháo huǒ, jiāyóu, bǎ jīdàn chǎo shú, ránhòu zài jiā xīhóngshì. Kāiguō yǐhòu yào xùnsù fān chǎo, zuìhòu jiā yán hé yīdiǎn báitáng. Wǒ chángle yīkǒu, wén qǐlái hěn xiāng, chī qǐlái tǐng kěkǒu, jiùshì yǒu yīdiǎnr xián. Zhèdào cài de tèdiǎn jiùshì zuòfǎ jiǎndān, érqiě yíngyǎng hěn fēngfù. Yǒu shíhou wǒ zuò de bú tài jūnyún, búguò wǒ juéde zuò qǐlái hěn yǒuyìsi. |
词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1.教 (jiāo) | động từ | giáo | to teach dạy | 老师教我们汉语。 The teacher teaches us Chinese. Thầy giáo dạy chúng tôi tiếng Trung. | .............................. .............................. .............................. |
2.西红柿(xīhóngshì) | danh từ | tây hồng thị | tomato cà chua | 我喜欢吃西红柿。 I like eating tomatoes. Tôi thích ăn cà chua. | .............................. .............................. .............................. |
3.鸡蛋 (jīdàn) | danh từ | kê đản | egg trứng | 我每天吃一个鸡蛋。 I eat one egg every day. Tôi mỗi ngày ăn một quả trứng. | .............................. .............................. .............................. |
4.常见 (chángjiàn) | tính từ | thường kiến | commonly seen; usual thường thấy, phổ biến | 这个菜很常见。 This dish is very common. Món này rất phổ biến. | .............................. .............................. .............................. |
5.家常菜 (jiācháng cài) | danh từ | gia thường thái | home-made dish món ăn thường ngày | 这是中国的家常菜。 This is a Chinese home-made dish. Đây là món ăn gia đình của Trung Quốc. | .............................. .............................. .............................. |
6.原料 (yuánliào) | danh từ | nguyên liệu | raw material nguyên liệu | 这些是做菜的原料。 These are the ingredients for cooking. Mấy thứ này là nguyên liệu nấu ăn. | .............................. .............................. .............................. |
7.克 (kè) | lượng từ | khắc | gram gam | 我要买一百克糖。 I want to buy 100 grams of sugar. Tôi muốn mua 100 gam đường. | .............................. .............................. .............................. |
8.盐 (yán) | danh từ | diêm | salt muối | 菜里要放一点盐。 You need to add a little salt to the dish. Món ăn cần cho một ít muối. | .............................. .............................. .............................. |
9.油 (yóu) | danh từ | dầu | oil dầu, mỡ | 妈妈做菜用很多油。 Mom uses a lot of oil when cooking. Mẹ nấu ăn dùng rất nhiều dầu. | .............................. .............................. .............................. |
10.白糖 (bái táng) | danh từ | bạch đường | white sugar đường trắng | 我喝咖啡的时候放一点白糖。 I add a little white sugar when drinking coffee. Tôi cho một ít đường trắng khi uống cà phê. | .............................. .............................. .............................. |
11.把 (bǎ) | giới từ | bả | to take / do something to… đem, lấy | 我把书放在桌子上。 I put the book on the table. Tôi đặt quyển sách lên bàn. | .............................. .............................. .............................. |
12.切 (qiē) | động từ | thiết | to cut cắt | 请把西红柿切一下。 Please cut the tomato. Hãy cắt cà chua. | .............................. .............................. .............................. |
13.块儿 (kuàir) | danh từ | khối nhi | piece khối, miếng, cục | 我吃了一块儿蛋糕。 I ate a piece of cake. Tôi ăn một miếng bánh. | .............................. .............................. .............................. |
14.搅拌 (jiǎobàn) | động từ | giảo bạn | to mix, to stir trộn, khuấy | 他在搅拌咖啡。 He is stirring coffee. Anh ấy đang khuấy cà phê. | .............................. .............................. .............................. |
15.火 (huǒ) | danh từ | hỏa | fire lửa | 火太大了。 The fire is too high. Lửa to quá rồi. | .............................. .............................. .............................. |
16.均匀 (jūnyún) | tính từ | quân vân | well-distributed đều | 把面和水和得均匀。 Mix the flour and water evenly. Trộn bột và nước cho đều. | .............................. .............................. .............................. |
17.嫩 (nèn) | tính từ | nộn | tender mềm | 我喜欢吃嫩一点的鸡肉。 I like eating more tender chicken. Tôi thích ăn thịt gà mềm một chút. | .............................. .............................. .............................. |
18.加 (jiā) | động từ | gia | to add thêm | 请加一点水。 Please add a little water. Hãy thêm một ít nước. | .............................. .............................. .............................. |
19.淀粉 (diànfěn) | danh từ | điện phẩn | starch tinh bột | 做菜可以加一点淀粉。 You can add some starch when cooking. Nấu ăn có thể thêm một ít tinh bột. | .............................. .............................. .............................. |
20.锅 (guō) | danh từ | oa | pot nồi | 锅里有水。 There is water in the pot. Trong nồi có nước. | .............................. .............................. .............................. |
21.点 (diǎn) | động từ | điểm | to light châm (lửa) | 我点火做饭。 I light a fire to cook. Tôi châm lửa nấu ăn. | .............................. .............................. .............................. |
22.熟 (shú/shóu) | tính từ | thục | cooked chín | 饭熟了。 The rice is cooked. Cơm chín rồi. | .............................. .............................. .............................. |
23.开锅 (kāi guō) | động từ | khai oa | to boil sôi, đun sôi | 等水开锅再放面。 Wait until the water boils, then add the noodles. Đợi nước sôi rồi mới cho mì vào. | .............................. .............................. .............................. |
24.迅速 (xùnsù) | tính từ | tấn tốc | rapid, speedy nhanh chóng | 他跑得很迅速。 He runs very fast. Anh ấy chạy rất nhanh. | .............................. .............................. .............................. |
25.翻 (fān) | động từ | phiên | flip lật | 把鱼翻过来。 Turn the fish over. Lật con cá lại. | .............................. .............................. .............................. |
26.嗯 (èn) | thán từ | ân | indicating a reply ừ, ừm, vâng, hử | 嗯,我知道了。 Mm, I understand. Ừm, tôi biết rồi. | .............................. .............................. .............................. |
27.尝 (cháng) | động từ | thưởng | to taste nếm | 我尝一尝这个菜。 I taste this dish. Tôi nếm thử món này. | .............................. .............................. .............................. |
28.口 (kǒu) | danh từ / lượng từ | khẩu | mouth / measure word miệng / miếng, ngụm, hơi... | 我喝了一口水。 I took a sip of water. Tôi uống một ngụm nước. | .............................. .............................. .............................. |
29.闻 (wén) | động từ | văn | to smell ngửi | 我喜欢闻咖啡的味道。 I like smelling the smell of coffee. Tôi thích ngửi mùi cà phê. | .............................. .............................. .............................. |
30.香 (xiāng) | tính từ | hương | appetizing, delicious thơm | 你做的菜真香! The dish you cooked smells really good! Món bạn nấu thật thơm! | .............................. .............................. .............................. |
31.可口 (kěkǒu) | tính từ | khả khẩu | tasty vừa miệng | 这道菜很可口。 This dish is very tasty. Món này rất vừa miệng. | .............................. .............................. .............................. |
32.咸 (xián) | tính từ | hàm | salted, salty mặn | 爸爸做的菜有点咸。 The food dad cooked was a bit salty. Món ăn bố nấu hơi mặn. | .............................. .............................. .............................. |
33.特点 (tèdiǎn) | danh từ | đặc điểm | feature đặc điểm | 这个地方的特点是安静。 The feature of this place is that it is quiet. Đặc điểm của nơi này là yên tĩnh. | .............................. .............................. .............................. |
34.做法 (zuòfǎ) | danh từ | tố pháp | way of making cách làm | 这个菜的做法很简单。 The way to make this dish is very simple. Cách làm món này rất đơn giản. | .............................. .............................. .............................. |
35.营养 (yíngyǎng) | danh từ | dinh dưỡng | nutrition dinh dưỡng | 牛奶有很多营养。 Milk has a lot of nutrition. Sữa có rất nhiều dinh dưỡng. | .............................. .............................. .............................. |
36.丰富 (fēngfù) | tính từ | phong phú | rich, abundant phong phú | 这道菜的营养很丰富。 This dish is rich in nutrition. Món này rất giàu dinh dưỡng. | .............................. .............................. .............................. |
37.筷子 (kuàizi) | danh từ | khoải tử | chopstick đũa | 我用筷子吃饭。 I use chopsticks to eat. Tôi dùng đũa ăn cơm. | .............................. .............................. .............................. |
38.认真 (rènzhēn) | tính từ | nhận chân | serious and careful, attentive nghiêm túc, chăm chỉ, hẳn hoi, cẩn thận | 他学习很认真。 He studies very seriously. Anh ấy học rất chăm chỉ. | .............................. .............................. .............................. |
39.按照 (ànzhào) | giới từ | án chiếu | according to; based on, in compliance with dựa theo, chiếu theo, căn cứ vào | 他按照妈妈的话去做。 He does it according to his mother’s words. Anh ấy làm theo lời mẹ. | .............................. .............................. .............................. |
40.最后 (zuìhòu) | danh từ | tối hậu | final, at last cuối cùng | 最后一题很难。 The last question is very difficult. Câu cuối cùng rất khó. | .............................. .............................. .............................. |
Tham khảo thêm: Cách phân biệt thanh mẫu Z-S-C trong tiếng Trung cho người mới học
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Cấu trúc “就是”

Cách dùng:
(1) Dùng để giải thích, định nghĩa, chỉ rõ bản chất của sự vật/khái niệm phía trước.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 就是 + Tân ngữ
Ví dụ trong bài:
我听说这就是中国最常见的家常菜。
I heard that this is exactly the most common home-made dish in China.
Mình nghe nói đây chính là món ăn gia đình phổ biến nhất ở Trung Quốc.
这道菜的特点就是做法简单,而且营养很丰富。
The feature of this dish is that it’s simple to make and very nutritious.
Đặc điểm của món này là cách làm đơn giản, mà lại rất giàu dinh dưỡng.
Ví dụ mở rộng:
这就是张红昨天教我做的菜。
Zhè jiù shì Zhāng Hóng zuótiān jiāo wǒ zuò de cài.
西红柿和鸡蛋就是这道菜最重要的原料。
Xīhóngshì hé jīdàn jiù shì zhè dào cài zuì zhòngyào de yuánliào.
现在就是放盐的时候。
Xiànzài jiù shì fàng yán de shíhou.
(2) Đưa ra một điểm chưa tốt hoặc hạn chế với ngữ khí nhẹ nhàng.
Cấu trúc: Nhận xét tích cực + 就是 + Điểm hạn chế
Ví dụ trong bài:
嗯,我尝一口,闻起来很香,吃起来挺可口,就是有一点儿咸。
Umm, let me taste it. It smells very good, and tastes quite delicious, just a little bit salty.
Ừm, mình nếm thử một miếng. Ngửi rất thơm, ăn cũng khá ngon, chỉ là hơi mặn một chút.
Ví dụ mở rộng:
大卫做得挺不错,就是西红柿切得有点儿大。
Dàwèi zuò de tǐng búcuò, jiùshì xīhóngshì qiē de yǒudiǎnr dà.
鸡蛋很嫩,就是油放得有点儿多。
Jīdàn hěn nèn, jiùshì yóu fàng de yǒudiǎnr duō.
他准备得很快,就是少了一双筷子。
Tā zhǔnbèi de hěn kuài, jiùshì shǎo le yì shuāng kuàizi.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “就是” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc “又…又…”

Cách dùng:
Dùng để biểu thị hai hoặc nhiều đặc điểm, trạng thái cùng tồn tại song song ở một sự vật hoặc con người. Trong đó các đặc điểm này thường cùng mang sắc thái ý nghĩa tích cực hoặc cùng mang sắc thái ý nghĩa tiêu cực.
Thường dùng với tính từ hoặc động từ chỉ đặc điểm hoặc trạng thái, mang ý nghĩa “vừa… vừa…”.
Cấu trúc: 又 + tính từ/động từ nêu đặc điểm hoặc trạng thái + 又 + tính từ/động từ nêu đặc điểm hoặc trạng thái
Ví dụ trong bài:
这道菜又简单又好吃,我一直很爱吃。
This dish is both simple and delicious. I’ve always loved eating it.
Món này vừa đơn giản vừa ngon, mình luôn rất thích ăn.
这道菜吃起来又香又可口。
This dish is both fragrant and tasty.
Món ăn này vừa thơm vừa ngon.
Ví dụ mở rộng:
她又认真又努力。
Tā yòu rènzhēn yòu nǔlì.
今天的天气又冷又下雨。
Jīntiān de tiānqì yòu lěng yòu xiàyǔ.
我的男朋友又高又好看。
Wǒ de nán péngyǒu yòu gāo yòu hǎokàn.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “又…又…” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Câu chữ “把” (1)

Cách dùng:
Được sử dụng khi người nói muốn làm nổi bật đối tượng chịu tác động của hành động, đồng thời nhấn mạnh kết quả hoặc sự thay đổi xảy ra đối với đối tượng đó.
Trong câu, tân ngữ thường được đưa lên trước động từ thông qua “把” để thể hiện rõ ảnh hưởng của hành động.
(1) Cấu trúc biểu thị sự di chuyển hoặc biến đổi trạng thái
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ 1 + Động từ + 在/到/进/给/成 + Tân ngữ 2
Ý nghĩa: Diễn tả việc chủ ngữ thông qua hành động khiến đối tượng chuyển đến một vị trí mới hoặc biến đổi thành một trạng thái khác.
Ví dụ trong bài:
先把西红柿切成块儿。
First, take the tomatoes and cut them into pieces.
Trước tiên, đem cà chua cắt thành miếng.
然后把锅放在火上。
Then put the pot on the stove.
Sau đó đem nồi đặt lên bếp.
把鸡蛋放进去炒熟。
Put in the eggs and stir-fry until cooked.
Đem trứng bỏ vào xào chín.
Ví dụ mở rộng:
我把孩子送到学校。
Wǒ bǎ háizi sòng dào xuéxiào.
他把照片挂在墙上了。
Tā bǎ zhàopiàn guà zài qiáng shàng le.
她把冰箱里的东西拿出来了。
Tā bǎ bīngxiāng lǐ de dōngxi ná chūlái le.
(2) Cấu trúc biểu thị kết quả hoặc mục tiêu đạt được
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả
Ý nghĩa: Nhấn mạnh rằng hành động đã khiến đối tượng đạt được một kết quả cụ thể hoặc hoàn thành một trạng thái nhất định.
Ví dụ trong bài:
先把西红柿切成小块儿,把鸡蛋搅拌均匀,再把锅放在火上,点着火,加油,把鸡蛋炒熟,然后再加西红柿。
First, take the tomatoes and cut them into small pieces, beat the eggs well, then put the pot on the stove, turned on the heat, added oil, stir-fried the eggs until cooked, and then added the tomatoes.
Trước tiên đem cà chua cắt thành miếng nhỏ, đánh trứng cho đều, rồi đặt chảo lên bếp, bật lửa, cho dầu vào, xào trứng chín, sau đó cho cà chua vào.
Ví dụ mở rộng:
我把问题解决了。
Wǒ bǎ wèntí jiějué le.
他把名字写错了。
Tā bǎ míngzi xiě cuò le.
我们把教室打扫干净了。
Wǒmen bǎ jiàoshì dǎsǎo gānjìng le.
Đặt câu đơn giản với câu chữ “把” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc “ Động từ + 起来” (1)

Cách dùng:
Dùng để đưa ra phán đoán, cảm nhận hoặc đánh giá về người, sự vật hoặc sự việc thông qua giác quan hoặc sau khi trải nghiệm.
Thường kết hợp với các động từ chỉ giác quan như 看、听、吃、说、闻,... mang ý nghĩa “trông có vẻ… / nghe có vẻ… / ăn thấy…”.
Cấu trúc:
Động từ + 起来 + tính từ / cụm từ đánh giá
Ví dụ trong bài:
这道菜吃起来又香又可口。
This dish tastes both fragrant and delicious.
Món ăn này ăn vào thấy vừa thơm vừa ngon.
我尝了一口,闻起来很香,吃起来挺可口,就是有一点儿咸。
I took a bite,it smelled very good and tasted quite delicious, just a little bit salty.
Tôi nếm thử một miếng, ngửi rất thơm, cũng khá ngon, chỉ là hơi mặn một chút.
有时候我做得不太均匀,不过我觉得做起来很有意思。
Sometimes I don’t cook it very evenly, but I find the process very interesting.
Đôi khi tôi làm chưa được đều, nhưng tôi cảm thấy quá trình nấu ăn rất thú vị.
Ví dụ mở rộng:
西红柿切起来很容易。
Xīhóngshì qiē qǐlái hěn róngyì.
这道菜学起来不难。
Zhè dào cài xué qǐlái bù nán.
这个味道尝起来不太一样。
Zhège wèidào cháng qǐlái bú tài yíyàng.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “ Động từ + 起来” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
David: Zhang Hong, do you have time? | David: Trương Hồng, bạn có thời gian không? |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
When I first came to China, I wasn’t very good at using chopsticks, and I didn’t know how to cook Chinese home-made dishes. One day, I ate tomato scrambled eggs in the cafeteria and felt that it was both fragrant and delicious, so I really wanted to learn how to make it. | Khi mới đến Trung Quốc, tôi không biết dùng đũa lắm, cũng không biết nấu các món ăn gia đình của Trung Quốc. Có một ngày, tôi ăn món trứng xào cà chua ở nhà ăn, cảm thấy món này vừa thơm vừa ngon, nên tôi rất muốn học cách làm món này. |
Xem thêm: Phó từ 都 (dōu) ý nghĩa và cách sử dụng đúng trong tiếng Trung
Tổng kết
Bài 11 mang đến bộ từ vựng thiết yếu cùng với các cấu trúc ngữ pháp nền tảng thuộc chủ đề “Trứng xào cà chua”.
Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 24 tháng 4 2026.
“Chat GPT (GPT-5).” AI conversational system, chatgpt.com/s/t_69ebc089295881918c00ef30dea0d1cd. Accessed 24 tháng 4 2026.

Bình luận - Hỏi đáp