Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 11: chủ đề “Trứng xào cà chua”

Bài 11 cung cấp từ vựng và ngữ pháp thuộc chủ đề về nấu ăn với tiêu đề bài học "Trứng xào cà chua".
tu vung va ngu phap hsk 2 bai 11 chu de trung xao ca chua

Key takeaways

  • Từ vựng về chủ đề nấu ăn: 西红柿(xīhóngshì),鸡蛋(jīdàn),盐(yán),油(yóu),白糖(báitáng),原料(yuánliào),做法(zuòfǎ),营养(yíngyǎng)…

  • Cấu trúc "就是" nhấn mạnh, xác định hoặc giải thích rõ người, sự vật, sự việc.

  • Cấu trúc “又…又…” diễn tả hai đặc điểm, trạng thái cùng tồn tại.

  • Câu chữ “把” (1) nêu sự  di chuyển vị trí/trạng thái hoặc đạt mục tiêu kết quả.

  • Cấu trúc " Động từ + 起来" (1) biểu thị phán đoán và đánh giá.

Trong các chủ điểm học tiếng Trung sơ cấp, việc nắm vững từ vựng về nấu ăn – ẩm thực là nền tảng quan trọng giúp người học giao tiếp trong đời sống hàng ngày. Bài 11 xoay quanh chủ đề “Trứng xào cà chua”. Mục tiêu bài học hướng tới người mới bắt đầu thông qua việc cung cấp từ vựng trong ngữ cảnh thực tế, đồng thời lồng ghép các cấu trúc ngữ pháp quan trọng như “就是”, “又…又…”, câu chữ “把” và “động từ + 起来”. Cụ thể, người viết tiếp cận hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại, bảng từ vựng đi kèm hoạt động chuyển dịch Pinyin cùng ví dụ song ngữ Anh-Việt. Đồng thời, có bài tập thực hành đặt câu đơn giản với chủ điểm ngữ pháp để người học vận dụng kiến thức ngay lập tức.

第11课 Bài 11:

西红柿炒鸡蛋

Xīhóngshì chǎo jīdàn

Trứng xào cà chua

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

Tình huống David nhờ Trương Hồng hướng dẫn cách làm món trứng xào cà chua -  một món ăn gia đình đơn giản và giàu dinh dưỡng của Trung Quốc.

大卫:张红,你有时间吗?

张红:我有,怎么了?

大卫:那,你可以教我怎么做西红柿炒鸡蛋吗?我听说这就是中国最常见的家常菜。

张红:当然可以啊!这道菜又简单又好吃,我一直很爱吃。

大卫:你看,原料我都准备好了,有两个鸡蛋、200克西红柿、盐、油和一点白糖。

张红:那我们开始吧。先把西红柿切成块儿,再把鸡蛋搅拌均匀。如果你想让鸡蛋更嫩,可以加一点儿淀粉。

大卫:好,我来试试。然后把锅放在火上,点着火,加油,对吧?

张红:对。油热了以后,把鸡蛋放进去炒熟,再加西红柿。开锅的时候要迅速翻炒。

大卫:嗯,我尝一口,闻起来很香,吃起来挺可口,就是有一点儿咸。

张红: 这道菜的特点就是做法简单,而且营养很丰富。

Dàwèi: Zhāng Hóng, nǐ yǒu shíjiān ma?

Zhāng Hóng: Wǒ yǒu, zěnme le?

Dàwèi: Nà, nǐ kěyǐ jiāo wǒ zěnme zuò xīhóngshì chǎo jīdàn ma? Wǒ tīng shuō zhè jiù shì Zhōngguó zuì chángjiàn de jiāchángcài.

Zhāng Hóng: Dāngrán kěyǐ a! Zhèdào cài yòu jiǎndān yòu hǎochī, wǒ yìzhí hěn ài chī.

Dàwèi: Nǐ kàn, yuánliào wǒ dōu  zhǔnbèi hǎole, yǒu liǎng gè jīdàn, 200 kè xīhóngshì, yán, yóu hé yīdiǎn báitáng. 

Zhāng Hóng: Nà wǒmen kāishǐ ba. Xiān bǎ xīhóngshì qiè chéng kuàir, zài bǎ jīdàn jiǎobàn jūnyún. Rúguǒ nǐ xiǎng ràng jīdàn gèng nèn, kěyǐ jiā yīdiǎnr diànfěn. 

Dàwèi: Hǎo, wǒ lái shì shì. Ránhòu bǎ guō fàng zài huǒ shàng, diǎnzhe huǒ, jiāyóu, duì ba?

Zhāng Hóng: Duì. Yóu rèle yǐhòu, bǎ jīdàn fàng jìnqù chǎo shú, zài jiā xīhóngshì. Kāiguō de shíhou yào xùnsù fān chǎo.

Dàwèi: Èn, wǒ cháng yīkǒu, wén qǐlái hěn xiāng, chī qǐlái tǐng kěkǒu, jiùshì yǒu yīdiǎnr xián.

Zhāng Hóng: Zhèdào cài de tèdiǎn jiùshì zuòfǎ jiǎndān, érqiě yíngyǎng hěn fēngfù.

课文二 Bài khóa 2

Tình huống David kể rằng anh ấy đã được Trương Hồng dạy cách làm món Trứng xào cà chua.

刚来中国的时候,我不太会用筷子,也不会做中国家常菜。有一天,我在食堂吃到西红柿炒鸡蛋,觉得这道菜吃起来又香又可口,我就很想学做。

后来我请张红教我做西红柿炒鸡蛋。她很认真地教我,还告诉我可以加一点儿淀粉,让鸡蛋更嫩。

我准备了两个鸡蛋、200克西红柿,还有盐、油和一点白糖。然后我按照她教我的做法自己试着做:先把西红柿切成小块儿,把鸡蛋搅拌均匀,再把锅放在火上,点着火,加油,把鸡蛋炒熟,然后再加西红柿。

开锅以后要迅速翻炒,最后加盐和一点白糖。我尝了一口,闻起来很香,吃起来挺可口,就是有一点儿咸。

这道菜的特点就是做法简单,而且营养很丰富。有时候我做得不太均匀,不过我觉得做起来很有意思。

Gāng lái Zhōngguó de shíhou, wǒ bú tài huì yòng kuàizi, yě bú huì zuò Zhōngguó jiācháng cài. Yǒu yìtiān, wǒ zài shítáng chī dào xīhóngshì chǎo jīdàn, juéde zhè dào cài chī qǐlái yòu xiāng yòu kěkǒu, wǒ jiù hěn xiǎng xué zuò.

 Hòulái wǒ qǐng Zhāng Hóng jiāo wǒ zuò xīhóngshì chǎo jīdàn.  Tā hěn rènzhēn de  jiāo wǒ, hái gàosù wǒ kěyǐ jiā yīdiǎnr diànfěn, ràng jīdàn gèng nèn. 

Wǒ zhǔnbèile liǎng gè jīdàn, 200 kè xīhóngshì, hái yǒu yán, yóu hé yīdiǎn báitáng. Ránhòu wǒ ànzhào tā  jiāo wǒ de zuòfǎ zìjǐ shìzhe zuò: Xiān bǎ xīhóngshì qiè chéng xiǎo kuàir, bǎ jīdàn jiǎobàn jūnyún, zài bǎ guō fàng zài huǒ shàng, diǎnzháo huǒ, jiāyóu, bǎ jīdàn chǎo shú, ránhòu zài jiā xīhóngshì.

Kāiguō yǐhòu yào xùnsù fān chǎo, zuìhòu jiā yán hé yīdiǎn báitáng. Wǒ chángle yīkǒu, wén qǐlái hěn xiāng, chī qǐlái tǐng kěkǒu, jiùshì yǒu yīdiǎnr xián.

 Zhèdào cài de tèdiǎn jiùshì zuòfǎ jiǎndān, érqiě yíngyǎng hěn fēngfù. Yǒu shíhou wǒ zuò de bú tài jūnyún, búguò wǒ juéde zuò qǐlái hěn yǒuyìsi.

词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]

Hán tự/Pinyin  

Từ loại 

Âm Hán Việt 

Nghĩa tiếng Anh/ Việt 

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin 

1.教

(jiāo)

động từ 

giáo

to teach 

dạy

老师教我们汉语。

The teacher teaches us Chinese.

Thầy giáo dạy chúng tôi tiếng Trung.

..............................

..............................

..............................

2.西红柿(xīhóngshì)

danh từ

tây hồng thị

tomato

 cà chua

我喜欢吃西红柿。

I like eating tomatoes.

Tôi thích ăn cà chua.

..............................

..............................

..............................

3.鸡蛋

(jīdàn)

danh từ

kê đản

egg 

trứng

我每天吃一个鸡蛋。

I eat one egg every day.

Tôi mỗi ngày ăn một quả trứng.

..............................

..............................

..............................

4.常见

(chángjiàn)

tính từ

thường kiến

commonly seen; usual

thường thấy, phổ biến

这个菜很常见。

This dish is very common.

Món này rất phổ biến.

..............................

..............................

..............................

5.家常菜

(jiācháng cài)

danh từ

gia thường thái

home-made dish 

món ăn thường ngày

这是中国的家常菜。

This is a Chinese home-made dish.   

Đây là món ăn gia đình của Trung Quốc.

..............................

..............................

..............................

6.原料 (yuánliào)

danh từ

nguyên liệu

raw material

nguyên liệu

这些是做菜的原料。

These are the ingredients for cooking.

Mấy thứ này là nguyên liệu nấu ăn.

..............................

..............................

..............................

7.克

(kè)

lượng từ

khắc

gram 

gam   

我要买一百克糖。

I want to buy 100 grams of sugar.

Tôi muốn mua 100 gam đường. 

..............................

..............................

..............................

8.盐

(yán)

danh từ

diêm

salt  

muối

菜里要放一点盐。

You need to add a little salt to the dish.

Món ăn cần cho một ít muối.

..............................

..............................

..............................

9.油

(yóu)

danh từ

dầu

oil 

dầu, mỡ  

妈妈做菜用很多油。

Mom uses a lot of oil when cooking.

Mẹ nấu ăn dùng rất nhiều dầu.

..............................

..............................

..............................

10.白糖

(bái táng)

danh từ

bạch đường

white sugar

đường trắng

我喝咖啡的时候放一点白糖。

 I add a little white sugar when drinking coffee.

Tôi cho một ít đường trắng khi uống cà phê.

..............................

..............................

..............................

11.把

(bǎ)

giới từ

bả

to take / do something to…

đem, lấy

我把书放在桌子上。

 I put the book on the table.

Tôi đặt quyển sách lên bàn.

..............................

..............................

..............................

12.切 

(qiē)

động từ

thiết

to cut

cắt

请把西红柿切一下。

Please cut the tomato.

Hãy cắt cà chua.

..............................

..............................

..............................

13.块儿

(kuàir)

danh từ

khối nhi

piece

khối, miếng, cục

我吃了一块儿蛋糕。

I ate a piece of cake.

Tôi ăn một miếng bánh.

..............................

..............................

..............................

14.搅拌

(jiǎobàn)

động từ

giảo bạn

to mix, to stir 

trộn,  khuấy

他在搅拌咖啡。

He is stirring coffee.

Anh ấy đang khuấy cà phê.

..............................

..............................

..............................

15.火

(huǒ)

danh từ 

hỏa

fire 

lửa


火太大了。

The fire is too high.

Lửa to quá rồi.

..............................

..............................

..............................

16.均匀

(jūnyún)

tính từ

quân vân

well-distributed

đều 

把面和水和得均匀。

Mix the flour and water evenly.

Trộn bột và nước cho đều.

..............................

..............................

..............................

17.嫩

(nèn)

tính từ

nộn

tender 

mềm

我喜欢吃嫩一点的鸡肉。

I like eating more tender chicken.

Tôi thích ăn thịt gà mềm một chút.

..............................

..............................

..............................

18.加

(jiā)

động từ

gia

to add 

thêm

请加一点水。

Please add a little water.

Hãy thêm một ít nước.

..............................

..............................

..............................

19.淀粉

(diànfěn)

danh từ

điện phẩn

starch 

tinh bột

做菜可以加一点淀粉。

You can add some starch when cooking.

Nấu ăn có thể thêm một ít tinh bột.

..............................

..............................

..............................

20.锅

(guō) 

danh từ

oa

pot 

nồi

锅里有水。

There is water in the pot.

Trong nồi có nước.

..............................

..............................

..............................

21.点

(diǎn)

động từ

điểm

to light 

châm (lửa)

我点火做饭。

 I light a fire to cook.

Tôi châm lửa nấu ăn.

..............................

..............................

..............................

22.熟 

(shú/shóu)

tính từ

thục

cooked 

chín

饭熟了。

The rice is cooked.

Cơm chín rồi.

..............................

..............................

..............................

23.开锅

(kāi guō)

động từ

khai oa

to boil 

sôi, đun sôi

等水开锅再放面。

Wait until the water boils, then add the noodles.

Đợi nước sôi rồi mới cho mì vào.

..............................

..............................

..............................

24.迅速

(xùnsù)

tính từ

tấn tốc

rapid, speedy 

nhanh chóng

他跑得很迅速。

He runs very fast.

Anh ấy chạy rất nhanh.

..............................

..............................

..............................

25.翻

(fān)

động từ

phiên

flip

lật

把鱼翻过来。

Turn the fish over.

Lật con cá lại.

..............................

..............................

..............................

26.嗯

(èn)

thán từ

ân

indicating a reply 

ừ, ừm, vâng, hử

嗯,我知道了。

Mm, I understand.

Ừm, tôi biết rồi.

..............................

..............................

..............................

27.尝

(cháng)

động từ

thưởng

to taste

 nếm

我尝一尝这个菜。

I taste this dish.

Tôi nếm thử món này.

..............................

..............................

..............................

28.口  

(kǒu)

danh từ / lượng từ

khẩu

mouth / measure word

 miệng / miếng, ngụm, hơi...

我喝了一口水。

 I took a sip of water.

Tôi uống một ngụm nước.

..............................

..............................

..............................

29.闻

(wén)

động từ

văn

to smell

 ngửi

我喜欢闻咖啡的味道。

 I like smelling the smell of coffee.

Tôi thích ngửi mùi cà phê.

..............................

..............................

..............................

30.香

(xiāng)

tính từ

hương

appetizing, delicious 

 thơm

你做的菜真香!

 The dish you cooked smells really good!

Món bạn nấu thật thơm!

..............................

..............................

..............................

31.可口

(kěkǒu)

tính từ

khả khẩu

tasty

 vừa miệng

这道菜很可口。

This dish is very tasty.

Món này rất vừa miệng.

..............................

..............................

..............................

32.咸

(xián)

tính từ

hàm

salted, salty

 mặn

爸爸做的菜有点咸。

The food dad cooked was a bit salty.

Món ăn bố nấu hơi mặn.

..............................

..............................

..............................

33.特点

(tèdiǎn)

danh từ

đặc điểm

feature

 đặc điểm

这个地方的特点是安静。

The feature of this place is that it is quiet.

Đặc điểm của nơi này là yên tĩnh.

..............................

..............................

..............................

34.做法

(zuòfǎ)

danh từ

tố pháp

way of making 

 cách làm

这个菜的做法很简单。

The way to make this dish is very simple.

Cách làm món này rất đơn giản. 

..............................

..............................

..............................

35.营养

(yíngyǎng)

danh từ

dinh dưỡng

nutrition

 dinh dưỡng

牛奶有很多营养。

Milk has a lot of nutrition.

Sữa có rất nhiều dinh dưỡng.

..............................

..............................

..............................

36.丰富

(fēngfù)

tính từ

phong phú

rich, abundant 

 phong phú

这道菜的营养很丰富。

This dish is rich in nutrition.

Món này rất giàu dinh dưỡng.

..............................

..............................

..............................

37.筷子

(kuàizi)

danh từ

khoải tử

chopstick

đũa

我用筷子吃饭。

I use chopsticks to eat.

Tôi dùng đũa ăn cơm.

..............................

..............................

..............................

38.认真

(rènzhēn)

tính từ

nhận chân

serious and careful, attentive

nghiêm túc, chăm chỉ, hẳn hoi, cẩn thận

他学习很认真。

He studies very seriously.

Anh ấy học rất chăm chỉ.

..............................

..............................

..............................

39.按照

(ànzhào)

giới từ

án chiếu

according to; based on, in compliance with

dựa theo, chiếu theo, căn cứ vào

他按照妈妈的话去做。

He does it according to his mother’s words.

Anh ấy làm theo lời mẹ.

..............................

..............................

..............................

40.最后

(zuìhòu)

danh từ

tối hậu

final, at last

 cuối cùng

最后一题很难。

The last question is very difficult.

Câu cuối cùng rất khó.

..............................

..............................

..............................

Tham khảo thêm: Cách phân biệt thanh mẫu Z-S-C trong tiếng Trung cho người mới học

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Cấu trúc “就是”

Các thành phần cấu tạo lên cấu trúc “就是” 

Cách dùng: 

(1) Dùng để giải thích, định nghĩa, chỉ rõ bản chất của sự vật/khái niệm phía trước.

Cấu trúc: Chủ ngữ + 就是 + Tân ngữ

Ví dụ trong bài:

  • 我听说这就是中国最常见的家常菜。

I heard that this is exactly the most common home-made dish in China.

Mình nghe nói đây chính là món ăn gia đình phổ biến nhất ở Trung Quốc.

  • 这道菜的特点就是做法简单,而且营养很丰富。

The feature of this dish is that it’s simple to make and very nutritious.

Đặc điểm của món này cách làm đơn giản, mà lại rất giàu dinh dưỡng.

 Ví dụ mở rộng: 

  • 就是张红昨天教我做的菜。

Zhè jiù shì Zhāng Hóng zuótiān jiāo wǒ zuò de cài.

  • 西红柿和鸡蛋就是这道菜最重要的原料。

Xīhóngshì hé jīdàn jiù shì zhè dào cài zuì zhòngyào de yuánliào.

  • 现在就是放盐的时候。

Xiànzài jiù shì fàng yán de shíhou.

(2) Đưa ra một điểm chưa tốt hoặc hạn chế với ngữ khí nhẹ nhàng.

Cấu trúc:  Nhận xét tích cực + 就是 + Điểm hạn chế

Ví dụ trong bài:

  • 嗯,我尝一口,闻起来很香,吃起来挺可口,就是有一点儿咸。

Umm, let me taste it. It smells very good, and tastes quite delicious, just a little bit salty.

Ừm, mình nếm thử một miếng. Ngửi rất thơm, ăn cũng khá ngon, chỉ là hơi mặn một chút.

Ví dụ mở rộng: 

  • 大卫做得挺不错,就是西红柿切得有点儿大。

Dàwèi zuò de tǐng búcuò, jiùshì xīhóngshì qiē de yǒudiǎnr dà.

  • 鸡蛋很嫩,就是油放得有点儿多。

Jīdàn hěn nèn, jiùshì yóu fàng de yǒudiǎnr duō.

  • 他准备得很快,就是少了一双筷子。

Tā zhǔnbèi de hěn kuài, jiùshì shǎo le yì shuāng kuàizi.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “就是”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc “又…又…”

Các thành phần cấu tạo lên cấu trúc “又…又…” 

Cách dùng: 

  • Dùng để biểu thị hai hoặc nhiều đặc điểm, trạng thái cùng tồn tại song song ở một sự vật hoặc con người. Trong đó các đặc điểm này thường cùng mang sắc thái ý nghĩa tích cực hoặc cùng mang sắc thái ý nghĩa tiêu cực.

  • Thường dùng với tính từ hoặc động từ chỉ đặc điểm hoặc trạng thái, mang ý nghĩa “vừa… vừa…”.

Cấu trúc:  又 + tính từ/động từ nêu đặc điểm hoặc trạng thái ++ tính từ/động từ nêu đặc điểm hoặc trạng thái

Ví dụ trong bài:

  • 这道菜简单好吃,我一直很爱吃。

This dish is both simple and delicious. I’ve always loved eating it.

Món này vừa đơn giản vừa ngon, mình luôn rất thích ăn.

  • 这道菜吃起来可口。

This dish is both fragrant and tasty.

Món ăn này vừa thơm vừa ngon.

Ví dụ mở rộng: 

  • 认真努力。

yòu rènzhēn yòu nǔlì.

  • 今天的天气下雨。

Jīntiān de tiānqì yòu lěng yòu xiàyǔ.

  • 我的男朋友好看。

Wǒ de nán péngyǒu yòu gāo yòu hǎokàn.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “又…又…”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Câu chữ “把” (1)

Các thành phần cấu tạo lên câu chữ "把"

Cách dùng: 

  • Được sử dụng khi người nói muốn làm nổi bật đối tượng chịu tác động của hành động, đồng thời nhấn mạnh kết quả hoặc sự thay đổi xảy ra đối với đối tượng đó.

  • Trong câu, tân ngữ thường được đưa lên trước động từ thông qua “把” để thể hiện rõ ảnh hưởng của hành động.

(1) Cấu trúc biểu thị sự di chuyển hoặc biến đổi trạng thái

Cấu trúc: 

Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ 1 + Động từ + 在/到/进/给/成 + Tân ngữ 2

Ý nghĩa: Diễn tả việc chủ ngữ thông qua hành động khiến đối tượng chuyển đến một vị trí mới hoặc biến đổi thành một trạng thái khác.

Ví dụ trong bài:

  • 西红柿切成块儿。

First, take the tomatoes and cut them into pieces.

Trước tiên, đem cà chua cắt thành miếng.

  • 然后锅放在火上。

Then put the pot on the stove.

Sau đó đem nồi đặt lên bếp.

  • 鸡蛋放进去炒熟。

Put in the eggs and stir-fry until cooked.

Đem trứng bỏ vào xào chín.

Ví dụ mở rộng: 

  • 孩子送到学校。

háizi sòng dào xuéxiào.

  • 照片挂在墙上了。

zhàopiàn guà zài qiáng shàng le.

  • 冰箱里的东西拿出来了。

bīngxiāng lǐ de dōngxi ná chūlái le.

(2) Cấu trúc biểu thị kết quả hoặc mục tiêu đạt được

Cấu trúc:  

  Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả

Ý nghĩa: Nhấn mạnh rằng hành động đã khiến đối tượng đạt được một kết quả cụ thể hoặc hoàn thành một trạng thái nhất định.

Ví dụ trong bài:

  • 先把西红柿切成小块儿,鸡蛋搅拌均匀,再把锅放在火上,点着火,加油,鸡蛋炒熟,然后再加西红柿。

First, take the tomatoes and cut them into small pieces, beat the eggs well, then put the pot on the stove, turned on the heat, added oil, stir-fried the eggs until cooked, and then added the tomatoes.

Trước tiên đem cà chua cắt thành miếng nhỏ, đánh trứng cho đều, rồi đặt chảo lên bếp, bật lửa, cho dầu vào, xào trứng chín, sau đó cho cà chua vào.

Ví dụ mở rộng: 

  • 问题解决了。

wèntí jiějué le.

  • 名字写错了。

míngzi xiě cuò le.

  • 我们教室打扫干净了。

Wǒmen jiàoshì dǎsǎo gānjìng le.

Đặt câu đơn giản với câu chữ “把”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc “ Động từ + 起来” (1)

Các thành phần cấu tạo lên cấu trúc “Động từ + 起来” 

Cách dùng: 

  • Dùng để đưa ra phán đoán, cảm nhận hoặc đánh giá về người, sự vật hoặc sự việc thông qua giác quan hoặc sau khi trải nghiệm.

  • Thường kết hợp với các động từ chỉ giác quan như 看、听、吃、说、闻,...  mang ý nghĩa “trông có vẻ… / nghe có vẻ… / ăn thấy…”.

Cấu trúc:

Động từ + 起来 + tính từ / cụm từ đánh giá

Ví dụ trong bài:

  • 这道菜吃起来又香又可口。

This dish tastes both fragrant and delicious.

Món ăn này ăn vào thấy vừa thơm vừa ngon.

  • 我尝了一口,闻起来很香,吃起来挺可口,就是有一点儿咸。

I took a bite,it smelled very good and tasted quite delicious, just a little bit salty.

Tôi nếm thử một miếng, ngửi rất thơm, cũng khá ngon, chỉ là hơi mặn một chút.

  • 有时候我做得不太均匀,不过我觉得做起来很有意思。

Sometimes I don’t cook it very evenly, but I find the process very interesting.

Đôi khi tôi làm chưa được đều, nhưng tôi cảm thấy quá trình nấu ăn rất thú vị.

Ví dụ mở rộng:   

  • 西红柿切起来很容易。

Xīhóngshì qiē qǐlái hěn róngyì.

  • 这道菜学起来不难。

Zhè dào cài xué qǐlái bù nán.

  • 这个味道尝起来不太一样。

Zhège wèidào cháng qǐlái bú tài yíyàng.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “ Động từ + 起来”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

课文翻译 Bản dịch của bài khóa

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt

David: Zhang Hong, do you have time?
Zhang Hong: Yes, I do. What’s up?
David: Then, can you teach me how to make tomato scrambled eggs? I heard that this is exactly the most common home-made dish in China.
Zhang Hong: Of course! This dish is both simple and delicious, I’ve always loved eating it.
David: Look, I’ve already prepared the ingredients: two eggs, 200 grams of tomatoes, salt, oil, and a little sugar.
Zhang Hong: Then let’s start. First, take the tomatoes and cut them into pieces, then beat the eggs well. If you want the eggs to be softer, you can add a little starch.
David: Okay, let me try. Then put the pot on the stove, turn on the heat, and add oil, right?
Zhang Hong: Right. When the oil is hot, put in the eggs and stir-fry until cooked, then add the tomatoes. Once the pot starts boiling, stir quickly.
David: Hmm, let me taste it. It smells very good, and tastes quite delicious, just a little bit salty.
Zhang Hong: The feature of this dish is that it’s simple to make and very nutritious.

David: Trương Hồng, bạn có thời gian không?
Trương Hồng: Mình có, sao vậy?
David: Vậy bạn có thể dạy mình cách làm món trứng xào cà chua không? Mình nghe nói đây chính là món ăn gia đình phổ biến nhất ở Trung Quốc.
Trương Hồng: Tất nhiên rồi! Món này vừa đơn giản vừa ngon, mình luôn rất thích ăn.
David: Bạn xem này, nguyên liệu mình đã chuẩn bị xong rồi: hai quả trứng, 200g cà chua, muối, dầu ăn và một chút đường.
Trương Hồng: Vậy chúng ta bắt đầu nhé. Trước tiên, đem cà chua cắt thành miếng, sau đó đánh trứng cho đều. Nếu bạn muốn trứng mềm hơn, có thể cho thêm một ít tinh bột.
David: Được, mình thử nhé. Sau đó đem nồi đặt lên bếp, bật lửa, cho dầu vào, đúng không?
Trương Hồng: Đúng rồi. Khi dầu đã nóng, đem trứng bỏ vào xào chín, rồi thêm cà chua. Khi nước trong nồi sôi thì phải đảo nhanh tay.
David: Ừm, mình nếm thử một miếng. Ngửi rất thơm, ăn cũng khá ngon, chỉ là hơi mặn một chút.
Trương Hồng: Đặc điểm của món này là cách làm đơn giản, mà lại rất giàu dinh dưỡng.

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt

When I first came to China, I wasn’t very good at using chopsticks, and I didn’t know how to cook Chinese home-made dishes. One day, I ate tomato scrambled eggs in the cafeteria and felt that it was both fragrant and delicious, so I really wanted to learn how to make it.
Later, I asked Zhang Hong to teach me how to cook tomato scrambled eggs. She taught me very carefully and also told me that I could add a little starch to make the eggs fluffy.
I prepared two eggs and 200 grams of tomatoes, along with salt, oil, and a little sugar. Then I followed her instructions and tried to cook it myself: first, I take the tomatoes and cut them into small pieces, beat the eggs well, then put the pot on the stove, turned on the heat, added oil, stir-fried the eggs until cooked, and then added the tomatoes.
After it started boiling, I needed to stir quickly, and finally added salt and a little sugar. I took a bite— it smelled very good and tasted quite delicious, just a little bit salty.
The feature of this dish is that it is simple to make and very nutritious. Sometimes I don’t cook it very evenly, but I find the process very interesting.

Khi mới đến Trung Quốc, tôi không biết dùng đũa lắm, cũng không biết nấu các món ăn gia đình của Trung Quốc. Có một ngày, tôi ăn món trứng xào cà chua ở nhà ăn, cảm thấy món này vừa thơm vừa ngon, nên tôi rất muốn học cách làm món này.
Sau đó, tôi nhờ Trương Hồng dạy tôi làm trứng xào cà chua. Cô ấy dạy tôi rất tận tình, còn nói với tôi rằng có thể cho thêm một ít tinh bột để trứng mềm hơn.
Tôi đã chuẩn bị hai quả trứng, 200g cà chua, còn có muối, dầu và một chút đường. Sau đó tôi làm theo cách cô ấy dạy và tự thử nấu: trước tiên đem cà chua cắt thành miếng nhỏ, đánh trứng cho đều, rồi đặt chảo lên bếp, bật lửa, cho dầu vào, xào trứng chín, sau đó cho cà chua vào.
Sau khi sôi thì phải đảo nhanh tay, cuối cùng cho muối và một chút đường. Tôi nếm thử một miếng, ngửi rất thơm, ăn cũng khá ngon, chỉ là hơi mặn một chút.
Đặc điểm của món này là cách làm đơn giản, mà lại rất giàu dinh dưỡng. Đôi khi tôi làm chưa được đều, nhưng tôi cảm thấy quá trình nấu ăn rất thú vị.

Xem thêm: Phó từ 都 (dōu) ý nghĩa và cách sử dụng đúng trong tiếng Trung

Tổng kết

Bài 11 mang đến bộ từ vựng thiết yếu cùng với các cấu trúc ngữ pháp nền tảng thuộc chủ đề “Trứng xào cà chua”.

Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...