Reading - Unit 10 - Tiếng Anh 11 Global Success (Trang 113 - 114)

Bài viết cung cấp đáp án chính xác kèm giải thích chi tiết bài tập Unit 10: Reading - Tiếng Anh lớp 11 Global Success (Trang 113 - 114). Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM để giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tập hiệu quả môn Tiếng Anh 11 Unit 10.
ZIM Academy
30/08/2023
reading unit 10 tieng anh 11 global success trang 113 114

Reading: U Minh Thuong - A unique national park

1. Work in pairs. Look at the photos and discuss the questions.

- Have you ever been to U Minh Thuong National Park? Where is it?

- What can / did you see in the park?

Gợi ý đoạn hội thoại:

Long: Have you ever been to U Minh Thuong National Park?

Nam: No, I haven't. Where is it located?

Long: It's located in the Southern part of Vietnam, in the Mekong Delta region.

Nam: Ah, I see. What can/did you see in the park?

Long: I have seen a lot of wildlife animals like lions, elephants, crocodiles. Overall, it was a great experience for me.

Gợi ý dịch:

Long: Bạn đã từng đến Vườn quốc gia U Minh Thượng chưa?

Nam: Không, tôi chưa. Nó nằm ở đâu?

Long: Nó nằm ở phía Nam của Việt Nam, trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

Nam: À, tôi hiểu rồi. Bạn đã nhìn thấy gì trong rừng?

Long: Tôi đã thấy rất nhiều động vật hoang dã như sư tử, voi, cá sấu. Nhìn chung, đó là một trải nghiệm tuyệt vời đối với tôi.

2. Read the article and match the headings (1-4) to the paragraphs (A-D).

1. Flora and fauna

  • Đáp án: C

  • Giải thích: Đoạn văn C có nội dung bao trùm là động vật và thực vật như “home to 226 species of plants”, “two hundred types of birds”, “mammals”.

  • Xét phần dịch nghĩa sau:

  • “Là nơi cư trú của 226 loài thực vật, Vườn quốc gia U Minh Thượng là khu vực có đa dạng sinh học phong phú nhất ở đồng bằng sông Cửu Long. Nó từng là một trong những môi trường sống lớn nhất của các loài chim nước trong khu vực, nhưng ngôi nhà của chúng đã bị hư hại nặng nề do cháy rừng vào năm 2002. Hiện có khoảng hai trăm loài chim trong công viên, bao gồm một số loài chim độc đáo như đại bàng đốm lớn. Ba mươi hai loại động vật có vú đã được tìm thấy ở đây. Mười loài trong số đó, bao gồm mèo chài và tê tê Sunda, nằm trong danh sách các loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, bản địa của Việt Nam.”

  • Vậy đoạn văn phù hợp là C.

2. Best time to visit

  • Đáp án: D

  • Giải thích: Người học đọc câu văn đầu tiên của đoạn văn D có thể thấy câu chủ đề trả lời cho thời gian tốt nhất để ghé thăm rừng U Minh Thượng. “The ideal time to explore U Minh Thuong National Park is from August to November, known as the floating water season of the region.”

  • Xét phần dịch nghĩa sau:

  • “Thời điểm lý tưởng để khám phá vườn quốc gia U Minh Thượng là từ tháng 8 đến tháng 11, được mệnh danh là mùa nước nổi của vùng. Du khách có thể đi thuyền để trải nghiệm thiên nhiên và động vật hoang dã. Du khách có thể đến Trảng Dơi, nơi tập trung hàng nghìn con dơi, treo mình trên những ngọn cây như những trái khổng lồ. Một nơi phổ biến khác để tham quan là Trảng Chim, một khu vực rộng lớn với hàng ngàn loài chim đầy màu sắc. Vì vậy, nếu bạn yêu thích thiên nhiên, bạn chắc chắn nên đến khám phá công viên tự nhiên tuyệt vời này.”

  • Vậy đoạn văn D là đáp án phù hợp.

3. Location

  • Đáp án: A

  • Giải thích: Đề bài là “địa điểm”, vậy ở đây người học cần tìm đoạn văn có nội dung bao trùm là địa điểm. “U Minh Thuong National Park is located in An Bien”, “60km South”...

  • Xét nghĩa của đoạn văn A “Vườn quốc gia U Minh Thượng nằm trên địa bàn các huyện An Biên, An Minh và Vĩnh Thuận của tỉnh Kiên Giang, cách trung tâm thành phố Rạch Giá khoảng 60 km về phía Nam. Nơi đây được coi là một trong những địa điểm bảo tồn hệ sinh thái quan trọng nhất của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nơi đây hấp dẫn du khách không chỉ bởi khung cảnh hoang sơ, tươi đẹp mà còn bởi sự đa dạng sinh học phong phú hiếm có.”

  • Vậy đoạn văn A nói về địa điểm của rừng U Minh Thượng.

4. Geography

  • Đáp án: B

  • Giải thích: Để tìm đoạn văn phù hợp với tiêu đề này, người học cần tìm đoạn văn nhắc nhiều đến yếu tố địa lý như “...surrounded by waterways with a series of gates…water level.”

  • Xét nghĩa đoạn văn B: “Vườn quốc gia U Minh Thượng bao phủ một vùng đất ngập nước ngọt rộng lớn, bao gồm cả rừng ngập mặn. Phần trung tâm của nó được bao quanh bởi các tuyến đường thủy với một loạt các cửa, được sử dụng để quản lý mực nước.”

  • Vậy đoạn văn phù hợp là B.

3. Read the article again and complete each sentence with no more than THREE words.

1. U Minh Thuong National Park is famous for its rare and rich ____________.

  • Đáp án: biodiversity

  • Từ khóa câu hỏi: U Minh Thuong National Park, famous, rich

  • Loại từ: danh từ

  • Loại thông tin cần điền: một thứ mà rừng U Minh Thượng nổi tiếng

  • Vị trí thông tin: It attracts tourists not only with its wild and beautiful scenery, but also with its rare and rich biodiversity.

  • Giải thích: Dữ kiện bài đọc cho thấy rừng U Minh Thượng không chỉ hấp dẫn du khách không chỉ bởi khung cảnh hoang sơ, tươi đẹp mà còn bởi sự đa dạng sinh học phong phú hiếm có của nó. Vì vậy, rừng U Minh Thượng nổi tiếng về biodiversity (hệ sinh thái) của nó.

2. Waterways surround the ____________ of the national park.

  • Đáp án: central part

  • Từ khóa câu hỏi: waterways, surround, national park

  • Loại từ: danh từ

  • Loại thông tin cần điền: một vị trí của công viên quốc gia

  • Vị trí thông tin: U Minh Thong National Park covers a large area of freshwater wetlands, including mangrove forests. Its central part is surrounded by waterways with a series of gates, which are used to manage the water level.

  • Giải thích: Người học đọc đoạn B của bài đọc, có thông tin “Vườn quốc gia U Minh Thông bao phủ một vùng đất ngập nước ngọt rộng lớn, bao gồm cả rừng ngập mặn. Phần trung tâm của nó được bao quanh bởi các tuyến đường thủy với một loạt các cửa, được sử dụng để quản lý mực nước.” Vậy vị trí mà tuyến đường thủy vây quanh là phần trung tâm của công viên quốc gia. Vậy đáp án là central part (vùng trung tâm).

3. It has more than two hundred ____________.

  • Đáp án: species of plants

  • Từ khóa thông tin: has, two hundred

  • Loại từ: danh từ

  • Loại thông tin cần điền: động vật hoặc loài vật

  • Vị trí thông tin: Home to 226 species of plants, U Minh Thong National Park is the region with the richest biodiversity in the Mekong River Delta.

  • Giải thích: “It” ở trong câu có thể hiểu là rừng U Minh Thượng, người đọc tìm vị trí từ khóa “two hundred” sẽ thấy được thông tin “Là nơi cư trú của 226 loài thực vật, Vườn quốc gia U Minh Thông là khu vực có đa dạng sinh học phong phú nhất ở đồng bằng sông Cửu Long.” Vậy Rừng U Minh Thượng có hơn 200 loài thực vật và động vật.

4. You can find nearly 200 types of birds and 32 ____________ there.

  • Đáp án: types of mammals

  • Từ khóa câu hỏi: 200 types of birds, 32

  • Loại từ: danh từ

  • Loại thông tin cần điền: một loại động vật

  • Vị trí thông tin: Thirty-two types of mammals have been found here.

  • Giải thích: Người đọc tìm vị trí thông tin có chứa gần 200 loài động vật và 32..” sẽ thấy thông tin “Ba mươi hai loại động vật có vú đã được tìm thấy ở đây. (Rừng U Minh Thượng)”.

5. The best time to visit U Minh Thuong National Park is from _____________.

  • Đáp án: August to November

  • Từ khóa câu hỏi: best time, visit, from

  • Loại từ: cụm danh từ

  • Loại thông tin cần điền: thời gian

  • Vị trí thông tin: The ideal time to explore U Minh Thuong National Park is from August to November, known as the floating water season of the region.

  • Giải thích: người đọc tìm vị trí thông tin thời gian thăm rừng U Minh Thượng tốt nhất trong năm ở đoạn D. Thời điểm lý tưởng để khám phá vườn quốc gia U Minh Thượng là từ tháng 8 đến tháng 11, được mệnh danh là mùa nước nổi của vùng.

4. Work in groups. Discuss the following questions.

Why do we need national parks? What should we do to protect them?

Gợi ý đoạn hội thoại:

Alex: Hey Jordan, why do you think we have national parks?

Jordan: Hi Alex. I think national parks help protect nature and animals. Some animals might be in danger, and these parks keep them safe.

Alex: Oh, I see. So, it's like a home for animals?

Jordan: Yes, exactly! And not just for animals, but plants too. Some special plants grow only in these parks.

Alex: That's cool. And I guess these parks are good for people too?

Jordan: Yes! People can visit, relax, and learn about nature. It's a nice break from the city.

Alex: I agree. So, we should take care of these parks, right?

Jordan: Definitely. When we visit, we should not leave trash. And it's good to follow the park's rules.

Alex: Like not feeding the animals?

Jordan: Yes, and staying on the paths. It's important to keep the park clean and safe.

Alex: Got it. So, by following rules and being careful, we can help protect these parks.

Jordan: Exactly, Alex. We all need to do our part.

Gợi ý dịch nghĩa:

Tại sao chúng ta cần các công viên quốc gia? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ chúng?

Alex: Này Jordan, bạn nghĩ tại sao chúng ta có công viên quốc gia?

Jordan: Chào Alex. Tôi nghĩ rằng các công viên quốc gia giúp bảo vệ thiên nhiên và động vật. Một số loài động vật có thể gặp nguy hiểm và những công viên này giữ chúng an toàn.

Alex: Ồ, tôi hiểu rồi. Vì vậy, nó giống như một ngôi nhà cho động vật?

Jordan: Vâng, chính xác! Và không chỉ đối với động vật, mà cả thực vật. Một số loại cây đặc biệt chỉ mọc ở những công viên này.

Alex: Thật tuyệt. Và tôi đoán những công viên này cũng tốt cho mọi người?

Jordan: Vâng! Mọi người có thể tham quan, thư giãn và tìm hiểu về thiên nhiên. Đó là một kỳ nghỉ tốt đẹp từ thành phố.

Alex: Tôi đồng ý. Vì vậy, chúng ta nên chăm sóc những công viên này, phải không?

Jordan: Chắc chắn rồi. Khi chúng ta đến thăm, chúng ta không nên bỏ rác. Và thật tốt khi tuân theo các quy tắc của công viên.

Alex: Giống như không cho động vật ăn?

Jordan: Vâng, và ở trên những con đường. Điều quan trọng là giữ cho công viên sạch sẽ và an toàn.

Alex: Hiểu rồi. Vì vậy, bằng cách tuân theo các quy tắc và cẩn thận, chúng ta có thể giúp bảo vệ những công viên này.

Jordan: Chính xác, Alex. Tất cả chúng ta cần phải làm phần việc của mình.


Trên đây là toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết bài tập SGK Tiếng Anh 11 Unit 10: Reading. Thông qua bài viết trên, Anh ngữ ZIM hy vọng rằng học sinh sẽ tự tin học tập tốt với môn Tiếng Anh 11 Global Success.

Ngoài ra, Anh ngữ ZIM hiện đang tổ chức các khóa luyện thi IELTS với chương trình được xây dựng dựa trên sự phối hợp của 4 khía cạnh: Ngôn ngữ - Tư duy - Kiến thức - Chiến lược, giúp học sinh THPT chinh phục bài thi IELTS, phát triển kiến thức xã hội và tự tin sử dụng tiếng Anh.


Học sinh được hỗ trợ giải đáp thắc mắc, chữa bài tập trên diễn đàn ZIM Helper bởi các Giảng viên chuyên môn đang giảng dạy tại ZIM.

Tác giả: Kim Ngân

Xem tiếp: Soạn tiếng Anh 11 unit 10 speaking

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833