Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 22: chủ đề “Thăm bệnh nhân”

Bài 22 cung cấp cho người học từ vựng và ngữ pháp thuộc chủ đề thăm hỏi, động viên sức khoẻ với tiêu đề ”Thăm bệnh nhân".
tu vung va ngu phap hsk 1 bai 22 chu de tham benh nhan

Key takeaways

  • Từ vựng chủ đề thăm bệnh nhân: 住院

    (zhù yuàn), 看

    (kàn), 医院 (yīyuàn), 无聊

     (wúliáo), 考试

    (kǎoshì), 背

     (bèi), 生词

     (shēngcí), 累

    (lèi), 死 

    (sǐ), 病人

    (bìngrén),…

  • Tính từ + 死了 biểu thị mức độ cao nhất của tính từ

  • 因为…所以 biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả

  • Tổng kết ngữ pháp bài 18 - 21: 太...了, 动词重叠, 地点状语, (是) A 还是 B, 就是, 会, 列举 (A啦,B啦,C啦...), 得, 反问句, 如果…(的话),就…, 了, 就” 和 “才”, 还, 年龄表达法.

Bài 22 với chủ đề “ Thăm bệnh nhân” là một chủ đề thiết thực trong đời sống hàng ngày, giúp người học nắm vững từ vựng thường dùng để thăm hỏi sức khoẻ, động viên và giao tiếp trong những tình huống liên quan đến bệnh viện, người bị ốm. Thông qua bài 22, người học biết cách hỏi thăm sức khoẻ, bày tỏ sự quan tâm đến người ốm, ôn tập lại các cấu trúc ngữ pháp đã học từ bài 18 - 21. Người học sẽ tiếp cận nội dung bài 22 thông qua 2 bài khóa, bảng từ vựng và ngữ pháp đi kèm cùng các ví dụ cụ thể.

第22课 Bài 22: 

看病人

Kàn bìngrén

Thăm bệnh nhân 

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

课文一 Bài khóa 1

Tình huống Mary đến bệnh viện thăm David, hỏi thăm sức khỏe và nói chuyện về việc học, ăn uống.

玛丽: 大卫,你身体好一点儿了吗?听老师说你住院了,我来看看你。
大卫: 玛丽,谢谢你来看我!
玛丽:别客气!你好点儿了吗?
大卫: 我好多了。住在医院真无聊,我真想去上课。
玛丽:你是真想去上课?真的吗?你什么时候这么爱学习?
大卫: 哎呀,我就是因为快要考试了,所以怕考不好。
玛丽:我现在天天学汉语,又背生词,也快累死了。你不是病人吗?要多休息。看,我给你带了很多菜。你想吃面条儿、炒菜,还是汉堡?
大卫:就是你最懂我!我太饿了,如果你不来,我又要吃医院的饭了。明天我想吃鸡肉。
玛丽:别做梦了!快吃吧。对了,医生还没同意你出院吗?
大卫:还没,我还得吃药。等我好了,我请你吃饭!

Mǎlì: Dàwèi, nǐ shēntǐ hǎo yīdiǎnr le ma? Tīng lǎoshī shuō nǐ zhùyuàn le, wǒ lái kànkan nǐ.
Dàwèi: Mǎlì, xièxiè nǐ lái kàn wǒ!
Mǎlì: Bié kèqi! Nǐ hǎo diǎnr le ma?
Dàwèi: Wǒ hǎo duō le. Zhù zài yīyuàn zhēn wúliáo, wǒ zhēn xiǎng qù shàngkè.
Mǎlì: Nǐ shì zhēn xiǎng qù shàngkè? Zhēn de ma? Nǐ shénme shíhou zhème ài xuéxí?
Dàwèi: Āiyā, wǒ jiùshì yīnwèi kuài yào kǎoshì le, suǒyǐ pà kǎo bù hǎo.
Mǎlì: Wǒ xiànzài tiāntiān xué Hànyǔ, yòu bèi shēngcí, yě kuài lèi sǐ le. Nǐ bú shì bìngrén ma? Yào duō xiūxi. Kàn, wǒ gěi nǐ dài le hěn duō cài. Nǐ xiǎng chī miàntiáor, chǎocài, háishì hànbǎo?
Dàwèi: Jiùshì nǐ zuì dǒng wǒ! Wǒ tài è le, rúguǒ nǐ bù lái, wǒ yòu yào chī yīyuàn de fàn le. Míngtiān wǒ xiǎng chī jīròu.
Mǎlì: Bié zuò mèng le! Kuài chī ba. Duì le, yīshēng hái méi tóngyì nǐ chūyuàn ma?
Dàwèi: Hái méi, wǒ hái děi chī yào. Děng wǒ hǎo le, wǒ qǐng nǐ chīfàn!

课文二 Bài khóa 2

课文二 Bài khóa 2

Tình huống đi bệnh viện thăm bạn, hỏi thăm sức khỏe và chúc bạn sớm xuất viện

今天我去医院看我的朋友。他的身体不好,现在在医院。我给他带了一点儿水果。我们一起聊天儿。他每天都要吃药,现在身体好多了。虽然在医院不舒服,但是有人来看他,他觉得很幸福。我希望他好好儿休息,早点儿出院。

Jīntiān wǒ qù yīyuàn kàn wǒ de péngyou. Tā de shēntǐ bù hǎo, xiànzài zài yīyuàn. Wǒ gěi tā dài le yìdiǎnr shuǐguǒ. Wǒmen yìqǐ liáotiānr. Tā měitiān dōu yào chī yào, xiànzài shēntǐ hǎo duō le. Suīrán zài yīyuàn bù shūfu, dànshì yǒu rén lái kàn tā, tā juéde hěn xìngfú. Wǒ xīwàng tā hǎohāor xiūxi, zǎo diǎnr chūyuàn.

词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]

Hán tự / Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh / Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin

1. 住院
(zhù yuàn)

động từ

trú viện

to be hospitalized
nhập viện, nằm viện

他身体不好,现在住院了。
He is not in good health and is hospitalized now.
Sức khỏe anh ấy không tốt, bây giờ đang nằm viện.

.....................................
.....................................
.....................................

2. 住
(zhù)

động từ

trú

to live, to stay
ở, sống

我住在北京。
I live in Beijing.
Tôi sống ở Bắc Kinh.

.....................................
.....................................
.....................................

3. 看
(kàn)

động từ

khán

to look, to see, to visit
nhìn, xem, thăm

我去医院看朋友。
I go to the hospital to visit my friend.
Tôi đi bệnh viện thăm bạn.

.....................................
.....................................
.....................................

4. 别客气
(bié kèqi)

cụm động từ

biệt khách khí

you’re welcome / don’t đừng khách sáo

别客气。
You’re welcome.
Không có gì đâu.

.....................................
.....................................
.....................................

5. 别
(bié)

phó từ

biệt

don’t
đừng

你身体不好,别去上班了。
You’re not feeling well, don’t go to work.
Bạn không khỏe, đừng đi làm.

.....................................
.....................................
.....................................

6. 医院 (yīyuàn)

danh từ

y viện

hospital
bệnh viện

他现在在医院。
He is in the hospital now.
Bây giờ anh ấy đang ở bệnh viện.

.....................................
.....................................
.....................................

7. 无聊
(wúliáo)

tính từ

vô liêu

boring
chán

我在医院很无聊。
I am very bored in the hospital.
Tôi ở bệnh viện rất chán.

.....................................
.....................................
.....................................

8. 因为…所以…
(yīnwèi…suǒyǐ)

liên từ

sở dĩ…nhân vị

because … so / therefore
vì … nên …

因为身体不好,所以我没去学校。
Because I wasn’t in good health, I didn’t go to school.
Vì sức khỏe không tốt nên tôi đã không đi học.

.....................................
.....................................
.....................................

9. 考试
(kǎoshì)

động từ / danh từ

khảo thí

exam
kỳ thi

明天要考试。
There is an exam tomorrow.
Ngày mai có kỳ thi.

.....................................
.....................................
.....................................

10. 怕
(pà)

động từ / tính từ

phạ

to be afraid (of), to fear
sợ

我有点儿怕医生。
I am a little afraid of doctors.
Tôi hơi sợ bác sĩ.

.....................................
.....................................
.....................................

11. 背
(bèi)

động từ

bối

to memorize
học thuộc

我每天背十个生词。
I memorize ten new words every day.
Mỗi ngày tôi học thuộc mười từ mới.

.....................................
.....................................
.....................................

12. 生词
(shēngcí)

danh từ

sinh từ

new word(s), unfamiliar vocabulary
từ mới

我不认识这个生词。
I don’t recognize this new word.
Tôi không nhận ra từ mới này.

.....................................
.....................................
.....................................

13. 累
(lèi)

tính từ / động từ

lụy

tired
mệt

上课以后,我觉得很累。
After class, I feel very tired.
Sau khi học xong, tôi cảm thấy rất mệt.

.....................................
.....................................
.....................................

14. 死
(sǐ)

động từ / bổ ngữ mức độ

tử

to die / extremely
chết / cực kỳ

我累死了。
I’m extremely tired.
Tôi mệt chết đi được.

.....................................
.....................................
.....................................

15. 病人
(bìngrén)

danh từ

bệnh nhân

patient
bệnh nhân

病人要好好儿休息。
Patients need to rest well.
Bệnh nhân cần phải nghỉ ngơi cho tốt.

.....................................
.....................................
.....................................

16. 带
(dài)

động từ

đái

to bring, to take, to carry
mang, đem theo, dẫn theo

我带书去学校。
I brought a book to school.
Tôi mang sách đến trường.

.....................................
.....................................
.....................................

17. 菜
(cài)

danh từ

thái

dish, vegetable
món ăn, rau

这些菜很好吃。
These dishes are delicious.
Những món này rất ngon.

.....................................
.....................................
.....................................

18. 面条儿
(miàntiáor)

danh từ

diện điều

noodles
mì sợi

我中午吃面条儿。
I eat noodles for lunch.
Tôi ăn mì vào buổi trưa.

.....................................
.....................................
.....................................

19. 炒
(chǎo)

động từ

xào

to stir-fry
xào

我想炒面条儿。
I want to stir-fry noodles.
Tôi muốn xào mì.

.....................................
.....................................
.....................................

20. 汉堡
(hànbǎo)

danh từ

hán bảo

hamburger
bánh hamburger

孩子喜欢吃汉堡。
Children like eating hamburgers.
Trẻ con thích ăn hamburger.

.....................................
.....................................
.....................................

21. 懂
(dǒng)

động từ

hiểu

to understand
hiểu

玛丽很懂我。
Mary understands me very well.
Mary rất hiểu tôi.

.....................................
.....................................
.....................................

22. 鸡肉
(jīròu)

danh từ

kê nhục

chicken meat
thịt gà

我不吃鸡肉。
I don’t eat chicken.
Tôi không ăn thịt gà.

.....................................
.....................................
.....................................

23. 做梦(zuò mèng)

động từ

tác mộng

to dream

别做梦了,好好儿学习吧。
Stop daydreaming and study hard.
Đừng mơ mộng nữa, hãy học hành chăm chỉ đi.

.....................................
.....................................
.....................................

24. 医生
(yīshēng)

danh từ

y sinh

doctor
bác sĩ

医生说我可以出院了。
The doctor said I can leave the hospital.
Bác sĩ nói tôi có thể xuất viện rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

25. 同意
(tóngyì)

động từ

đồng ý

to agree
đồng ý

医生同意我出院了。
The doctor agreed that I could leave the hospital.
Bác sĩ đồng ý cho tôi xuất viện.

.....................................
.....................................
.....................................

26. 出院
(chū yuàn)

động từ

xuất viện

to leave the hospital, to be discharged from hospital
xuất viện

今天我出院。
I am discharged from the hospital today.
Hôm nay tôi xuất viện.

.....................................
.....................................
.....................................

27. 药
(yào)

danh từ

dược

medicine
thuốc

他每天都要吃药。
He has to take medicine every day.
Anh ấy mỗi ngày đều phải uống thuốc.

.....................................
.....................................
.....................................

28. 水果
(shuǐ guǒ)

danh từ

trái cây

fruit
trái cây

我带水果去看大卫。
I bring fruit to visit David.
Tôi mang trái cây đến thăm David.

.....................................
.....................................
.....................................

29. 聊天儿
(liáotiānr)

động từ

liêu thiên

to chat, to have a chat
trò chuyện, tán gẫu

我们一起聊天儿吧。
Let’s chat together.
Chúng mình cùng trò chuyện nhé.

.....................................
.....................................
.....................................

30. 幸福
(xìngfú)

tính từ / danh từ

hạnh phúc

happy, happiness, blessed
hạnh phúc

有人来看他,他觉得很幸福。
Someone came to visit him, and he felt very happy.
Có người đến thăm, anh ấy cảm thấy rất hạnh phúc.

.....................................
.....................................
.....................................

31. 希望
(xīwàng)

động từ / danh từ

hi vọng

to hope, hope
hy vọng, mong muốn

我希望你身体好一点儿。
I hope you feel a little better.
Tôi hy vọng sức khỏe của bạn khá hơn một chút.

.....................................
.....................................
.....................................

注释 Chú thích [1]

Cấu trúc: “Tính từ + 死了

Cách dùng: cấu trúc "Tính từ + 死了" để biểu thị mức độ cao của cảm giác, trạng thái, đây là cách nói cường điệu trong ngôn ngữ.

Cấu trúc: “Tính từ + 死了”

Ví dụ trong bài:

  • 我现在天天学汉语,又背生词,也快累死了

I study Chinese every day and also memorize vocabulary. I’m almost exhausted.

Bây giờ ngày nào mình cũng học tiếng Trung, lại còn học thuộc từ mới, mệt sắp chết rồi. 

Ví dụ mở rộng

  • 我一天没吃饭,饿死了。

Wǒ yì tiān méi chī fàn, è sǐ le.

  • 今天三十五度,热死了。

Jīntiān sānshíwǔ dù, rè sǐ le.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Tính từ + 死了

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc: 因为…所以 (Bởi vì…nên là )

Cách dùng: Cấu trúc này dùng để biểu thị nguyên nhân trong câu phức nhân - quả. “因为” thường kết hợp với “所以" để biểu thị nguyên nhân - kết quả, nhưng “因为” cũng có thể dùng độc lập, không đứng một mình ở đầu một đoạn viết trang trọng.

Cấu trúc: 因为…所以 (Bởi vì…nên là )

Ví dụ trong bài

  • 我就是因为快要考试了,所以怕考不好。

I’m just afraid I won’t do well because the exam is coming soon.

Chỉ sắp thi rồi, nên mình sợ thi không tốt thôi.

Ví dụ mở rộng

  • 因为工作太多,所以他很累。

Yīnwèi gōngzuò tài duō, suǒyǐ tā hěn lèi.

  • 因为身体不太舒服,所以我在家休息。

 Yīnwèi shēntǐ bù tài shūfu, suǒyǐ wǒ zài jiā xiūxi.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc 因为…所以 (Bởi vì…nên là )

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Bảng tổng kết các điểm ngữ pháp đã học từ bài 18 - 21.

Điểm ngữ pháp

Ý nghĩa / Cách dùng

Ví dụ

Bài

1. 太...了
tài … le
quá…

Dùng để nhấn mạnh mức độ cao của trạng thái, thường dùng để cảm thán, quá mức.

我太累了,不想说话。
Wǒ tài lèi le, bù xiǎng shuōhuà.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

18

2. 动词重叠
(Động từ lặp lại)

Dùng để biểu thị hành động nhẹ, thoải mái, mang sắc thái tuỳ tiện, không nghiêm trọng.

你看看这本书。
Nǐ kànkan zhè běn shū.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

18

3. 地点状语
(Trạng ngữ chỉ địa điểm)

Dùng để chỉ nơi chốn, nơi xảy ra hành động.

我在学校学习汉语。
Wǒ zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

18

4. (是) A 还是 B
(shì) A hái shì B
(là) A hay là B

Dùng trong câu nghi vấn, biểu thị sự lựa chọn.

你是坐地铁还是坐汽车?
Nǐ shì zuò dìtiě háishi zuò qìchē?
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

19

5. 就是
jiùshì
chính là / đúng là

Dùng để nhấn mạnh với ý nghĩa chính là, đúng là.

这儿就是图书馆。
Zhèr jiùshì túshūguǎn.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

19

6. 会 (1)
huì
biết

Dùng để biểu thị kỹ năng, năng lực học được, 会 thường đứng trước động từ.

她会做中国菜。
Tā huì zuò Zhōngguó cài.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………
那个学生是中国人。
Nà ge xuéshēng shì Zhōngguórén.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

19

7. 列举 (A啦,B啦,C啦...)
(Liệt kê)

Thường dùng trong văn nói, mang sắc thái tự nhiên, thoải mái.

周末我在家做很多事,看书啦,听音乐啦,睡觉啦……
Zhōumò wǒ zài jiā zuò hěn duō shì, kàn shū la, tīng yīnyuè la, shuìjiào la…
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

20

8. 得
děi
phải

"得" dùng trước động từ để biểu thị sự bất đắc dĩ.

快考试了,他得好好儿复习。
Kuài kǎoshì le, tā děi hǎohāor fùxí.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

20

9. 反问句 (1):不是……吗?
(Câu phản vấn)

Dùng để hỏi “不是……吗?”nhưng thực chất để khẳng định.

他不是会说汉语吗?
Tā bú shì huì shuō Hànyǔ ma?
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

20

10. 如果……(的话),就……
(Nếu…thì)

Vế trước theo sau “如果” biểu thị điều kiện, vế sau “就” thể hiện kết quả phát sinh từ điều kiện đã cho.

如果你有时间(的话),就给我打电话。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān (dehuà), jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

20

11. 了 (1)
le
rồi

“了” thường được đặt ở cuối câu hoặc sau động từ để biểu thị tình huống mới xuất hiện hoặc một sự thay đổi/ một sự kiện đã xảy ra.

他会写汉字了。
Tā huì xiě Hànzì le.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

21

12. 就” 和 “才”
("Liền/thì" và "Mới")

- “就” dùng để nhấn mạnh vào hành động xảy ra sớm và nhanh.
- “才”dùng để nhấn mạnh vào hành động xảy ra chậm, muộn hơn mong đợi.

她学了一年汉语就会说很多,我学了三年才会说一点儿。
Tā xué le yì nián Hànyǔ jiù huì shuō hěn duō, wǒ xué le sān nián cái huì shuō yìdiǎnr.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

21

13. 还
hái
vẫn

(1) Biểu thị trạng thái không thay đổi: Dùng cho một tình trạng đã kéo dài mà chưa có sự thay đổi.
(2) Biểu thị sự tăng thêm, bổ sung (còn, thêm nữa): Dùng để liệt kê thêm người, sự vật hoặc hành động.

- 我还不习惯这里的生活。
Wǒ hái bù xíguàn zhèlǐ de shēnghuó.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………
- 他学习汉语,还学习日语。
Tā xuéxí Hànyǔ, hái xuéxí Rìyǔ.
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

21

14. 年龄表达法
(Cách biểu đạt tuổi tác)

1) Khi hỏi tuổi trẻ em (thường dưới 10 tuổi), dùng “几”.
(2) Khi hỏi tuổi thông thường, dùng“多大”.
(3) Hỏi tuổi người lớn hơn hoặc lịch sự, dùng“多大年纪”.

- 这个孩子今年几岁了?
Zhè ge háizi jīnnián jǐ suì le?
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………
- 他妹妹多大了?
Tā mèimei duō dà le?
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………
- 这位先生多大年纪了?
Zhè wèi xiānshēng duō dà niánjì le?
Nghĩa tiếng Việt:
………………………………………………………………………………

21

课文翻译 Bản dịch của bài khóa 

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt

Mary: David, are you feeling a bit better? I heard from the teacher that you were hospitalized, so I came to see you.

David: Mary, thank you for coming to visit me!

Mary: You’re welcome! Are you feeling a bit better?

David: I’m much better now. Staying in the hospital is really boring. I really want to go to class.

Mary: You really want to go to class? Really? Since when do you love studying so much?

David: Oh come on, I’m just afraid I won’t do well because the exam is coming soon.

Mary: I study Chinese every day and also memorize vocabulary. I’m almost exhausted. Aren’t you a patient? You should rest more. Look, I brought you lots of dishes. Do you want noodles, stir-fried dishes, or a hamburger?

David: You really understand me best! I’m starving. If you hadn’t come, I’d have to eat hospital food again. Tomorrow I want to eat chicken.

Mary: Stop dreaming! Hurry up and eat. By the way, hasn’t the doctor agreed to let you leave the hospital yet?

David: Not yet. I still have to take medicine. When I get better, I’ll treat you to a meal!

Mary: David, sức khỏe của bạn khá hơn chút nào chưa? Mình nghe thầy giáo nói bạn phải nhập viện nên đến thăm bạn đây.

David: Mary, cảm ơn bạn đã đến thăm mình!

Mary: Không có gì! Bạn tốt hơn chút nào chưa? 

David: Mình đỡ hơn nhiều rồi. Ở bệnh viện thật là chán, mình rất muốn đi học.

Mary: Bạn thật sự muốn đi học à? Thật không đó? Từ khi nào bạn thích học thế?

David: Ôi, chỉ vì sắp thi rồi, nên mình sợ thi không tốt thôi.

Mary: Bây giờ ngày nào mình cũng học tiếng Trung, lại còn học thuộc từ mới, mệt sắp chết rồi. Bạn là bệnh nhân mà, phải nghỉ ngơi nhiều chứ. Nhìn này, mình mang cho bạn rất nhiều món ăn. Bạn muốn ăn mì, món xào hay hamburger?

David: Đúng là bạn hiểu mình nhất! Mình đói lắm rồi. Nếu bạn không đến, mình lại phải ăn đồ ăn bệnh viện nữa. Ngày mai mình muốn ăn thịt gà.

Mary: Đừng có mơ! Ăn nhanh đi. À mà này, bác sĩ vẫn chưa đồng ý cho bạn xuất viện à?

David: Chưa, mình vẫn phải uống thuốc. Đợi mình khỏe lại, mình mời bạn đi ăn nhé!

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt

Today I went to the hospital to visit my friend. His health is not very good, and he is in the hospital now. I brought him some fruit.

We chatted together. He has to take medicine every day, and now his health is much better. Although staying in the hospital is uncomfortable, having someone come to visit him makes him feel very happy. I hope he can rest well and leave the hospital soon.

Hôm nay tôi đến bệnh viện thăm bạn của tôi.
Sức khỏe của bạn ấy không tốt, hiện đang nằm viện. Tôi mang cho bạn ấy một ít trái cây. Chúng tôi cùng nhau trò chuyện. Mỗi ngày bạn ấy đều phải uống thuốc, bây giờ sức khỏe đã tốt hơn nhiều. Mặc dù ở bệnh viện không thoải mái, nhưng có người đến thăm khiến bạn ấy cảm thấy rất hạnh phúc. Tôi hy vọng bạn ấy nghỉ ngơi thật tốt và sớm xuất viện.

Xem thêm:

Tổng kết

Bài 22 mang đến cho người học các từ vựng thăm hỏi, an ủi, biểu đạt sự quan tâm đến người khác và củng cố các kiến thức ngữ pháp đã học thông qua chủ đề “Thăm bệnh nhân”. Để có thể nắm vững toàn bộ từ vựng và ngữ pháp bài 22, người học cần chăm chỉ luyện tập, vận dụng thường xuyên, ứng dụng hiệu quả trong các tình huống đời sống hàng ngày. Bên cạnh đó, học thêm các chủ đề của HSK khác trên hệ thống của ZIM để nắm vững toàn bộ kiến thức cơ bản, nâng cao trình độ tiếng Trung của mình nhé.

Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.

Tham vấn chuyên môn
Võ Thị Hoài MinhVõ Thị Hoài Minh
GV
No pain, no gain – Tôi tin rằng quá trình học tập hiệu quả đòi hỏi sự nỗ lực nghiêm túc và có định hướng. Triết lý giáo dục của tôi tập trung vào việc nhận diện và phát huy năng lực cá nhân của từng học viên, từ đó hỗ trợ họ chinh phục mục tiêu. Tôi xây dựng môi trường học thân thiện, cởi mở nhưng có kỷ luật, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, nhằm giúp người học hiểu sâu và ứng dụng linh hoạt kiến thức vào thực tế.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...