Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 26: chủ đề “Bạn ăn sáng xong thì đến tìm tôi!”

Bài 26 cung cấp từ vựng và ngữ pháp thuộc chủ đề về việc học tiếng Trung với tiêu đề bài học là "Bạn ăn sáng xong thì đến tìm tôi!"
tu vung va ngu phap hsk 1 bai 26 chu de ban an sang xong thi den tim toi

Key takeaways

  • Chủ điểm từ vựng về cuộc hẹn, buổi tiệc sinh nhật: 见面 (jiànmiàn), 聚会 (jùhuì)长寿面 (chángshòumiàn), 葡萄酒 (pútáojiǔ), 难忘 (nánwàng)

  • Câu cầu khiến (ra lệnh, yêu cầu, khuyên nhủ hoặc đề nghị)

  • Câu phản vấn (2) với 干什么? để nhấn mạnh ý phủ định.

  • V1 + 了 + V2 diễn tả hành động 1 xảy ra trước, sau đó mới đến hành động 2

  • Trật tự từ của trạng ngữ thời gian, địa điểm.

Trong các chủ điểm học tiếng Trung sơ cấp, kỹ năng hẹn gặp và tham gia các hoạt động tập thể như tiệc sinh nhật là những tình huống vô cùng phổ biến và thiết thực. Bài 26 với chủ đề "Bạn ăn sáng xong thì đến tìm tôi!" sẽ giúp người học làm chủ các tình huống này một cách tự nhiên nhất. Mục tiêu hướng tới người học thông qua việc cung cấp bộ từ vựng trong ngữ cảnh thực tế và lồng ghép các chủ điểm ngữ pháp trọng tâm như câu cầu khiến, cách dùng "干什么" để phản vấn, và cấu trúc hành động nối tiếp V1 + 了 + V2.

Cụ thể, bài học tiếp cận thông qua hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại kể về những tình huống trong cuộc sống và học tập. Đi kèm là bảng từ vựng với hoạt động luyện viết Pinyin, ví dụ song ngữ Anh-Việt cùng các bài tập thực hành đặt câu đơn giản giúp người học vận dụng kiến thức và ghi nhớ cấu trúc ngay lập tức.

第26 课 Bài 26:

你吃了早饭来找我!

Nǐ chī le zǎofàn lái zhǎo wǒ!

Bạn ăn sáng xong thì đến tìm tôi!

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

Tình huống David và Mary hẹn gặp ở cổng trường để cùng đi xem triển lãm ở bảo tàng mỹ thuật.

课文一 Bài khóa 1

玛丽:大卫,明天上午有展览,我们一起去美术馆看吧!

大卫:好啊,我也想去。

玛丽:那我们在哪儿见面?

大卫:明天七点半我们在学校门口见面吧!

玛丽:这么早?明天没有课,你去学校干什么?

大卫:我去食堂吃早饭。

玛丽:那你吃了早饭来找我,我八点在学校门口等你,我们一起坐公共汽车去,你别迟到!

大卫:没意见。你放心吧,我一定准时来找你!

大卫:对了,下午我们学校还有打球比赛,一起去吧!

玛丽:我不会打球,我去干什么?

大卫:没关系,一起去吧,一定很热闹!

玛丽:好,那就这样吧!

Mǎlì: Dà wèi, míngtiān shàngwǔ yǒu zhǎnlǎn, wǒmen yīqǐ qù měishù guǎn kàn ba!

Dàwèi: Hǎo a, wǒ yě xiǎng qù.

Mǎlì: Nà wǒmen zài nǎr jiànmiàn?

Dàwèi: Míngtiān qī diǎn bàn wǒmen zài xuéxiào ménkǒu jiànmiàn ba!

Mǎlì: Zhème zǎo? Míngtiān méiyǒu kè, nǐ qù xuéxiào gànshénme?

Dàwèi: Wǒ qù shítáng chī zǎofàn.

Mǎlì: Nà nǐ chīle zǎofàn lái zhǎo wǒ, wǒ bā diǎn zài xuéxiào ménkǒu děng nǐ, wǒmen yīqǐ zuò gōnggòng qìchē qù, nǐ bié chídào!

Dàwèi: Méi yìjiàn. Nǐ fàngxīn ba, wǒ yīdìng zhǔnshí lái zhǎo nǐ!

Dàwèi: Duìle, xiàwǔ wǒmen xuéxiào hái yǒu dǎqiú bǐsài, yīqǐ qù ba!

Mǎlì: Wǒ bú huì dǎ qiú, wǒ qù gàn shénme?

Dàwèi: Méiguānxì, yīqǐ qù ba, yīdìng hěn rènào!

Mǎlì: Hǎo, nà jiù zhèyàng ba!

课文二 Bài khóa 2

Tình huống bạn bè tham gia buổi tiệc sinh nhật của Tiểu Mỹ.

课文二 Bài khóa 2

今天是小美的生日,下午大家来她家聚会!几个男生买了很多生日礼物,几个女生带来了两个大蛋糕,还有葡萄酒。 大家一起给小美祝生日快乐,小美特别高兴。她吃了一碗长寿面就吹蜡烛,然后跟朋友吃蛋糕,聊聊天。晚上十点,小美和几个女生一起去唱卡拉OK。 时间已经有点晚了,但是每个人都很热情,唱了两个小时才回家。对小美来说,今天真是一个难忘的日子。

Jīntiān shì xiǎo měide shēngrì, xiàwǔ dàjiā lái tā jiā jùhuì! Jǐ gè nánshēng mǎile hěnduō shēngrì lǐwù, jǐ gè nǚshēng dài láile liǎng gè dà dàngāo, hái yǒu pútáojiǔ. Dàjiā yì qǐ gěi xiǎo měi zhù shēngrì kuàilè, xiǎo měi tèbié gāoxìng. Tā chīle yī wǎn chángshòu miàn jiù chuī làzhú, ránhòu gēn péngyǒu chī dàngāo, liáo liáotiān. Wǎnshàng shí diǎn, xiǎo měihé jǐ gè nǚshēng yīqǐ qù chàng kǎlā OK. Shíjiān yǐjīng yǒudiǎn wǎnle, dànshì měi gèrén dōu hěn rèqíng, chàngle liǎng gè xiǎoshí cái huí jiā. Duì xiǎo měi lái shuō, jīntiān zhēnshi yīgè nánwàng de rìzi.

Tham khảo: 50 Bộ thủ tiếng Trung cơ bản và thông dụng cho người mới bắt đầu

词汇表 Bảng từ vựng [1][2]

Hán tự/Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh/ Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin

1. 展览
(zhǎnlǎn)

danh từ, động từ

triển lãm

exhibition, to exhibit
triển lãm

明天下午我们去看展览吧!
Let’s see the exhibition tomorrow.
Chiều mai chúng ta đi xem triển lãm nhé!

..............................
..............................
..............................

2. 美术馆
(měishùguǎn)

danh từ

mỹ thuật quán

art museum
bảo tàng mỹ thuật

这个美术馆很大。
This art museum is so big.
Bảo tàng này rất lớn.

..............................
..............................
..............................

3. 见面
(jiànmiàn)

động từ ly hợp

kiến diện

to meet
gặp mặt

我们七点在门口见面,可以吗?
Shall we meet at the gate at 7?
Chúng ta gặp nhau ở cổng lúc 7 giờ được không?

..............................
..............................
..............................

4. 门口
(ménkǒu)

danh từ

môn khẩu

entrance
cổng, lối vào

他已经在学校门口等你了。
He is already waiting for you at the school gate.
Anh ấy đang đợi bạn ở cổng trường rồi.

..............................
..............................
..............................

5. 食堂
(shítáng)

danh từ

thực đường

cafeteria, canteen
nhà ăn

早上很多学生在食堂吃早饭。
Many students eat breakfast in the cafeteria/canteen in the morning.
Buổi sáng có rất nhiều học sinh ăn sáng ở nhà ăn.

..............................
..............................
..............................

6. 早饭
(zǎofàn)

danh từ

tảo phạn

breakfast
bữa sáng

他吃了早饭就去上课。
He eats breakfast and then goes to class.
Anh ấy ăn sáng xong thì đi học.

..............................
..............................
..............................

7. 找
(zhǎo)

động từ

trảo

to look for
tìm

下课以后我去找你。
I’ll find you after class.
Tan học tôi sẽ đi tìm bạn.

..............................
..............................
..............................

8. 没意见
(méi yìjiàn)

cụm động từ

một ý kiến

to agree, to have no objection
nhất trí, không thành vấn đề

这个时间我没意见。
I have no objection to this time.
Tôi nhất trí về thời gian này.

..............................
..............................
..............................

9. 意见
(yìjiàn)

danh từ

ý kiến

opinion
ý kiến

你有什么意见?
What are your opinions?
Bạn có ý kiến gì không?

..............................
..............................
..............................

10. 放心
(fàngxīn)

động từ ly hợp

phóng tâm

to be at ease
yên tâm

放心吧,我不会迟到。
Don’t worry. I won't be late.
Yên tâm, tôi sẽ không đến muộn.

..............................
..............................
..............................

11. 准时
(zhǔnshí)

trạng từ, tính từ

chuẩn thời

punctual, on time
đúng giờ

他每天都准时到学校。
He arrives at school on time every day.
Anh ấy luôn đến trường đúng giờ.

..............................
..............................
..............................

12. 聚会
(jùhuì)

danh từ, động từ

tụ hội

party, gathering, to have a party
tụ tập

今天晚上我们在她家聚会。
We will gather at her house tonight.
Tối nay chúng tôi tụ tập ở nhà cô ấy.

..............................
..............................
..............................

13. 男生
(nánshēng)

danh từ

nam sinh

boy, male student
chàng trai, học sinh nam

那几个男生正在打球。
Those boys are playing ball.
Những bạn nam đó đang chơi bóng.

..............................
..............................
..............................

14. 女生
(nǚshēng)

danh từ

nữ sinh

girl, female student
cô gái, học sinh nữ

教室里有很多女生。
There are many girls in the classroom.
Trong lớp có nhiều bạn nữ.

..............................
..............................
..............................

15. 两
(liǎng)

số từ

lưỡng

two
hai

她买了两个蛋糕。
She bought two cakes.
Cô ấy mua hai cái bánh.

..............................
..............................
..............................

16. 葡萄酒
(pútaojiǔ)

danh từ

bồ đào tửu

wine
rượu nho

聚会的时候大家一起喝葡萄酒。
Everyone drinks wine together at the party.
Mọi người cùng uống rượu nho khi tụ tập.

..............................
..............................
..............................

17. 祝
(zhù)

động từ

chúc

to wish
chúc

大家一起祝她生日快乐。
Everyone wishes her a happy birthday.
Mọi người cùng chúc cô ấy sinh nhật vui vẻ.

..............................
..............................
..............................

18. 快乐
(kuàilè)

tính từ

khoái lạc

happy
vui vẻ

她是一个快乐的女生。
She is a happy girl.
Cô ấy là một cô gái hạnh phúc.

..............................
..............................
..............................

19. 碗
(wǎn)

danh từ, lượng từ

uyển

bowl
bát

他已经吃了一碗面了。
He already ate a bowl of noodles.
Anh ấy đã ăn một bát mì.

..............................
..............................
..............................

20. 长寿面
(chángshòu miàn)

danh từ

trường thọ diện

longevity noodles
mì trường thọ

我想吃长寿面。
I want to eat longevity noodles.
Tôi muốn ăn mì trường thọ.

..............................
..............................
..............................

21. 吹
(chuī)

động từ

xuy

to blow
thổi

小美正在吹蜡烛。
Xiaomei is blowing candles.
Tiểu Mỹ đang thổi nến.

..............................
..............................
..............................

22. 蜡烛
(làzhú)

danh từ

lạp chúc

candle
nến

蛋糕上有很多蜡烛。
There are many candles on the cake.
Trên bánh có rất nhiều nến.

..............................
..............................
..............................

23. 卡拉OK
(kǎlā OK)

danh từ

(từ mượn âm)

karaoke
karaoke

他喜欢唱卡拉OK。
He likes to sing karaoke.
Anh ấy thích hát karaoke.

..............................
..............................
..............................

24. 晚
(wǎn)

tính từ

vãn

late
muộn

现在已经很晚了。
It’s too late now.
Bây giờ đã muộn lắm rồi.

..............................
..............................
..............................

25. 但是
(dànshì)

liên từ

đãn thị

but
nhưng

我想去,但是我没有时间。
I want to go, but I don't have time.
Tôi muốn đi nhưng không có thời gian.

..............................
..............................
..............................

26. 难忘
(nánwàng)

tính từ

nan vong

unforgettable
khó quên

今天真的很难忘。
Today is really unforgettable.
Ngày hôm nay thực sự rất khó quên.

..............................
..............................
..............................

专有名词 Danh từ riêng

STT 

Chữ Hán

Phiên âm 

Giải nghĩa 

1

小美

Xiǎoměi

Tiểu Mỹ (tên người Trung Quốc - nữ)

Đọc thêm: Cách phân biệt thanh mẫu r l n trong tiếng Trung cho người mới học

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Câu cầu khiến - 祈使句

cau-truc
Câu cầu khiến

Cách dùng: Dùng để ra lệnh, yêu cầu, khuyên nhủ hoặc đề nghị người khác làm gì. 

Cấu trúc khẳng định: Chủ ngữ + Động từ + 吧 / 啊 / 呀

Chủ ngữ là ngôi thứ hai hoặc ngôi thứ nhất số nhiều (bạn, chúng ta...).

Ví dụ trong bài:

  • 我们一起去美术馆看

Let’s go to the art museum together!

Chúng ta cùng đi bảo tàng mỹ thuật xem nhé!

  • 你放心,我一定准时来找你。

Don’t worry, I will definitely come to you on time!

Bạn yên tâm đi, tôi nhất định sẽ đến tìm bạn đúng giờ!

Ví dụ mở rộng: 

  • 快走

Kuài zǒu a!

  • 我们休息一下

Wǒmen xiūxi yíxià ba!

Cấu trúc phủ định: 不要 / 别 + Động từ

Ví dụ trong bài:

  • 迟到!

Don’t be late!

Bạn đừng đến muộn!

Ví dụ mở rộng: 

  • 你已经喝了两瓶了,喝了!

Nǐ yǐjīng hē le liǎng píng le, bié hē le!

  • 早睡早起身体好,不要睡懒觉!

Zǎo shuì zǎo qǐ shēntǐ hǎo, bú yào shuì lǎnjiào!

Đặt câu đơn giản với câu cầu khiến - 祈使句

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Câu phản vấn (2) - 反问句

cau-truc
Câu phản vấn (2)

Cách dùng: Dùng hình thức nghi vấn để nhấn mạnh ngữ khí phủ định.

Cấu trúc: ……,Động từ + 干什么?

Ví dụ trong bài

  • 我不会打球,我去干什么

I can’t play ball, why would I go?

Tôi không biết chơi bóng, tôi đi làm gì?

Ví dụ mở rộng: 

  • 这么冷,你出去干什么

Zhème lěng, nǐ chūqù gàn shénme?

  • 这么贵的东西,你买它干什么?

Zhème guì de dōngxī, nǐ mǎi tā gàn shénme?

Đặt câu đơn giản với câu phản vấn (2) - 反问句

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

了 (6): Động từ 1 + 了 + Tân ngữ + (就/再/才/来) + Động từ 2 (+ Tân ngữ)

cau-truc
Cấu trúc 了 (6)

Cách dùng: Diễn tả hành động 1 xảy ra trước, sau đó mới đến hành động 2.

Cấu trúc: Động từ 1 + + Tân ngữ + (就/再/才/来)+ Động từ 2 (+ Tân ngữ)

Ví dụ trong bài

  • 那你吃早饭来找我。

Then eat breakfast and come find me.

Vậy bạn ăn sáng xong rồi đến tìm tôi.

  • 她吃一碗长寿面就吹蜡烛。

She ate a bowl of longevity noodles and blew out the candles.

Cô ấy ăn một bát mì trường thọ xong thì thổi nến.

Ví dụ mở rộng: 

  • 你洗衣服来帮我一下吧。

Nǐ xǐ le yīfu lái bāng wǒ yíxià ba.

  • 他下课就去图书馆学习。

Tā xià le kè jiù qù túshūguǎn xuéxí.

Đặt câu đơn giản với 了 (6): Động từ 1 + 了 + Tân ngữ + (就/再/才/来) + Động từ 2 (+ Tân ngữ)

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Trật tự từ của trạng ngữ thời gian, địa điểm

cau-truc
Trật tự từ của trạng ngữ thời gian, địa điểm

Cách dùng: Trạng ngữ thời gian thường đứng trước trạng ngữ địa điểm.

cau-truc
Trật tự từ của trạng ngữ thời gian, địa điểm

Cách dùng: Trạng ngữ thời gian thường đứng trước trạng ngữ địa điểm.

Cấu trúc: Chủ ngữ + Thời gian + 在 + Địa điểm + Động từ 

Hoặc: Thời gian + Chủ ngữ + 在 + Địa điểm + Động từ

Ví dụ trong bài

  • 明天七点半我们在学校门口见面吧!

Let’s meet at the school gate at 7:30!

Chúng ta gặp nhau ở cổng trường lúc 7 giờ rưỡi nhé!

  • 八点学校门口等你。

I’ll wait for you at the school gate at 8 o’clock.

Tôi đợi bạn ở cổng trường lúc 8 giờ.

Ví dụ mở rộng: 

  • 明天看书。

míngtiān zài jiā kànshū.

  • 我们昨天学校学汉语。

Wǒmen zuótiān zài xuéxiào xué Hànyǔ.

Đặt câu đơn giản với trật tự từ của trạng ngữ thời gian, địa điểm

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

课文翻译 Bản dịch của bài khóa 

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Mary: David, there is an exhibition tomorrow morning. Let’s go to the art museum together!

David: Sure, I’d like to go too.

Mary: Where shall we meet?

David: Let’s meet at the school gate at 7:30 tomorrow.

Mary: So early? You don't have classes tomorrow, what are you going to school for?

David: Yes, I’ll have breakfast in the cafeteria.

Mary: Then eat breakfast and come find me. I’ll wait at the school gate at 8. We’ll take the bus together. Don’t be late!

David: No problem. Don’t worry, I’ll definitely be on time!

David: Oh right, our school also has a ball game tonight. Let’s go together!

Mary: I can’t play ball, why would I go?

David: It’s okay, just come along. It’ll be lively!

Mary: Alright, deal!

Mary: David, sáng mai có triển lãm, chúng ta cùng đi bảo tàng mỹ thuật xem nhé!

David: Được thôi, mình cũng muốn đi.

Mary: Vậy chúng ta gặp nhau ở đâu?

David: Sáng mai 7 giờ rưỡi gặp ở cổng trường nhé!

Mary: Sớm vậy sao? Ngày mai không có tiết học, bạn đến trường làm gì vậy?

David: Ừ, mình ăn sáng ở nhà ăn.

Mary: Vậy bạn ăn sáng xong thì đến tìm mình, mình 8 giờ đợi bạn ở cổng trường, chúng ta cùng đi xe buýt nhé, đừng đến muộn!

David: Nhất trí. Bạn yên tâm, mình nhất định sẽ đến đúng giờ!

David: À đúng rồi, tối nay trường mình còn có trận bóng, đi cùng nhé!

Mary: Mình không biết chơi bóng, mình đi làm gì?

David: Không sao, đi cho vui thôi, chắc chắn sẽ rất náo nhiệt!

Mary: Được, quyết định vậy nhé!

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Today was Xiaomei’s birthday. In the afternoon, everyone came to her house for a party. Some boys bought many birthday gifts, and some girls brought two big cakes and wine. Everyone wished Xiaomei a happy birthday, and she was very happy. She ate a bowl of longevity noodles and then blew out the candles, then ate cake and chatted with friends. At 10 p.m, Xiaomei and some girls went to sing karaoke. It was already a bit late, but everyone was very enthusiastic. They sang for two hours before going home. For Xiaomei, today was truly an unforgettable day.

Hôm nay là sinh nhật của Tiểu Mỹ, buổi chiều mọi người đến nhà cô ấy tụ tập. Một số bạn nam mua rất nhiều quà sinh nhật, các bạn nữ mang đến hai chiếc bánh lớn và rượu nho. Mọi người cùng chúc Tiểu Mỹ sinh nhật vui vẻ, cô ấy rất vui. Cô ấy ăn một bát mì trường thọ rồi thổi nến, sau đó ăn bánh và trò chuyện với bạn bè. Tối 10 giờ, Tiểu Mỹ cùng vài bạn nữ đi hát karaoke. Thời gian đã hơi muộn, nhưng ai cũng rất nhiệt tình, hát hai tiếng mới về nhà. Đối với Tiểu Mỹ, hôm nay thật sự là một ngày khó quên.

Xem thêm: Câu hỏi chính phản trong tiếng Trung: Cấu trúc và cách dùng hiệu quả

Tổng kết

Bài 26 mang đến bộ từ vựng thiết yêu cùng với các cấu trúc ngữ pháp nền tảng thuộc chủ đề "Bạn ăn sáng xong thì đến tìm tôi!” Để có thể nắm được kiến thức nền tảng này, người học hãy áp dụng và thực hành trong thực tế. Ngoài ra, đừng quên tham khảo thêm các bài viết về từ vựng và ngữ pháp thuộc các chủ đề của HSK tại Zim nhé.

Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...