Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 28: Chủ đề “Sắp thi rồi”
Key takeaways
Vận dụng từ vựng và mẫu câu qua tình huống thực tế như học tập và thi cử: 复习(fùxí),排队(páiduì),基础(jīchǔ), 努力(nǔlì), 办法(bànfǎ), 用功(yònggōng), 整整(zhěngzhěng), 考虑(kǎolǜ).
Sử dụng cấu trúc “快/要/快要…了” để diễn tả sự kiện hoặc động tác sắp xảy ra.
Nắm vững cách dùng cấu trúc “只好” ,
động từ năng nguyện “可能” phó từ “再”.
Trong quá trình học tiếng Trung ở trình độ sơ cấp cũng như trong đời sống hằng ngày, người học thường gặp các tình huống liên quan đến việc chuẩn bị cho kỳ thi, ôn tập bài vở và sắp xếp kế hoạch nghỉ ngơi. Bài 28 giúp người học làm quen với hệ thống từ vựng và những điểm ngữ pháp cơ bản xoay quanh chủ đề thi cử, học tập và kế hoạch kỳ nghỉ.
Nội dung bài gồm hai đoạn hội thoại kèm bản dịch, tái hiện các tình huống thực tế như chuẩn bị thi, đi thư viện học tập và bàn bạc kế hoạch du lịch trong kỳ nghỉ. Bên cạnh đó, phần từ vựng quan trọng cùng các điểm ngữ pháp như “快/快要……了”, “只好”, “可能” và “再” được trình bày rõ ràng, giúp người học dễ ghi nhớ và vận dụng trong giao tiếp thực tế.
Xem lại bài trước: Bài 27: Từ vựng và ngữ pháp về chủ đề "Bạn nên luyện tập nhiều hơn"
第28课 Bài 28:
快要考试了。
Kuàiyào kǎoshì le.
Sắp thi rồi.
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Tình huống David và Mary trao đổi về ôn tập cho kì thi.
玛丽: 大卫,刚才我给你打电话,你为什么没接呢? 大卫: 不好意思,我的手机没电了。 玛丽: 快要考试了,你复习了吗? 大卫: 我今天还早起去图书馆排队借书呢。我的基础不太好,只好更努力学习。你呢? 玛丽: 我也在准备考试。对了,一直忙着学习,下个星期就是圣诞节了。我还没寄明信片和新年的贺卡给亲戚呢。 大卫: 最近太忙了,我也没办法给家人寄贺卡。 玛丽: 可能放假后再寄吧,现在我们先要准备考试。 | Mǎlì: Dàwèi, gāngcái wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà, nǐ wèishénme méi jiē ne? Dàwèi: Bù hǎoyìsi, wǒ de shǒujī méi diàn le. Mǎlì: Kuàiyào kǎoshì le, nǐ fùxí le ma? Dàwèi: Wǒ jīntiān hái zǎoqǐ qù túshūguǎn páiduì jiè shū ne. Wǒ de jīchǔ bú tài hǎo, zhǐhǎo gèng nǔlì xuéxí. Nǐ ne? Mǎlì: Wǒ yě zài zhǔnbèi kǎoshì. Duì le, yìzhí mángzhe xuéxí, xià gè xīngqī jiù shì Shèngdàn Jié le. Wǒ hái méi jì míngxìnpiàn hé xīnnián de hèkǎ gěi qīnqi ne. Dàwèi: Zuìjìn tài máng le, wǒ yě méi bànfǎ gěi jiārén jì hèkǎ. Mǎlì: Kěnéng fàngjià hòu zài jì ba, xiànzài wǒmen xiān yào zhǔnbèi kǎoshì. |
课文二 Bài khóa 2
Tình huống Mary đang chăm chỉ ôn thi, lên kế hoạch đi du lịch trong kỳ nghỉ và hy vọng đạt kết quả tốt.
玛丽快要考试了。她的基础不好,所以最近每天都很用功地学习汉语。因为要准备考试,她只好每天早点去图书馆学习。昨天,她在图书馆整整学习了三个小时,觉得很累。 晚上,玛丽想考完试以后好好儿休息。所以,她和安娜一起考虑假期怎么安排。她们打算去东北旅行,不过,她们还没决定什么时候出发。玛丽希望这次考试没问题,这样她就可以过一个高兴的假期。 | Mǎlì kuàiyào kǎoshì le. Tā de jīchǔ bù hǎo, suǒyǐ zuìjìn měitiān dōu hěn yònggōng de xuéxí Hànyǔ. Yīnwèi yào zhǔnbèi kǎoshì, tā zhǐhǎo měitiān zǎodiǎn qù túshūguǎn xuéxí. Zuótiān, tā zài túshūguǎn zhěngzhěng xuéxí le sān gè xiǎoshí, juéde hěn lèi. Wǎnshang, Mǎlì xiǎng kǎo wán shì yǐhòu hǎohāor xiūxi. Suǒyǐ, tā hé Ānnà yìqǐ kǎolǜ jiàqī zěnme ānpái. Tāmen dǎsuàn qù Dōngběi lǚxíng, búguò, tāmen hái méi juédìng shénme shíhou chūfā. Mǎlì xīwàng zhè cì kǎoshì méi wèntí, zhèyàng tā jiù kěyǐ guò yí gè gāoxìng de jiàqī. |
Tham khảo thêm: Trợ từ kết cấu 的 (de)
词汇表 Bảng từ vựng [1][2]
Hán tự / Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh / Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
1. 刚才 (gāngcái) | danh từ | cương tài | just now, a moment ago vừa mới, ban nãy | 刚才我在复习汉语。 I was reviewing Chinese just now. Vừa nãy tôi đang ôn tiếng Trung. | ............................. ............................. ...........................… |
2. 接 (jiē) | động từ | tiếp | to answer the phone, to receive đón, nhận | 我刚才没接你的电话。 I didn’t answer your call just now. Lúc nãy tôi không nghe điện thoại của bạn. | ............................. ............................. ............................. |
3. 电 (diàn) | danh từ | điện | electricity điện | 我的手机没电了。 My phone is out of battery. Điện thoại của tôi hết pin rồi. | ............................. ............................. ............................. |
4.快 (kuài) | trạng từ | khoái | soon/ about to sắp | 考试快到了,我们得努力学习。 The exam is coming soon, so we have to study hard. | ............................. ............................. ............................. |
5. 复习 (fùxí) | động từ | phục tập | to review ôn tập | 我每天晚上都复习汉语。 I review Chinese every evening. | ............................. ............................. ............................. |
6. 排队 (páiduì) | động từ | bài đội | to stand in line xếp hàng | 我们在图书馆排队借书。 We line up at the library to borrow books. Chúng tôi xếp hàng ở thư viện để mượn sách. | ............................. ............................. ............................. |
7. 借 (jiè) | động từ | tá | to borrow mượn, vay | 我想借一本汉语书。 I want to borrow a Chinese book. Tôi muốn mượn một cuốn sách tiếng Trung. | ............................. ............................. ............................. |
8. 基础 (jīchǔ) | danh từ | cơ sở | base, foundation cơ sở, nền tảng | 我的汉语基础不太好。 My Chinese foundation is not very good. Nền tảng tiếng Trung của tôi không tốt lắm. | ............................. ............................. ............................. |
9. 只好 (zhǐhǎo) | trạng từ | chỉ hảo | to have no choice but to đành phải | 我没时间,只好晚上学习。 I have no time, so I have to study at night. Tôi không có thời gian nên đành phải học vào buổi tối. | ............................. ............................. ............................. |
10. 更 (gèng) | trạng từ | canh | even more, more càng, hơn nữa | 因为他的基础不太好,所以他要更努力学习。 Because his foundation is not very good, he needs to study harder. | ............................. ............................. ............................. |
11. 努力 (nǔlì) | tính từ | nỗ lực | hardworking, putting in a lot of effort nỗ lực, cố gắng | 他很努力地准备考试。 He studies hard for the exam. Anh ấy cố gắng ôn thi. | ............................. ............................. ............................. |
12. 寄 (jì) | động từ | ký | to mail, to send gửi | 我想给朋友寄礼物。 I want to send a gift to my friend. Tôi muốn gửi quà cho bạn. | ............................. ............................. ............................. |
13. 明信片 (míngxìnpiàn) | danh từ | minh tín phiến | postcard bưu thiếp | 我给老师寄明信片。 I send a postcard to my teacher. Tôi gửi bưu thiếp cho giáo viên. | ............................. ............................. ............................. |
14. 新年 (xīnnián) | danh từ | tân niên | new year năm mới | 新年快到了。 The New Year is coming soon. Năm mới sắp đến rồi. | ............................. ............................. ............................. |
15. 贺卡 (hèkǎ) | danh từ | hạ tạp | greeting card thiệp chúc mừng | 我买了新年贺卡。 I bought New Year cards. Tôi đã mua thiệp chúc mừng năm mới. | ............................. ............................. ............................. |
16. 亲戚 (qīnqi) | danh từ | thân thích | family relation, relative họ hàng, người thân | 我给亲戚打电话。 I call my relatives. Tôi gọi điện cho họ hàng. | ............................. ............................. ............................. |
17. 最近 (zuìjìn) | danh từ, phó từ | tối cận | recently gần đây | 最近我很忙。 I’ve been very busy recently. Gần đây tôi rất bận. | ............................. ............................. ............................. |
18. 办法 (bànfǎ)
| danh từ | biện pháp, cách thức | way, means, approach biện pháp | 我有一个学习汉语的好办法。 I have a good way to learn Chinese. Tôi có một cách hay để học tiếng Trung. | ............................. ............................. ............................. |
19. 可能 (kěnéng) | trợ động từ | khả năng | might, maybe, perhaps có thể, khả năng | 他可能不来上课。 He might not come to class. Anh ấy có thể không đến lớp. | ............................. ............................. ............................. |
20. 放假 (fàngjià) | động từ | phóng giả | to have a holiday nghỉ, nghỉ phép | 我们下周放假。 We will have a holiday next week. Tuần sau chúng tôi được nghỉ. | ............................. ............................. ............................. |
21. 再 (zài) | trạng từ | tái | then lại (sau đó) | 我们明天再见。 See you again tomorrow. Ngày mai gặp lại. | ............................. ............................. ............................. |
22. 快要 (kuàiyào) | trạng từ | khoái yếu | is going to (happen) soon sắp | 考试快要开始了。 The exam is about to begin. Kỳ thi sắp bắt đầu rồi. | ............................. ............................. ............................. |
23. 用功 (yònggōng) | tính từ | dụng công | studious/ diligent chăm chỉ, chịu khó | 她学习很用功。 She studies very diligently. Cô ấy học rất chăm chỉ. | ............................. ............................. ............................. |
24. 整整 (zhěngzhěng) | trạng từ | chỉnh chỉnh | the whole, the entire (day, morning, etc.) tròn, trọn | 我整整学习了三个小时。 I studied for a full three hours. Tôi đã học suốt ba tiếng. | ............................. ............................. ............................. |
25. 考虑 (kǎolǜ) | động từ | khảo lự | to think over, to consider suy nghĩ | 我在考虑怎么复习。 I am thinking about how to review. Tôi đang suy nghĩ cách ôn bài. | ............................. ............................. ............................. |
26. 假期 (jiàqī) | danh từ | giả kỳ | holiday, vacation period kỳ nghỉ | 假期我想休息。 I want to rest during the holiday. Kỳ nghỉ này tôi muốn nghỉ ngơi. | ............................. ............................. ............................. |
27. 旅行 (lǚxíng) | động từ | lữ hành | to travel du lịch | 我想跟你去旅行。 I want to travel with you. | ............................. ............................. ............................. |
28. 决定 (juédìng) | động từ | quyết định | to decide quyết định | 我决定好好学习。 I decide to study hard. Tôi quyết định học chăm chỉ. | ............................. ............................. ............................. |
29. 出发 (chūfā) | động từ | xuất phát | to start out xuất phát | 我们明天早上出发。 We will set off tomorrow morning. Chúng tôi sẽ xuất phát vào sáng mai. | ............................. ............................. ............................. |
专有名词 Danh từ riêng
STT | Chữ Hán | Phiên âm | Giải nghĩa |
1 | 东北 | Dōngběi | Đông Bắc (Trung Quốc) |
2 | 圣诞节 | Shèngdàn Jié | Lễ Giáng Sinh |
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Nêu sự việc sắp xảy ra: 快/要/快要......了
Cách dùng: Dùng để chỉ sự kiện hoặc động tác sắp xảy ra.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 快/要/快要 + Động từ + Tân ngữ + 了
Lưu ý:
快 / 快要…了 → không đi với thời gian cụ thể.
要…了 / 就要…了 → dùng khi có thời gian cụ thể. Ví dụ:
明天快要下雨了。(Sai)
明天就要下雨了。(Đúng)
Ví dụ trong bài
快要考试了,你复习了吗?
The exam is coming soon. Have you reviewed it?
Sắp thi rồi, bạn ôn bài chưa?
玛丽快要考试了。
Mary is about to have an exam.
Mary sắp thi rồi.
Ví dụ mở rộng
车快要出发了。
Chē kuàiyào chūfā le.
下个星期要考试了,大家都要努力学习。
Xià gè xīngqī yào kǎoshì le, dàjiā dōu kāishǐ jǐnzhāng qǐlái.

Đặt câu đơn giản với Nêu sự việc sắp xảy ra: 快/要/快要......了 |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Phó từ 只好
Cách dùng: Dùng để biểu thị không có cách nào khác.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 只好 + Động từ + Đối tượng
Ví dụ trong bài
我的基础不太好,只好更努力学习。
My foundation is not very good, so I have no choice but to study harder.
Nền tảng của tôi không tốt lắm, nên đành phải học tập chăm chỉ hơn.
因为要准备考试,她只好每天早点去图书馆学习。
Because she has to prepare for the exam, she has no choice but to go to the library early every day to study.
Vì phải chuẩn bị cho kỳ thi, cô ấy đành phải mỗi ngày đến thư viện sớm hơn để học.
Ví dụ mở rộng
今天下雨了,我只好在家学习。
Jīntiān xiàyǔ le, wǒ zhǐhǎo zài jiā xuéxí.
因为快要考试了,我只好每天早起床。
Yīnwèi kuài yào kǎoshì le, wǒ zhǐhǎo měitiān zǎo qǐchuáng.

Đặt câu đơn giản với Phó từ 只好 |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Động từ năng nguyện 可能
Cách dùng: Dùng để biểu thị khả năng có thể xảy ra.
Ví dụ trong bài
可能放假后再寄吧,现在我们先要准备考试。
Maybe we can send it after the holiday. For now, we should prepare for the exam first.
Có thể đợi sau kỳ nghỉ rồi gửi, bây giờ chúng ta nên chuẩn bị cho kỳ thi trước.
Ví dụ mở rộng
他可能明天不来上课。
Tā kěnéng míngtiān bù lái shàngkè.
明天可能会下雨。
Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.

Đặt câu đơn giản với động từ năng nguyện 可能 |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Phó từ 再
Cách dùng: Dùng để biểu thị một hành động xảy ra sau một hành động khác.
Cấu trúc: Thời gian + 再 + Động từ.
Ví dụ trong bài
可能放假后再寄吧,现在我们先要准备考试。
Maybe we can send it after the holiday. For now, we should prepare for the exam first.
Có thể đợi sau kỳ nghỉ rồi gửi, bây giờ chúng ta nên chuẩn bị cho kỳ thi trước.
Ví dụ mở rộng
下课后再说。
Xiàkè hòu zài shuō.
你晚上再给我打电话。
Nǐ wǎnshang zài gěi wǒ dǎ diànhuà.

Đặt câu đơn giản với Phó từ 再 |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
Mary: David, I called you just now. Why didn’t you answer? David: Sorry, my phone ran out of battery. Mary: The exam is coming soon. Have you reviewed it? David: I even got up early today to go to the library to line up and borrow books. My foundation is not very good, so I have no choice but to study harder. How about you? Mary: I’m also preparing for the exam. By the way, I’ve been busy studying. Next week is Christmas, and I haven’t sent postcards and New Year cards to my relatives yet. David: I’ve been too busy recently, so I also cannot find the time to send cards to my family. Mary: Maybe send them after the holiday. For now, we should prepare for the exam first. | Mary: David, lúc nãy tôi gọi cho bạn, sao bạn không nghe máy? David: Xin lỗi, điện thoại của tôi hết pin rồi. Mary: Sắp thi rồi, bạn ôn bài chưa? David: Hôm nay tôi còn dậy sớm đi thư viện xếp hàng mượn sách nữa. Nền tảng của tôi không tốt lắm, nên đành phải học chăm chỉ hơn. Bạn thì sao? Mary: Tôi cũng đang chuẩn bị thi. À đúng rồi, tôi bận học suốt. Tuần sau là Giáng Sinh rồi, tôi vẫn chưa gửi bưu thiếp và thiệp năm mới cho người thân. David: Gần đây tôi quá bận, tôi cũng chưa thu xếp gửi thiệp được cho gia đình. Mary: Có thể đợi sau kỳ nghỉ rồi gửi, bây giờ chúng ta nên chuẩn bị thi trước. |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
Mary is about to have an exam. Her foundation is not good, so recently she has studied Chinese very hard every day. Because she needs to prepare for the exam, she has no choice but to go to the library early every day to study. Yesterday, she studied in the library for a full three hours and felt very tired. In the evening, Mary wants to have a good rest after finishing the exam. So she discusses with Anna how to arrange their holiday. They plan to travel to Northeast China, but they haven’t decided when to set off yet. Mary hopes that this exam will go well, so she can have a happy holiday. | Mary sắp thi rồi. Gần đây, mỗi ngày cô ấy đều học tiếng Trung rất chăm chỉ vì nền tảng của cô ấy không tốt. Để chuẩn bị cho kỳ thi, cô ấy đành phải mỗi ngày đến thư viện sớm để học. Hôm qua, cô ấy đã học ở thư viện suốt ba tiếng. Buổi tối, cô ấy cùng Anna bàn về cách sắp xếp kỳ nghỉ. Họ dự định đi du lịch, điểm đến là Đông Bắc Trung Quốc. Tuy nhiên, họ vẫn chưa quyết định khi nào xuất phát. Mary hy vọng lần thi này có thể đạt kết quả tốt, như vậy cô ấy có thể có một kỳ nghỉ vui vẻ. |
Đọc thêm: Tự luyện phản xạ nghe – nói hiệu quả theo audio HSK 1
Tổng kết
Như vậy, bài 28 đã giới thiệu hệ thống từ vựng và ngữ pháp xoay quanh chủ đề học tập, chuẩn bị kỳ thi và sắp xếp kế hoạch nghỉ ngơi với tiêu đề “Sắp thi rồi”. Người học cần ghi nhớ từ mới và chủ động luyện tập đặt câu, kết hợp với các cấu trúc đã học để nâng cao khả năng sử dụng trong thực tế.
Ngoài ra, người học nên thường xuyên luyện tập thông qua hội thoại, nghe hiểu và viết đoạn văn ngắn theo chủ đề học tập, thi cử và sinh hoạt hằng ngày để phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ, từ đó giúp việc học trở nên hiệu quả và linh hoạt hơn.
Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 5: Chủ đề "Kia là sách của bạn phải không?"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 4: chủ đề “Bạn là người nước nào?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 3: chủ đề “Xin chào”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 13: Chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 6: Chủ đề “Thư viện ở đâu?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 7: Chủ đề “Tôi là du học sinh Đại học Bắc Kinh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 17: Chủ đề “Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 9: chủ đề “Ngày mai bạn có tiết học không?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 18: Chủ đề “Cuối tuần bạn làm gì?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 12: Chủ đề “Nhà bạn có mấy người?”
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya - Sơ cấp (Tập 1, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXH Hồng Đức, Accessed 27 tháng 5 2026.
“Google Gemini.” AI conversational system, https://gemini.google.com/app/b7843e54901c863e?hl=vi. Accessed 27 tháng 5 2026.

Bình luận - Hỏi đáp