Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 27: Chủ đề “Bạn nên luyện tập nhiều hơn”
Key takeaways
Từ vựng bài 27 về sức khỏe và luyện tập thể chất: 锻炼 (duànliàn), 跑步 (pǎo bù), 参加 (cānjiā), 太极拳
(tàijíquán), 散步
(sàn bù), 跑
(pǎo), 运动
(yùndòng), 公园
(gōngyuán),
劲儿
(jìnr), 闹钟
(nàozhōng),…
Nắm vững các ngữ pháp:
Tổng kết về trợ động từ 会 (Huì),可以 (Kěyǐ),能 (Néng),要 (Yào),得 (Děi).
Cấu trúc câu chữ 了như 该 + Động từ了,别 + Động từ +了,没 + Động từ +了.
Tổng kết các điểm ngữ pháp đã học từ bài 23-27.
Bài 27 “你该多锻炼锻炼了” xoay quanh chủ đề quen thuộc về sức khỏe và thói quen sinh hoạt hằng ngày. Thông qua các đoạn hội thoại gần gũi, người học không chỉ được tiếp cận với từ vựng liên quan đến sức khỏe, vận động mà còn nắm vững cách sử dụng các trợ động từ như “会”, “可以”, “能”, “要”, “得” trong giao tiếp thực tế. Đồng thời, bài học cũng giới thiệu các cấu trúc quan trọng “该…了”, “别…了“, “没…了”, và bảng tổng ôn kiến thức ngữ pháp từ bài 23 đến bài 27 nhằm củng cố nền tảng ngữ pháp vững chắc cho người học. Kết hợp với ví dụ thực tế và các bài tập vận dụng đặt câu, bài học góp phần nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong những tình huống đời sống hàng ngày một cách tự nhiên và hiệu quả.
Xem lại bài trước: Bài 26: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "Bạn ăn sáng xong thì đến tìm tôi!"
第27课 Bài 27:
你该多锻炼锻炼了
Nǐ gāi duō duànliàn duànliàn le
Bạn nên luyện tập nhiều hơn
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
安娜: 闹钟响了,别睡了,我们得去跑步了。 玛丽: 我没劲儿,我要睡觉。 安娜: 我昨晚跟你说“晚安”后,你有没有去睡觉? 玛丽: 我昨天整天看电视剧,看到晚上12点才睡,今天身体很累。 安娜: 你不能这样,你该多锻炼锻炼了!公园里湖边的空气很新鲜,有树,也有鸟在飞。我还参加了那里的太极拳班,你也来报名吧! 玛丽: 你真棒,还会打太极拳,我怕动作难,学了也会忘。 安娜: 如果太难,可以先散步,或者跑一会儿,出点汗就好了。 玛丽: 好了,我可以先跟你去跑步。 安娜: 这才对啊。 | Ānnà: Nàozhōng xiǎng le, bié shuì le, wǒmen děi qù pǎobù le. Mǎlì: Wǒ méi jìnr, wǒ yào shuìjiào. Ānnà: Wǒ zuó wǎn gēn nǐ shuō “wǎn ān” hòu, nǐ yǒu méi yǒu qù shuì jiào? Mǎlì: Wǒ zuótiān zhěngtiān kàn diànshìjù, kàn dào wǎnshàng shí’èr diǎn cái shuì, jīntiān shēntǐ hěn lèi. Ānnà: Nǐ bù néng zhèyàng, nǐ gāi duō duànliàn duànliàn le! Gōngyuán lǐ húbiān de kōngqì hěn xīnxiān, yǒu shù, yě yǒu niǎo zài fēi. Wǒ hái cānjiā le nàlǐ de tàijíquán bān, nǐ yě lái bàomíng ba! Mǎlì: Nǐ zhēn bàng, hái huì dǎ tàijíquán, wǒ pà dòngzuò nán, xué le yě huì wàng. Ānnà: Rúguǒ tài nán, kěyǐ xiān sànbù, huòzhě pǎo yíhuìr, chū diǎn hàn jiù hǎo le. Mǎlì: Hǎo le, wǒ kěyǐ xiān gēn nǐ qù pǎobù. Ānnà: Zhè cái duì a. |
课文二 Bài khóa 2
运动贵在坚持。今天如果没时间了,明天重新开始就好。每天要早睡早起, 多出门走走,呼吸新鲜空气。身体好,学习和工作才顺利。 | Yùndòng guì zài jiānchí. Jīntiān rúguǒ méi shíjiān le, míngtiān chóngxīn kāishǐ jiù hǎo. Měitiān yào zǎo shuì zǎo qǐ, duō chūmén zǒuzou, hūxī xīnxiān kōngqì. Shēntǐ hǎo, xuéxí hé gōngzuò cái shùnlì. |
词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]
Hán tự / Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh / Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
1. 闹钟 | danh từ | náo chung | alarm clock | 对不起,我的闹钟坏了,所以不能早起跟你去游泳。 | ................. |
2. 响 | động từ | hưởng | to ring | 闹钟一响,妈妈就起床。 | ................. |
3. 跑步 | động từ li hợp | bão bộ | to run, to jog | 安娜每天早上跑步三十分钟。 | ................. |
4. 劲儿 | danh từ | kình nhi | strength | 我今天很累,没劲儿跑步。 | ................. |
5. 晚安 | động từ | vãn an | good night | 今天跑步很累了,晚安,好好休息吧。 | ................. |
6. 整天 | danh từ | chỉnh thiên | the whole day | 他整天坐着,所以身体不太好。 | ................. |
7. 电视剧 | danh từ | điện thị kịch | TV drama, soap opera | 别整天在家看电视剧,多出去跑步吧。 | ................. |
8. 该 | trợ động từ | cai | should | 你该多锻炼了,别一直看手机。 | ................. |
9. 锻炼 | động từ | đoản luyện | to exercise | 锻炼身体很重要。Exercising is very important for your well-being. | ................. |
10. 公园 | danh từ | công viên | park | 公园里有很多人在锻炼身体。 | ................. |
11. 湖 | danh từ | hồ | lake | 我们周末去湖边锻炼吧。 | ................. |
12. 空气 | danh từ | không khí | air | 公园里早上的空气很好。 | ................. |
13. 新鲜(xīnxiān) | tính từ | tân tiên | fresh | 湖边的空气新鲜,跑步很舒服。 | ................. |
14.树 | danh từ | thụ | tree | 树下空气很新鲜。 | ................. |
15. 鸟 | danh từ | điểu | bird | 早上跑步的时候,可以听到鸟叫。 | ................. |
16. 飞 | động từ | phi | to fly | 公园里湖边的空气很新鲜,有树,也有鸟在飞。 | ................. |
17. 参加 | động từ | tham gia | to attend | 他参加了学校的足球比赛。 | ................. |
18. 太极拳 | danh từ | thái cực quyền | Taiji, a kind of traditional Chinese shadow boxing | 他每天练习太极拳。 | ................. |
19. 班 | danh từ | ban | class, team, section | 我跟朋友一起上太极拳班。 | ................. |
20. 报名 | động từ li hợp | báo danh | to register, to sign up | 她在公园报名太极拳班。 | ................. |
21. 棒 | tính từ | bổng | very good, excellent | 玛丽觉得安娜很棒,因为她会打太极拳。 | ................. |
22. 动作 | danh từ | động tác | action, motion | 这个动作对身体很好。 | ................. |
23. 忘 | động từ | vong | to forget | 他今天忘了锻炼身体。 | ................. |
24. 重新 | phó từ | trùng tân | over again, anew | 我们明天重新开始吧。 | ................. |
25. 散步 | động từ li hợp | tản bộ | to take a walk | 爷爷每天早上都在公园散步。 | ................. |
26. 跑 | động từ | bào | to run, | 老师说每天跑一跑,对身体很好。 | ................. |
27. 出 | động từ | xuất | to come out | 哥哥每天早上出门去公园跑步。 | ................. |
28. 汗 | danh từ | hãn | sweat | 我跑步的时候出了很多汗,但是感觉很好。 | ................. |
29. 运动 | danh từ, động từ | vận động | sports; | 爸爸每天都运动,身体特别好。 | ................. |
30. 坚持 | động từ | kiên trì | to insist, to persist | 安娜每天坚持跑步,所以身体很好。 | ................. |
31. 呼吸 | động từ | hô hấp | breathe, respire | 在公园锻炼身体,可以呼吸新鲜空气。 | ................. |
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Tổng kết về trợ động từ (1) - 会 (Huì)

Cách dùng: diễn tả việc nắm bắt, hiểu rõ hoặc có được kỹ năng nào đó nhờ học tập hoặc luyện tập.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 会 + Động từ (+ Tân ngữ).
Ví dụ trong bài:
你真棒,还会打太极拳,我怕动作难,学了也会忘。
You're really great, you even know how to do Tai Chi. I'm afraid the movements are difficult, even if I learn, I will forget them.
Bạn giỏi thật đấy, còn biết đánh Thái Cực Quyền nữa. Mình sợ động tác khó, học rồi cũng sẽ quên.
Ví dụ mở rộng:
大卫会游泳。
Dàwèi huì yóuyǒng.
玛丽会唱歌,还会跳舞。
Mǎlì huì chànggē, hái huì tiàowǔ.
我会说日语,也会说汉语。
Wǒ huì shuō Rìyǔ, yě huì shuō Hànyǔ.
Tổng kết về trợ động từ (2) - 可以 (Kěyǐ)

Cách dùng: diễn tả sự cho phép hoặc đồng ý làm một việc gì đó.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 可以 + Động từ (+ Tân ngữ).
Ví dụ trong bài:
好了,我可以先跟你去跑步。
Alright, I can go running with you first.
Được rồi, mình có thể đi chạy bộ với cậu trước.
Ví dụ mở rộng:
老师说我们可以早点回家。
Lǎoshī shuō wǒmen kěyǐ zǎodiǎn huí jiā.
做完作业后,你可以看电视了。
Zuò wán zuòyè hòu, nǐ kěyǐ kàn diànshì le.
你们可以用我的电脑。
Nǐmen kěyǐ yòng wǒ de diànnǎo.
Tổng kết về trợ động từ (3) - 能 (Néng)

Cách dùng: dùng để diễn tả khả năng hoặc điều kiện cho phép thực hiện một việc gì đó.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 能 + Động từ (+ Tân ngữ).
Ví dụ trong bài:
你不能这样,你该多锻炼锻炼了!
You can't be like this, you should exercise more!
Bạn không thể như vậy được, bạn nên tập thể dục nhiều hơn!
Ví dụ mở rộng:
我今天不能去上课。
Wǒ jīntiān bùnéng qù shàngkè.
你现在能来吗?
Nǐ xiànzài néng lái ma?
天气好了,我们就能出去玩儿了。
Tiānqì hǎo le, wǒmen jiù néng chūqù wánr le.
Tổng kết về trợ động từ (4) - 要 (Yào)

Cách dùng: dùng để diễn tả mong muốn hoặc ý định chủ quan của người nói.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 要 + Động từ (+ Tân ngữ).
Ví dụ trong bài:
我没劲儿,我要睡觉。
I have no energy, I want to sleep.
Tôi không có sức, tôi muốn ngủ.
Ví dụ mở rộng:
我要去跑步,你去吗?
Wǒ yào qù pǎobù, nǐ qù ma?
安娜要买一本书。
Ānnà yào mǎi yī běn shū.
我今天要做很多作业。
Wǒ jīntiān yào zuò hěnduō zuòyè.
Tổng kết về trợ động từ (5) - 得 (Děi)

Cách dùng: dùng để diễn tả sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm một việc do hoàn cảnh khách quan.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 得 + Động từ (+ Tân ngữ).
Ví dụ trong bài:
闹钟响了,别睡了,我们得去跑步了。
The alarm has gone off, stop sleeping, we have to go running.
Chuông báo thức reo rồi, đừng ngủ nữa, chúng ta phải đi chạy bộ rồi.
Ví dụ mở rộng:
时间太晚了,我得走了。
Shíjiān tài wǎn le, wǒ děi zǒu le.
明天早上有太极拳课,我得早一点儿起床。
Míngtiān zǎoshang yǒu tàijíquán kè, wǒ děi zǎo yīdiǎnr qǐchuáng.
你想学好汉语,就得多练习。
Nǐ xiǎng xué hǎo hànyǔ, jiù děi duō liànxí.
Câu chữ 了 (1) - 该 + Động từ + 了

Cách dùng: dùng để diễn tả đã đến lúc nên hoặc phải làm một việc gì đó.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 该 + Động từ (+ Tân ngữ) + 了.
Ví dụ trong bài:
你不能这样,你该多锻炼锻炼了!
You can't be like this, you should exercise more!
Bạn không thể như vậy được, bạn nên tập thể dục nhiều hơn!
Ví dụ mở rộng:
车来了,我们该上车了。
Chē lái le, wǒmen gāi shàng chē le.
已经十点了,孩子们该睡觉了。
Yǐjīng shí diǎn le, háizimen gāi shuìjiào le.
时间不早了,学生该上课了。
Shíjiān bù zǎo le, xuéshēng gāi shàngkè le.
Câu chữ 了 (2) - 别 + Động từ + 了

Cách dùng: dùng để ngăn cản hoặc yêu cầu ai đó dừng một hành động đang diễn ra.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 别 + Động từ (+ Tân ngữ) + 了.
Ví dụ trong bài:
闹钟响了,别睡了,我们该去跑步了。
The alarm rang. Stop sleeping, we should head out for our run.
Chuông báo thức reo rồi, đừng ngủ nữa, chúng ta nên đi chạy bộ thôi.
Ví dụ mở rộng:
你别看手机了,快睡觉吧。
Nǐ bié kàn shǒujī le, kuài shuìjiào ba.
别玩儿了,去做作业吧。
Bié wánr le, qù zuò zuòyè ba.
别走了,再坐一会儿吧。
Bié zǒu le, zài zuò yí huìr ba.
Câu chữ 了 (3) - 没 + Cụm danh từ + 了

Cách dùng: dùng để biểu thị sự thay đổi, trước đây có nhưng bây giờ không còn nữa.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 没 + Cụm danh từ + 了.
Ví dụ trong bài:
今天如果没时间了,明天重新开始就好。
If there is no time left today, it is fine to start again tomorrow.
Nếu hôm nay không còn thời gian, thì ngày mai bắt đầu lại là được.
Ví dụ mở rộng:
我没钱了,不能买新手机了。
Wǒ méi qián le, bù néng mǎi xīn shǒujī le.
我们没时间了,快点儿吧。
Wǒmen méi shíjiān le, kuài yìdiǎnr ba.
玛丽昨天12点才睡觉,今天没劲儿了。
Mǎlì zuótiān shí'èr diǎn cái shuìjiào, jīntiān méi jìnr le.
Xem thêm:
Bảng tổng kết các điểm ngữ pháp đã học từ bài 23-27.
Điểm ngữ pháp | Ý nghĩa/ Cách dùng | Ví dụ | Bài |
1. 又 | Diễn tả hành động hoặc sự việc lặp lại, thường là việc đã từng xảy ra trước đó. | 你怎么又喝白酒了? | 23 |
2. 了 (2): Động từ + 了 + Số lượng từ + Cụm danh từ | 了 đặt sau động từ, diễn tả hành động đã hoàn thành hoặc đã xảy ra. | 大卫买了三瓶啤酒。 | 23 |
3. 好像 | Dùng để diễn tả phán đoán không chắc chắn, mang nghĩa“hình như, có vẻ như”. | 大卫好像喝醉了。 | 23 |
4. 能 | Dùng để diễn tả khả năng, năng lực hoặc điều kiện cho phép làm một việc gì đó. | 安娜今天感冒了,所以不能来上课。 | 24 |
5. 了 (3): 不 + Cụm động từ + 了 | Dùng để diễn tả sự thay đổi trạng thái, nghĩa là“không… nữa”. | 医生打针后,大卫不发烧了。 | 24 |
6. 最好 | Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc đề xuất, mang nghĩa “tốt nhất nên…”. | 你最好去医院看病吧。 | 24 |
7. 日期表达法 | Dùng để diễn tả ngày tháng trong tiếng Trung theo thứ tự cố định: | 大卫在2020年9月9号向老师请一天假,但是老师还没批准。Dàwèi zài èr líng èr líng nián jiǔ yuè jiǔ hào xiàng lǎoshī qǐng yì tiān jià, dànshì lǎoshī hái méi pīzhǔn. | 24 |
8. 了 (4): Động từ + 了 + Thời gian từ (+ Cụm danh từ) | Dùng để diễn tả hành động đã diễn ra và kéo dài trong một khoảng thời gian. | 我学了三年汉语,但是现在不学了。 | 25 |
9. 了 (5): Chủ ngữ + Tính từ + 了 | Dùng để diễn tả sự thay đổi trạng thái, tình huống mới xuất hiện. | 这个学期,玛丽的口语好多了。 | 25 |
10. “就” 的小结 | (1) Nhấn mạnh hành động xảy ra sớm hoặc rất nhanh: | 他五分钟就写完作业了。 | 25 |
11. 祈使句 | Dùng để đưa ra mệnh lệnh, yêu cầu, lời khuyên hoặc đề nghị. | 你放心吧! | 26 |
12. 反问句 (2): ...干什么 | Dùng để nhấn mạnh ý phủ định, mang nghĩa“làm … làm gì (không cần, không nên làm): | 你去找他干什么? | 26 |
13. 了 (6): Động từ 1 + 了 + Cụm danh từ + Động từ 2 (+ Cụm danh từ) | Diễn tả hành động thứ nhất xảy ra trước, rồi mới đến hành động thứ hai. | 你吃了早饭来找我。 | 26 |
14. 时间状语、地点状语的语序 | Trạng ngữ thời gian thường đứng trước trạng ngữ địa điểm. | 爸爸今天在家吃早饭。 | 26 |
15. 助动词小结 | 会 (Huì) : diễn tả việc nắm bắt, hiểu rõ hoặc có được kỹ năng nào đó nhờ học tập hoặc luyện tập. | 我爸爸和爷爷都会打太极拳。 | 27 |
16. 了 (7): 该 + Cụm động từ + 了 | Diễn tả đã đến lúc nên hoặc phải làm một việc gì đó: | 车来了,我们该上车了。 | 27 |
17. 了 (8): 别 + Cụm động từ + 了 | Diễn tả việc ngăn cản hoặc yêu cầu ai đó dừng một hành động đang diễn ra: | 你别看手机了,快睡觉吧。 | 27 |
18. 了 (9): 没 + Cụm danh từ + 了 | Biểu thị sự thay đổi, trước đây có nhưng bây giờ không còn nữa: | 我没钱了,不能买新手机了。 | 27 |
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Anna: The alarm has gone off, stop sleeping, we have to go for a run. Mary: I have no energy, I want to sleep. Anna: After I said “good night” to you last night, did you go to sleep? Mary: Yesterday I watched TV dramas all day and did not sleep until 12 at night. Today I feel very tired. Anna: You cannot go on like this, you need to exercise more! The air by the lake in the park is very fresh. There are trees, and birds are flying. I also joined a Tai Chi class there. You should sign up too! Mary: You are amazing—you can even do Tai Chi. I am afraid the movements are difficult, and even if I learn them, I will forget. Anna: If it is too difficult, you can start with walking, or run for a while. Sweating a bit will be good enough. Mary: Alright, I can go running with you first. Anna: That’s more like it! | Anna: Chuông báo thức kêu rồi, đừng ngủ nữa, chúng ta phải đi chạy bộ rồi. Mary: Mình không có sức, mình muốn ngủ. Anna: Tối qua sau khi mình nói “chúc ngủ ngon” với bạn, bạn có đi ngủ không? Mary: Hôm qua mình xem phim cả ngày, đến 12 giờ đêm mới ngủ, hôm nay người rất mệt. Anna: Bạn không thể như vậy được, bạn phải vận động nhiều hơn! Không khí bên hồ trong công viên rất trong lành, có cây, cũng có chim đang bay. Mình còn tham gia lớp Thái Cực Quyền ở đó, bạn cũng đăng ký đi! Mary: Bạn thật giỏi, còn biết đánh Thái Cực Quyền, mình sợ động tác khó, học rồi cũng sẽ quên. Anna: Nếu khó quá thì có thể đi dạo trước, hoặc chạy một lúc, ra chút mồ hôi là được rồi. Mary: Được rồi, mình có thể đi chạy bộ với bạn trước. Anna: Thế mới đúng chứ! |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Exercise is all about persistence. If you do not have time today, just start again tomorrow. Go to bed early and get up early every day, go out more often, and breathe fresh air. When your body is healthy, your studies and work will go smoothly. | Vận động quan trọng nhất là sự kiên trì. Hôm nay nếu không có thời gian thì ngày mai bắt đầu lại cũng được. Mỗi ngày nên ngủ sớm dậy sớm, ra ngoài đi lại nhiều hơn, hít thở không khí trong lành. Có sức khỏe tốt thì việc học và công việc mới thuận lợi. |
Tóm lại, bài 27 “你该多锻炼锻炼了” không chỉ mang đến những từ vựng thiết thực về chủ đề sức khỏe và các hoạt động thể chất mà còn giúp người học nắm vững cách đưa ra lời khuyên, khích lệ luyện tập trong đời sống hằng ngày. Thông qua việc hệ thống hóa các trợ động từ (会, 可以, 能, 要, 得) và các cấu trúc đa dạng với chữ “了”, bạn có thể biểu đạt linh hoạt các trạng thái thay đổi, khả năng cũng như mong muốn cá nhân một cách chính xác hơn.
Đặc biệt, với phần tổng ôn từ bài 23 đến bài 27, bài học này đóng vai trò như một bước đệm quan trọng để củng cố nền tảng ngữ pháp cơ bản. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn có thể chủ động áp dụng các mẫu câu vào ngữ cảnh thực tế như việc lập kế hoạch rèn luyện cho chính mình và luyện tập giao tiếp thường xuyên.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 5: Chủ đề "Kia là sách của bạn phải không?"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 4: chủ đề “Bạn là người nước nào?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 3: chủ đề “Xin chào”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 13: Chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 6: Chủ đề “Thư viện ở đâu?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 7: Chủ đề “Tôi là du học sinh Đại học Bắc Kinh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 17: Chủ đề “Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 9: chủ đề “Ngày mai bạn có tiết học không?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 18: Chủ đề “Cuối tuần bạn làm gì?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 12: Chủ đề “Nhà bạn có mấy người?”
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 1, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 12 tháng 4 2026.
“Gemini.” GeminiAI, https://gemini.google.com/share/b7c20644caf3. Accessed 13 tháng 4 2026.

Bình luận - Hỏi đáp