Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 27: Chủ đề “Bạn nên luyện tập nhiều hơn”

Bài 27 cung cấp từ vựng và ngữ pháp HSK 1 thuộc chủ đề về sức khỏe và luyện tập thể chất với tiêu đề bài học "Bạn nên luyện tập nhiều hơn".
tu vung va ngu phap hsk 1 bai 27 chu de ban nen luyen tap nhieu hon

Key takeaways

  • Từ vựng bài 27 về sức khỏe và luyện tập thể chất: 锻炼 (duànliàn), 跑步 (pǎo bù), 参加 (cānjiā), 太极拳

    (tàijíquán), 散步

    (sàn bù), 跑

    (pǎo), 运动

    (yùndòng), 公园

    (gōngyuán),

    劲儿

    (jìnr), 闹钟

    (nàozhōng),…

  • Nắm vững các ngữ pháp:

    • Tổng kết về trợ động từ 会 (Huì),可以 (Kěyǐ),能 (Néng),要 (Yào),得 (Děi).

    • Cấu trúc câu chữ 了như 该 + Động từ了,别 + Động từ +了,没 + Động từ +了. 

    • Tổng kết các điểm ngữ pháp đã học từ bài 23-27.

Bài 27 “你该多锻炼锻炼了” xoay quanh chủ đề quen thuộc về sức khỏe và thói quen sinh hoạt hằng ngày. Thông qua các đoạn hội thoại gần gũi, người học không chỉ được tiếp cận với từ vựng liên quan đến sức khỏe, vận động mà còn nắm vững cách sử dụng các trợ động từ như “会”, “可以”, “能”, “要”, “得” trong giao tiếp thực tế. Đồng thời, bài học cũng giới thiệu các cấu trúc quan trọng “该…了”, “别…了“, “没…了”, và bảng tổng ôn kiến thức ngữ pháp từ bài 23 đến bài 27 nhằm củng cố nền tảng ngữ pháp vững chắc cho người học. Kết hợp với ví dụ thực tế và các bài tập vận dụng đặt câu, bài học góp phần nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong những tình huống đời sống hàng ngày một cách tự nhiên và hiệu quả.

Xem lại bài trước: Bài 26: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "Bạn ăn sáng xong thì đến tìm tôi!"

第27课 Bài 27:

你该多锻炼锻炼了

Nǐ gāi duō duànliàn duànliàn le

Bạn nên luyện tập nhiều hơn

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

安娜: 闹钟响了,别睡了,我们得去跑步了。

玛丽: 我没劲儿,我要睡觉。

安娜: 我昨晚跟你说“晚安”后,你有没有去睡觉?

玛丽: 我昨天整天看电视剧,看到晚上12点才睡,今天身体很累。

安娜: 你不能这样,你该多锻炼锻炼了!公园里湖边的空气很新鲜,有树,也有鸟在飞。我还参加了那里的太极拳班,你也来报名吧!

玛丽: 你真棒,还会打太极拳,我怕动作难,学了也会忘。

安娜: 如果太难,可以先散步,或者跑一会儿,出点汗就好了。

玛丽: 好了,我可以先跟你去跑步。

安娜: 这才对啊。

Ānnà: Nàozhōng xiǎng le, bié shuì le, wǒmen děi qù pǎobù le.

Mǎlì: Wǒ méi jìnr, wǒ yào shuìjiào. 

Ānnà: Wǒ zuó wǎn gēn nǐ shuō “wǎn ān” hòu, nǐ yǒu méi yǒu qù shuì jiào?

Mǎlì: Wǒ zuótiān zhěngtiān kàn diànshìjù, kàn dào wǎnshàng shí’èr diǎn cái shuì, jīntiān shēntǐ hěn lèi.

Ānnà: Nǐ bù néng zhèyàng, nǐ gāi duō duànliàn duànliàn le! Gōngyuán lǐ húbiān de kōngqì hěn xīnxiān, yǒu shù, yě yǒu niǎo zài fēi. Wǒ hái cānjiā le nàlǐ de tàijíquán bān, nǐ yě lái bàomíng ba!

Mǎlì: Nǐ zhēn bàng, hái huì dǎ tàijíquán, wǒ pà dòngzuò nán, xué le yě huì wàng.

Ānnà: Rúguǒ tài nán, kěyǐ xiān sànbù, huòzhě pǎo yíhuìr, chū diǎn hàn jiù hǎo le.

Mǎlì: Hǎo le, wǒ kěyǐ xiān gēn nǐ qù pǎobù.

Ānnà: Zhè cái duì a.

课文二 Bài khóa 2

运动贵在坚持。今天如果没时间了,明天重新开始就好。每天要早睡早起, 多出门走走,呼吸新鲜空气。身体好,学习和工作才顺利。

Yùndòng guì zài jiānchí. Jīntiān rúguǒ méi shíjiān le, míngtiān chóngxīn kāishǐ jiù hǎo. Měitiān yào zǎo shuì zǎo qǐ, duō chūmén zǒuzou, hūxī xīnxiān kōngqì. Shēntǐ hǎo, xuéxí hé gōngzuò cái shùnlì.

词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]

Hán tự / Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh / Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin

1. 闹钟
(nàozhōng)

danh từ

náo chung

alarm clock
đồng hồ báo thức

对不起,我的闹钟坏了,所以不能早起跟你去游泳。
Sorry, my alarm clock is broken, so I cannot get up early to go swimming with you.
Xin lỗi, đồng hồ báo thức của tôi bị hỏng rồi, nên tôi không thể dậy sớm đi bơi cùng bạn được.

.................
.................

2. 响
(xiǎng)

động từ

hưởng

to ring
kêu

闹钟一响,妈妈就起床。
As soon as the alarm rings, mom gets up.
Chuông báo thức vừa reo, mẹ liền thức dậy.

.................
.................

3. 跑步
(pǎo bù)

động từ li hợp

bão bộ

to run, to jog
chạy bộ

安娜每天早上跑步三十分钟。
Anna runs for 30 minutes every morning.
Anna mỗi sáng chạy bộ 30 phút.

.................
.................

4. 劲儿
(jìnr)

danh từ

kình nhi

strength
sức lực

我今天很累,没劲儿跑步。
I am very tired today and do not have the energy to go running.
Hôm nay tôi rất mệt, không có sức để chạy bộ.

.................
.................

5. 晚安
(wǎn'ān)

động từ

vãn an

good night
chúc ngủ ngon

今天跑步很累了,晚安,好好休息吧。
You must be tired from running today. Good night, take a good rest.
Hôm nay bạn chạy bộ chắc mệt rồi. Ngủ ngon, nghỉ ngơi tốt nhé.

.................
.................

6. 整天
(zhěng tiān)

danh từ

chỉnh thiên

the whole day
cả ngày

他整天坐着,所以身体不太好。
He sits all day, so his health is not very good.
Anh ấy cả ngày ngồi một chỗ, nên sức khỏe không tốt lắm.

.................
.................

7. 电视剧
(diànshìjù)

danh từ

điện thị kịch

TV drama, soap opera
phim truyền hình

别整天在家看电视剧,多出去跑步吧。
Do not spend all day at home watching TV dramas, go out for a run more often.
Đừng cả ngày ở nhà xem phim truyền hình, hãy ra ngoài chạy bộ nhiều hơn.

.................
.................

8. 该
(gāi)

trợ động từ

cai

should
nên, cần, phải, cần

你该多锻炼了,别一直看手机。
You should exercise more, do not keep looking at your phone all the time.
Bạn nên tập thể dục nhiều hơn, đừng cứ xem điện thoại suốt.

.................
.................

9. 锻炼
(duànliàn)

động từ

đoản luyện

to exercise
rèn luyện, tập luyện

锻炼身体很重要。Exercising is very important for your well-being.
Tập luyện thể dục rất quan trọng cho sức khỏe.

.................
.................

10. 公园
(gōngyuán)

danh từ

công viên

park
công viên

公园里有很多人在锻炼身体。
There are many people exercising in the park.
Ở công viên có rất nhiều người đang tập luyện thể dục.

.................
.................

11. 湖
(hú)

danh từ

hồ

lake
hồ

我们周末去湖边锻炼吧。
Let’s go exercise by the lake this weekend.
Cuối tuần chúng ta đi tập thể dục bên bờ hồ nhé.

.................
.................

12. 空气
(kōngqì)

danh từ

không khí

air
không khí

公园里早上的空气很好。
The air in the park is very good in the morning.
Không khí buổi sáng ở công viên rất trong lành.

.................
.................

13. 新鲜(xīnxiān)

tính từ

tân tiên

fresh
trong lành

湖边的空气新鲜,跑步很舒服。
The air by the lake is fresh, and running feels very comfortable.
Không khí bên bờ hồ rất trong lành, chạy bộ rất dễ chịu.

.................
.................

14.树
(shù)

danh từ

thụ

tree
cây

树下空气很新鲜。
The air under the tree is very fresh.
Không khí dưới gốc cây rất trong lành.

.................
.................

15. 鸟
(niǎo)

danh từ

điểu

bird
chim

早上跑步的时候,可以听到鸟叫。
When jogging in the morning, you can hear birds singing.
Lúc chạy bộ buổi sáng, có thể nghe thấy tiếng chim hót.

.................
.................

16. 飞
(fēi)

động từ

phi

to fly
bay

公园里湖边的空气很新鲜,有树,也有鸟在飞。
The air by the lake in the park is very fresh; there are trees, and there are also birds flying.
Không khí bên hồ trong công viên rất trong lành, có cây, và cũng có chim đang bay.

.................
.................

17. 参加
(cānjiā)

động từ

tham gia

to attend
tham gia

他参加了学校的足球比赛。
He participated in the school’s soccer match.
Anh ấy đã tham gia trận bóng đá của trường.

.................
.................

18. 太极拳
(tàijíquán)

danh từ

thái cực quyền

Taiji, a kind of traditional Chinese shadow boxing
Thái cực quyền

他每天练习太极拳。
He practices Tai Chi every day.
Anh ấy mỗi ngày đều luyện Thái Cực Quyền.

.................
.................

19. 班
(bān)

danh từ

ban

class, team, section
lớp

我跟朋友一起上太极拳班。
I attended a Tai Chi class with my friend.
Tôi học lớp Thái Cực Quyền cùng bạn.

.................
.................

20. 报名
(bào míng)

động từ li hợp

báo danh

to register, to sign up
ghi tên, đăng ký

她在公园报名太极拳班。
She signs up for a Tai Chi class in the park.
Cô ấy đăng ký lớp Thái Cực Quyền ở công viên.

.................
.................

21. 棒
(bàng)

tính từ

bổng

very good, excellent
khỏe, tuyệt, giỏi

玛丽觉得安娜很棒,因为她会打太极拳。
Mary thinks Anna is great because she can do Tai Chi.
Mary cảm thấy Anna rất giỏi, vì cô ấy biết đánh Thái Cực Quyền.

.................
.................

22. 动作
(dòngzuò
)

danh từ

động tác

action, motion
động tác

这个动作对身体很好。
This movement is very good for the body.
Động tác này rất tốt cho cơ thể.

.................
.................

23. 忘
(wàng)

động từ

vong

to forget
quên

他今天忘了锻炼身体。
He forgot to exercise today.
Hôm nay anh ấy quên tập thể dục.

.................
.................

24. 重新
(chóngxīn)

phó từ

trùng tân

over again, anew
lại lần nữa

我们明天重新开始吧。
Let’s start again tomorrow.
Chúng ta ngày mai bắt đầu lại nhé.

.................
.................

25. 散步
(sàn bù)

động từ li hợp

tản bộ

to take a walk
đi dạo

爷爷每天早上都在公园散步。
Grandpa takes a walk in the park every morning.
Ông mỗi sáng đều đi dạo ở công viên.

.................
.................

26. 跑
(pǎo)

động từ

bào

to run,
chạy bộ

老师说每天跑一跑,对身体很好。
The teacher says that jogging a bit every day is very good for the body.
Cô nói mỗi ngày chạy một chút thì rất tốt cho cơ thể.

.................
.................

27. 出
(chū)

động từ

xuất

to come out
chảy ra, xuất ra

哥哥每天早上出门去公园跑步。
My older brother goes out every morning to run in the park.
Anh trai mỗi sáng đều ra ngoài đi công viên chạy bộ.

.................
.................

28. 汗
(hàn)

danh từ

hãn

sweat
mồ hôi

我跑步的时候出了很多汗,但是感觉很好。
When I run, I sweat a lot, but I feel very good.
Khi tôi chạy bộ, tôi ra rất nhiều mồ hôi, nhưng cảm thấy rất tốt.

.................
.................

29. 运动
(yùndòng)

danh từ, động từ

vận động

sports;
exercise
vận động;
tập luyện

爸爸每天都运动,身体特别好。
Dad exercises every day, so his health is very good.
Bố mỗi ngày đều tập thể dục, nên sức khỏe rất tốt.

.................
.................

30. 坚持
(jiānchí)

động từ

kiên trì

to insist, to persist
kiên trì

安娜每天坚持跑步,所以身体很好。
Anna persists in running every day, so she is in very good health.
Anna mỗi ngày đều kiên trì chạy bộ, nên sức khỏe rất tốt.

.................
.................

31. 呼吸
(hūxī)

động từ

hô hấp

breathe, respire
hít thở, hô hấp

在公园锻炼身体,可以呼吸新鲜空气。
Exercising in the park allows you to breathe fresh air.
Tập thể dục trong công viên có thể hít thở không khí trong lành.

.................
.................

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Tổng kết về trợ động từ (1) - 会 (Huì)

Tổng kết về trợ động từ (1) - 会 (Huì) 
Tổng kết về trợ động từ (1) - 会 (Huì) 

Cách dùng: diễn tả việc nắm bắt, hiểu rõ hoặc có được kỹ năng nào đó nhờ học tập hoặc luyện tập.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ (+ Tân ngữ).
Ví dụ trong bài:

  • 你真棒,还打太极拳,我怕动作难,学了也会忘。

You're really great, you even know how to do Tai Chi. I'm afraid the movements are difficult, even if I learn, I will forget them.

Bạn giỏi thật đấy, còn biết đánh Thái Cực Quyền nữa. Mình sợ động tác khó, học rồi cũng sẽ quên.

Ví dụ mở rộng:

  • 大卫游泳。

Dàwèi huì yóuyǒng.

  • 玛丽唱歌,还跳舞。

Mǎlì huì chànggē, hái huì tiàowǔ.

  • 说日语,也说汉语。

huì shuō Rìyǔ, yě huì shuō Hànyǔ.

Tổng kết về trợ động từ (2) - 可以 (Kěyǐ) 

Tổng kết về trợ động từ (2) - 可以 (Kěyǐ) 
Tổng kết về trợ động từ (2) - 可以 (Kěyǐ) 

Cách dùng: diễn tả sự cho phép hoặc đồng ý làm một việc gì đó.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 可以 + Động từ (+ Tân ngữ).
Ví dụ trong bài:

  • 好了,我可以先跟你去跑步。

Alright, I can go running with you first.

Được rồi, mình có thể đi chạy bộ với cậu trước.

Ví dụ mở rộng:

  • 老师说我们可以早点回家。

Lǎoshī shuō wǒmen kěyǐ zǎodiǎn huí jiā.

  • 做完作业后,你可以看电视了。

Zuò wán zuòyè hòu, nǐ kěyǐ kàn diànshì le.

  • 你们可以用我的电脑。

Nǐmen kěyǐ yòng wǒ de diànnǎo.

Tổng kết về trợ động từ (3) - 能 (Néng)

Tổng kết về trợ động từ (3) - 能 (Néng)
Tổng kết về trợ động từ (3) - 能 (Néng)

Cách dùng: dùng để diễn tả khả năng hoặc điều kiện cho phép thực hiện một việc gì đó.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ (+ Tân ngữ).
Ví dụ trong bài:

  • 不能这样,你该多锻炼锻炼了!

You can't be like this, you should exercise more!

Bạn không thể như vậy được, bạn nên tập thể dục nhiều hơn!

Ví dụ mở rộng:

  • 我今天不能去上课。

Wǒ jīntiān bùnéng qù shàngkè.

  • 你现在来吗?

Nǐ xiànzài néng lái ma?

  • 天气好了,我们就出去玩儿了。

Tiānqì hǎo le, wǒmen jiù néng chūqù wánr le.

Tổng kết về trợ động từ (4) - 要 (Yào)

Tổng kết về trợ động từ (4) - 要 (Yào)
Tổng kết về trợ động từ (4) - 要 (Yào)

Cách dùng: dùng để diễn tả mong muốn hoặc ý định chủ quan của người nói.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ (+ Tân ngữ).

Ví dụ trong bài:

  • 我没劲儿,我睡觉。

I have no energy, I want to sleep.

Tôi không có sức, tôi muốn ngủ.

Ví dụ mở rộng:

  • 去跑步,你去吗?

yào qù pǎobù, nǐ qù ma?

  • 安娜买一本书。

Ānnà yào mǎi yī běn shū.

  • 我今天做很多作业。

Wǒ jīntiān yào zuò hěnduō zuòyè.

Tổng kết về trợ động từ (5) - 得 (Děi)

Tổng kết về trợ động từ (5) - 得 (Děi)
Tổng kết về trợ động từ (5) - 得 (Děi)

Cách dùng: dùng để diễn tả sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm một việc do hoàn cảnh khách quan.

Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ (+ Tân ngữ).

Ví dụ trong bài:

  • 闹钟响了,别睡了,我们去跑步了。

The alarm has gone off, stop sleeping, we have to go running.

Chuông báo thức reo rồi, đừng ngủ nữa, chúng ta phải đi chạy bộ rồi.

Ví dụ mở rộng:

  • 时间太晚了,我走了。

Shíjiān tài wǎn le, wǒ děi zǒu le.

  • 明天早上有太极拳课,我早一点儿起床。

Míngtiān zǎoshang yǒu tàijíquán kè, wǒ děi zǎo yīdiǎnr qǐchuáng.

  • 你想学好汉语,就多练习。

Nǐ xiǎng xué hǎo hànyǔ, jiù děi duō liànxí.

Câu chữ 了 (1) - 该 + Động từ + 了

Câu chữ 了 (1) - 该 + Động từ + 了
Câu chữ 了 (1) - 该 + Động từ + 了

Cách dùng: dùng để diễn tả đã đến lúc nên hoặc phải làm một việc gì đó.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ (+ Tân ngữ) + .

Ví dụ trong bài:

  • 你不能这样,你多锻炼锻炼

You can't be like this, you should exercise more!

Bạn không thể như vậy được, bạn nên tập thể dục nhiều hơn!

Ví dụ mở rộng:

  • 车来了,我们上车

Chē lái le, wǒmen gāi shàng chē le.

  • 已经十点了,孩子们睡觉。 

Yǐjīng shí diǎn le, háizimen gāi shuìjiào le.

  • 时间不早了,学生上课

Shíjiān bù zǎo le, xuéshēng gāi shàngkè le.

Câu chữ 了 (2) - 别 + Động từ + 了

Câu chữ 了 (2) - 别 + Động từ + 了
Câu chữ 了 (2) - 别 + Động từ + 了

Cách dùng: dùng để ngăn cản hoặc yêu cầu ai đó dừng một hành động đang diễn ra.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ (+ Tân ngữ) + .

Ví dụ trong bài:

  • 闹钟响了,,我们该去跑步了。

The alarm rang. Stop sleeping, we should head out for our run.

Chuông báo thức reo rồi, đừng ngủ nữa, chúng ta nên đi chạy bộ thôi.

Ví dụ mở rộng:

  • 看手机,快睡觉吧。

bié kàn shǒujī le, kuài shuìjiào ba.

  • 玩儿,去做作业吧。

Bié wánr le, qù zuò zuòyè ba.

  • ,再坐一会儿吧。

Bié zǒu le, zài zuò yí huìr ba.

Câu chữ 了 (3) - 没 + Cụm danh từ + 了

Câu chữ 了 (3) - 没 + Cụm danh từ + 了
Câu chữ 了 (3) - 没 + Cụm danh từ + 了

Cách dùng: dùng để biểu thị sự thay đổi, trước đây có nhưng bây giờ không còn nữa.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Cụm danh từ + .

Ví dụ trong bài:

  • 今天如果时间,明天重新开始就好。

If there is no time left today, it is fine to start again tomorrow.

Nếu hôm nay không còn thời gian, thì ngày mai bắt đầu lại là được.

Ví dụ mở rộng:

  • ,不能买新手机了。

méi qián le, bù néng mǎi xīn shǒujī le.

  • 我们时间,快点儿吧。 

Wǒmen méi shíjiān le, kuài yìdiǎnr ba.

  • 玛丽昨天12点才睡觉,今天劲儿

Mǎlì zuótiān shí'èr diǎn cái shuìjiào, jīntiān méi jìnr le.

Xem thêm:

Bảng tổng kết các điểm ngữ pháp đã học từ bài 23-27.

Điểm ngữ pháp

Ý nghĩa/ Cách dùng

Ví dụ

Bài

1. 又

Diễn tả hành động hoặc sự việc lặp lại, thường là việc đã từng xảy ra trước đó.

你怎么又喝白酒了?
Nǐ zěnme yòu hē báijiǔ le?
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

23

2. 了 (2): Động từ + 了 + Số lượng từ + Cụm danh từ

了 đặt sau động từ, diễn tả hành động đã hoàn thành hoặc đã xảy ra.

大卫买了三瓶啤酒。
Dàwèi mǎi le sān píng píjiǔ.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

23

3. 好像

Dùng để diễn tả phán đoán không chắc chắn, mang nghĩa“hình như, có vẻ như”.

大卫好像喝醉了。
Dàwèi hǎoxiàng hē zuì le.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

23

4. 能

Dùng để diễn tả khả năng, năng lực hoặc điều kiện cho phép làm một việc gì đó.

安娜今天感冒了,所以不能来上课。
Ānnà jīntiān gǎnmào le, suǒyǐ bù néng lái shàngkè.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

24

5. 了 (3): 不 + Cụm động từ + 了

Dùng để diễn tả sự thay đổi trạng thái, nghĩa là“không… nữa”.

医生打针后,大卫不发烧了。
Yīshēng dǎ zhēn hòu, Dàwèi bù fāshāo le.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

24

6. 最好

Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc đề xuất, mang nghĩa “tốt nhất nên…”.

你最好去医院看病吧。
Nǐ zuìhǎo qù yīyuàn kàn bìng ba.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

24

7. 日期表达法
(Cách biểu đạt ngày tháng)

Dùng để diễn tả ngày tháng trong tiếng Trung theo thứ tự cố định:
年 (Năm) → 月 (Tháng) → 日/号 (Ngày)

Lưu ý: 号 thường được dùng trong văn nói

大卫在2020年9月9号向老师请一天假,但是老师还没批准。Dàwèi zài èr líng èr líng nián jiǔ yuè jiǔ hào xiàng lǎoshī qǐng yì tiān jià, dànshì lǎoshī hái méi pīzhǔn.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

24

8. 了 (4): Động từ + 了 + Thời gian từ (+ Cụm danh từ)

Dùng để diễn tả hành động đã diễn ra và kéo dài trong một khoảng thời gian.
Cấu trúc hỏi thường dùng: 多长时间? (bao lâu)

我学了三年汉语,但是现在不学了。
Wǒ xué le sān nián Hànyǔ, dànshì xiànzài bù xué le.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

25

9. 了 (5): Chủ ngữ + Tính từ + 了

Dùng để diễn tả sự thay đổi trạng thái, tình huống mới xuất hiện.

这个学期,玛丽的口语好多了。
Zhège xuéqī, Mǎlì de kǒuyǔ hǎo duō le.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

25

10. “就” 的小结
(Tổng kết về "就")

(1) Nhấn mạnh hành động xảy ra sớm hoặc rất nhanh:
Chủ ngữ + Thời gian + 就 + Động từ (+ 了).

(2) Nhấn mạnh, làm nổi bật sự lựa chọn hoặc khẳng định:
就 + Động từ / Cụm từ

...就是…(chính là…)

(3) Biểu thị hai hành động xảy ra liên tiếp: hành động sau xảy ra ngay sau hành động trước:
Chủ ngữ + 一 + Động từ 1, (Tình huống) + 就 + Động từ 2.

(4) Cấu trúc cố định: 如果...就... (nếu… thì…):
如果 + Điều kiện, (就) + Kết quả

他五分钟就写完作业了。
Tā wǔ fēnzhōng jiù xiě wán zuòyè le.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

25

11. 祈使句
(Câu cầu khiến)

Dùng để đưa ra mệnh lệnh, yêu cầu, lời khuyên hoặc đề nghị.
Chủ ngữ thường là ngôi thứ hai (你, 你们) hoặc我们, có thể lược bỏ:
(Chủ ngữ) + Động từ + (吧 / 啊 / 呀).

Phủ định: thường lược bỏ chủ ngữ:
(Chủ ngữ) + 不要 / 别 + Động từ (+ 了)

你放心吧!
Nǐ fàngxīn ba!
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

26

12. 反问句 (2): ...干什么
(Câu phản vấn)

Dùng để nhấn mạnh ý phủ định, mang nghĩa“làm … làm gì (không cần, không nên làm):
Chủ ngữ + Động từ + 干什么

你去找他干什么?
Nǐ qù zhǎo tā gàn shénme?
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

26

13. 了 (6): Động từ 1 + 了 + Cụm danh từ + Động từ 2 (+ Cụm danh từ)

Diễn tả hành động thứ nhất xảy ra trước, rồi mới đến hành động thứ hai.
Chủ ngữ + Động từ 1 + 了 + Cụm danh từ + Động từ 2 (+ Cụm danh từ).

你吃了早饭来找我。
Nǐ chī le zǎofàn lái zhǎo wǒ.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

26

14. 时间状语、地点状语的语序
(Trật tự trạng ngữ chỉ thời gian và trạng ngữ chỉ địa điểm)

Trạng ngữ thời gian thường đứng trước trạng ngữ địa điểm.

爸爸今天在家吃早饭。
Bàba jīntiān zài jiā chī zǎofàn.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

26

15. 助动词小结
(Tổng kết về trợ động từ)

会 (Huì) : diễn tả việc nắm bắt, hiểu rõ hoặc có được kỹ năng nào đó nhờ học tập hoặc luyện tập.
Chủ ngữ + 会 + Động từ (+ Tân ngữ).

可以 (Kěyǐ) : diễn tả sự cho phép hoặc đồng ý làm một việc gì đó.
Chủ ngữ + 可以 + Động từ (+ Tân ngữ).

能 (Néng): dùng để diễn tả khả năng hoặc điều kiện cho phép thực hiện một việc gì đó.
Chủ ngữ + 能 + Động từ (+ Tân ngữ).

要 (Yào): dùng để diễn tả mong muốn hoặc ý định chủ quan của người nói.
Chủ ngữ + 要 + Động từ (+ Tân ngữ).

得 (Děi): dùng để diễn tả sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm một việc do hoàn cảnh khách quan.
Chủ ngữ + 得 + Động từ (+ Tân ngữ).

我爸爸和爷爷都会打太极拳。
Wǒ bàba hé yéye dōu huì dǎ tàijíquán.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

27

16. 了 (7): 该 + Cụm động từ + 了

Diễn tả đã đến lúc nên hoặc phải làm một việc gì đó:
Chủ ngữ + 该 + Động từ (+ Tân ngữ) + 了.

车来了,我们该上车了。
Chē lái le, wǒmen gāi shàng chē le.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

27

17. 了 (8): 别 + Cụm động từ + 了

Diễn tả việc ngăn cản hoặc yêu cầu ai đó dừng một hành động đang diễn ra:
Chủ ngữ + 别 + Động từ (+ Tân ngữ) + 了.

你别看手机了,快睡觉吧。
Nǐ bié kàn shǒujī le, kuài shuìjiào ba.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

27

18. 了 (9): 没 + Cụm danh từ + 了

Biểu thị sự thay đổi, trước đây có nhưng bây giờ không còn nữa:
Chủ ngữ + 没 + Cụm danh từ + 了.

我没钱了,不能买新手机了。
Wǒ méi qián le, bù néng mǎi xīn shǒujī le.
Nghĩa tiếng Việt:
...........................................

27

课文翻译 Bản dịch của bài khóa 

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Anna: The alarm has gone off, stop sleeping, we have to go for a run.

Mary: I have no energy, I want to sleep.

Anna: After I said “good night” to you last night, did you go to sleep?

Mary: Yesterday I watched TV dramas all day and did not sleep until 12 at night. Today I feel very tired.

Anna: You cannot go on like this, you need to exercise more! The air by the lake in the park is very fresh. There are trees, and birds are flying. I also joined a Tai Chi class there. You should sign up too!

Mary: You are amazing—you can even do Tai Chi. I am afraid the movements are difficult, and even if I learn them, I will forget.

Anna: If it is too difficult, you can start with walking, or run for a while. Sweating a bit will be good enough.

Mary: Alright, I can go running with you first.

Anna: That’s more like it!

Anna: Chuông báo thức kêu rồi, đừng ngủ nữa, chúng ta phải đi chạy bộ rồi.

Mary: Mình không có sức, mình muốn ngủ.

Anna: Tối qua sau khi mình nói “chúc ngủ ngon” với bạn, bạn có đi ngủ không?

Mary: Hôm qua mình xem phim cả ngày, đến 12 giờ đêm mới ngủ, hôm nay người rất mệt.

Anna: Bạn không thể như vậy được, bạn phải vận động nhiều hơn! Không khí bên hồ trong công viên rất trong lành, có cây, cũng có chim đang bay. Mình còn tham gia lớp Thái Cực Quyền ở đó, bạn cũng đăng ký đi!

Mary: Bạn thật giỏi, còn biết đánh Thái Cực Quyền, mình sợ động tác khó, học rồi cũng sẽ quên.

Anna: Nếu khó quá thì có thể đi dạo trước, hoặc chạy một lúc, ra chút mồ hôi là được rồi.

Mary: Được rồi, mình có thể đi chạy bộ với bạn trước.

Anna: Thế mới đúng chứ!

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Exercise is all about persistence. If you do not have time today, just start again tomorrow. Go to bed early and get up early every day, go out more often, and breathe fresh air. When your body is healthy, your studies and work will go smoothly.

Vận động quan trọng nhất là sự kiên trì. Hôm nay nếu không có thời gian thì ngày mai bắt đầu lại cũng được. Mỗi ngày nên ngủ sớm dậy sớm, ra ngoài đi lại nhiều hơn, hít thở không khí trong lành. Có sức khỏe tốt thì việc học và công việc mới thuận lợi.

Tóm lại, bài 27 “你该多锻炼锻炼了” không chỉ mang đến những từ vựng thiết thực về chủ đề sức khỏe và các hoạt động thể chất mà còn giúp người học nắm vững cách đưa ra lời khuyên, khích lệ luyện tập trong đời sống hằng ngày. Thông qua việc hệ thống hóa các trợ động từ (会, 可以, 能, 要, 得) và các cấu trúc đa dạng với chữ “了”, bạn có thể biểu đạt linh hoạt các trạng thái thay đổi, khả năng cũng như mong muốn cá nhân một cách chính xác hơn.

Đặc biệt, với phần tổng ôn từ bài 23 đến bài 27, bài học này đóng vai trò như một bước đệm quan trọng để củng cố nền tảng ngữ pháp cơ bản. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn có thể chủ động áp dụng các mẫu câu vào ngữ cảnh thực tế như việc lập kế hoạch rèn luyện cho chính mình và luyện tập giao tiếp thường xuyên.

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...