Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 30: Chủ đề "Thi cử như thế nào?"
Key takeaways
Từ vựng bài 30: 紧张 (căng thẳng), 阅读 (đọc hiểu), 方法 (phương pháp), 故事 (câu chuyện), 压力 (áp lực), 效果 (hiệu quả)…
Ngữ pháp bài 30:
Cấu trúc 还/再……就……了 → nhấn mạnh chỉ cần thêm một hành động/thời gian ngắn là hoàn thành.
Bổ ngữ trạng thái với 得 → mô tả mức độ, trạng thái hành động (ví dụ: 她复习得很认真).
Bài 30 cung cấp từ vựng và ngữ pháp liên quan đến thi cử, ôn tập và áp lực học tập là nền tảng quan trọng để người học có thể diễn đạt cảm xúc và kinh nghiệm trong giao tiếp hàng ngày. Cụ thể, bài học này xoay quanh chủ đề “Thi cử thế nào rồi?”, phản ánh thực tế của sinh viên khi đối diện với kỳ thi. Mục tiêu hướng tới người mới bắt đầu, thông qua việc cung cấp bộ từ vựng gắn liền với ngữ cảnh thi cử, ôn tập, cảm xúc lo lắng và phương pháp học và cấu trúc bổ ngữ trạng thái với “得” để mô tả mức độ hành động, và cấu trúc “还/再……就……了” để diễn đạt hành động sắp hoàn thành. Cụ thể, người viết tiếp cận hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại, bảng từ vựng đi kèm hoạt động chuyển dịch Pinyin cùng ví dụ song ngữ Anh-Việt. Đồng thời, có bài tập thực hành đặt câu đơn giản với chủ điểm ngữ pháp để người học vận dụng kiến thức ngay lập tức.
第30课 Bài 30:
考得怎么样?
Kǎo de zěnmeyàng?
Thi cử thế nào rồi?
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
张红:玛丽,你昨天考得怎么样? 玛丽:我很紧张呀!有些题我确实没答完。我看汉字看得很慢,时间不够,答得很慢。 张红:阅读确实难,你别担心。你为什么不编故事记汉字?这个方法也许有帮助。 玛丽:编故事确实是好方法,以后我会试试,看看能不能解决这个问题。现在我正在做作业,我再答两道题就写完这份阅读报告了。然后我们去放松放松! 张红:没问题!我等你答完题,咱们去喝咖啡放松放松。 | Zhāng Hóng: Mǎlì, nǐ zuótiān kǎo de zěnmeyàng? Mǎlì: Wǒ hěn jǐnzhāng ya! Yǒuxiē tí wǒ quèshí méi dá wán. Wǒ kàn Hànzì kàn de hěn màn, shíjiān bú gòu, dá de hěn màn. Zhāng Hóng: Yuèdú quèshí nán, nǐ bié dānxīn. Nǐ wèishénme bù biān gùshi jì Hànzì? Zhè ge fāngfǎ yěxǔ yǒu bāngzhù. Mǎlì: Biān gùshi quèshí shì hǎo fāngfǎ, yǐhòu wǒ huì shìshi, kànkan néng bù néng jiějué zhè ge wèntí. Xiànzài wǒ zhèngzài zuò zuòyè, wǒ zài dá liǎng dào tí jiù xiě wán zhè fèn yuèdú bàogào le. Ránhòu wǒmen qù fàngsōng fàngsōng! Zhāng Hóng: Méi wèntí! Wǒ děng nǐ dá wán tí, zánmen qù hē kāfēi fàngsōng fàngsōng. |
课文二 Bài khóa 2
这星期我考了两门课。考完以后,我一直很担心。我告诉张红,我看汉字看得很慢,考得很不好。张红告诉我别担心,教我编故事记汉字,还借给我笔记。我用她的方法和笔记复习,效果确实很好!以前我记汉字记得很慢,现在的效果好多了,有了进步。我再复习一门课就考完了。考完了以后,我的压力就小了。进步让人高兴!
Zhè xīngqī wǒ kǎo le liǎng mén kè. Kǎo wán yǐhòu, wǒ yìzhí hěn dānxīn. Wǒ gàosu Zhāng Hóng, wǒ kàn Hànzì kàn de hěn màn, kǎo de hěn bù hǎo. Zhāng Hóng gàosu wǒ bié dānxīn, jiāo wǒ biān gùshi jì Hànzì, hái jiè gěi wǒ bǐjì. Wǒ yòng tā de fāngfǎ hé bǐjì fùxí, xiàoguǒ quèshí hěn hǎo! Yǐqián wǒ jì Hànzì jì de hěn màn, xiànzài de xiàoguǒ hǎo duō le, yǒu le jìnbù. Wǒ zài fùxí yì mén kè jiù kǎo wán le. Kǎo wán le yǐhòu, wǒ de yālì jiù xiǎo le. Jìnbù ràng rén gāoxìng!
词汇表 Bảng từ vựng [1], [2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
1. 得 | trợ từ kết cấu | đắc | structural particle | 她说汉语说得很好。 | |
2. 紧张 | tính từ | khẩn trương | tense, nervous, stressed | 考试的时候,我很紧张。 | |
3. 呀 | trợ từ ngữ khí | nha | used at the end of a sentence as a modal particle | 我们一起学汉语呀! | |
4. 有些 | đại từ | hữu ta | (there are) some | 有些题我没答完。 | |
5. 题 | danh từ | đề | question, test item | 这道题很难。 | |
6. 确实 | phó từ | xác thực | indeed, really, truly | 这个语法确实很难。 | |
7. 答 | động từ | đáp | to answer | 我没答完这道题。 | |
8. 汉字 | danh từ | Hán tự | Chinese character | 我看汉字看得很慢。 | |
9. 慢 | tính từ | mạn | slow | 我看书看得很慢。 | |
10. 够 | động từ | câu | to be enough | 考试的时间不够。 | |
11. 阅读 | động từ , danh từ | duyệt độc | to read | 今天的阅读课很难。 | |
12. 担心 | động từ | đảm tâm | to worry | 别担心这场考试。 | |
13. 为什么 | đại từ nghi vấn | vi thập ma | why | 你为什么没试一试那个学生词的办法? | |
14. 编 | động từ | biên | to edit, to compile | 玛丽喜欢编故事。 | |
15. 故事 | danh từ | cố sự | story | 这个故事很有意思。 | |
16. 记 | động từ | ký | to remember | 记生词很难。 | |
17. 方法 | danh từ | phương pháp | way, method | 这是一个好方法。 | |
18. 也许 | phó từ | dã hứa | maybe, perhaps | 这个方法也许有帮助。 | |
19. 帮助 | động từ, danh từ | bang trợ | to help | 他常常帮助我。 | |
20. 解决 | động từ | giải quyết | to solve, to resolve (a problem) | 这个问题很好解决。 | |
21. 正在 | phó từ | chính tại | in the process of | 我正在做作业。 | |
22. 道 | lượng từ | đạo | measure word (for test items) | 我没答完这道题。 | |
23. 份 | lượng từ | phần | copy, portion | 我写完这份报告了。 | |
24. 报告 | danh từ | báo cáo | report | 他写完报告了。 | |
25. 放松 | động từ | phóng tùng | to relax | 我们去放松一下儿。 | |
26. 星期 | danh từ | tinh kỳ | week | 下个星期一我有课。 | |
27. 门 | lượng từ | môn | measure word (for courses) | 这学期我学习五门课。 | |
28. 告诉 | động từ | cáo tố | to tell | 请告诉我你的办法。 | |
29. 教 | động từ | giáo | to teach | 张红教我记汉字。 | |
30. 笔记 | danh từ | bút ký | notes | 你的笔记很有帮助。 | |
31. 效果 | danh từ | hiệu quả | effect | 现在的效果好多了。 | |
32. 压力 | (danh từ | áp lực | pressure | 考试以前,我的压力很大。 |
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Cấu trúc 还/再……就……了

Cách dùng: Biểu thị chỉ cần hoàn thành thêm một hành động nhỏ hoặc qua thêm một chút thời gian nữa là sự việc sẽ có kết quả/kết thúc.
Cấu trúc:
① 再 + động từ/cụm động từ + (số lượng) + 就 + động từ/cụm động từ +了 : Nhấn mạnh làm thêm một hành động.
② 还 + 差 + (số lượng/thời gian) + 就 + động từ/cụm động từ + 了: Nhấn mạnh còn thiếu một chút nữa.
Ví dụ trong bài:
我再复习一门课就考完了。
I have only one more subject to review before I finish all my exams.
Tôi sẽ hoàn thành bài kiểm tra sau khi ôn tập thêm một môn nữa.
Ví dụ mở rộng:
考试还差五分钟就考完了。
Kǎoshì hái chà wǔ fēnzhōng jiù kǎo wán le.
我再答两道题就写完了。
Wǒ zài dá liǎng dào tí jiù xiě wán le.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc 还/再……就……了 |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Bổ ngữ trạng thái mang“得”
Cách dùng: Dùng sau động từ, biểu thị trạng thái của động tác hoặc tiến hành đánh giá (mức độ, hiệu quả) của hành động.
Trường hợp 1: Động từ không mang tân ngữ
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ trạng thái / Thành phần đánh giá
Ví dụ trong bài:
你昨天考得怎么样?
How did your exam go yesterday?
Hôm qua bạn làm bài thi thế nào?
Ví dụ mở rộng:
她复习得很认真。
Tā fùxí de hěn rènzhēn.
他写得很累。
Tā xiě de hěn lèi.

Trường hợp 2: Động từ có mang tân ngữ
Lưu ý: Nếu sau động từ có tân ngữ và bổ ngữ trạng thái, thì bắt buộc phải đặt bổ ngữ sau tân ngữ và phải lặp lại động từ trước khi thêm “得”và bổ ngữ.
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ trạng thái
Ví dụ trong bài:
我看汉字看得很慢。
I read Chinese characters very slowly.
Tôi đọc chữ Hán rất chậm.
以前我记汉字记得很慢。
I used to memorize Chinese characters very slowly.
Trước đây tôi nhớ chữ Hán rất chậm.
Ví dụ mở rộng:
我看书看得头疼。
Wǒ kànshū kàn de tóuténg.
她说汉语说得很好。
Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.

Bảng phân tích ví dụ của Bổ ngữ trạng thái mang“得”
Chủ ngữ | Động từ | Tân ngữ | Động từ | 得 | Thành phần khác |
我 | 看 | 汉字 | 看 | 得 | 很慢。 |
我 | 记 | 汉字 | 记 | 得 | 很慢。 |
Đặt câu đơn giản với bổ ngữ trạng thái mang“得” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khoá 1
Bản dịch tiếng Anh | Bản dịch tiếng Việt |
Zhang Hong: Mary, how did you do on your exam yesterday? Mary: I was so nervous! I really didn't finish answering some of the questions. I read Chinese characters very slowly, there wasn't enough time, and I answered very slowly. Zhang Hong: Reading is indeed difficult, don't worry. Why don't you make up stories to remember Chinese characters? This method might be helpful. Mary: Making up stories is indeed a good method. I will try it in the future to see if it can solve this problem. Right now I am doing my homework; I just need to answer two more questions and I will finish this reading report. Then let's relax! Zhang Hong: No problem! I will wait for you to finish answering the questions, and then we can go grab a coffee and relax. | Trương Hồng: Mary, hôm qua cậu thi thế nào rồi? Mary: Tớ căng thẳng lắm! Có vài câu hỏi tớ thực sự chưa làm xong. Tớ nhìn chữ Hán rất chậm, thời gian không đủ, trả lời rất chậm. Trương Hồng: Phần đọc hiểu thực sự khó, cậu đừng lo lắng. Sao cậu không thử bịa câu chuyện để nhớ chữ Hán xem? Phương pháp này có lẽ sẽ giúp ích đấy. Mary: Bịa câu chuyện đúng là một cách hay, sau này tớ sẽ thử xem sao, xem thử có giải quyết được vấn đề này không. Bây giờ tớ đang làm bài tập, tớ trả lời thêm hai câu nữa là viết xong bản báo cáo đọc hiểu này rồi. Sau đó chúng mình đi thư giãn một chút nhé! Trương Hồng: Không vấn đề gì! Tớ đợi cậu trả lời xong, chúng mình đi uống cà phê thư giãn. |
Bài khoá 2
Bản dịch tiếng Anh | Bản dịch tiếng Việt |
This week I took exams for two courses. After finishing the exams, I have been very worried. I told Zhang Hong that I read Chinese characters very slowly and did very poorly on the exam. Zhang Hong told me not to worry, taught me to make up stories to remember Chinese characters, and even lent me her notes. I used her method and notes to review, and the results were indeed very good! Before, I remembered Chinese characters very slowly, but now the results are much better, and I have made progress. I will be finished with the exams after I review one more course. After finishing the exams, I will feel less pressure. Progress makes people happy! | Tuần này tôi đã thi hai môn học. Sau khi thi xong, tôi luôn cảm thấy rất lo lắng. Tôi nói với Trương Hồng rằng tôi đọc chữ Hán rất chậm và thi rất không tốt. Trương Hồng bảo tôi đừng lo lắng, dạy tôi cách bịa câu chuyện để nhớ chữ Hán, còn cho tôi mượn vở ghi chép. Tôi dùng phương pháp và vở ghi của cô ấy để ôn tập, hiệu quả thực sự rất tốt! Trước đây tôi nhớ chữ Hán rất chậm, bây giờ hiệu quả tốt hơn nhiều rồi, đã có sự tiến bộ. Tôi ôn tập thêm một môn nữa là thi xong rồi. Sau khi thi xong, áp lực của tôi sẽ giảm bớt. Sự tiến bộ khiến con người ta thấy vui vẻ! |
Tổng kết
Bài 30 giới thiệu hệ thống từ vựng và ngữ pháp xoay quanh chủ đề thi cử, ôn tập và áp lực học tập. Người học cần ghi nhớ các từ mới liên quan đến cảm xúc, phương pháp học, và chủ động luyện tập đặt câu để diễn đạt trải nghiệm thi cử trong thực tế. Ngoài ra, người học nên thường xuyên luyện tập qua hội thoại, nghe hiểu và viết đoạn văn ngắn theo chủ đề để phát triển toàn diện kỹ năng ngôn ngữ, từ đó giúp việc học trở nên hiệu quả và linh hoạt hơn.
Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 5: Chủ đề "Kia là sách của bạn phải không?"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 4: chủ đề “Bạn là người nước nào?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 3: chủ đề “Xin chào”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 13: Chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 6: Chủ đề “Thư viện ở đâu?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 7: Chủ đề “Tôi là du học sinh Đại học Bắc Kinh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 17: Chủ đề “Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 9: chủ đề “Ngày mai bạn có tiết học không?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 18: Chủ đề “Cuối tuần bạn làm gì?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 12: Chủ đề “Nhà bạn có mấy người?”
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 1, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 12 tháng 5 2026.
“Gemini.” Gemini, gemini.google.com/share/35d9bf6de4b5. Accessed 12 tháng 5 2026.

Bình luận - Hỏi đáp