Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 32: Chủ đề “Tôi muốn tham gia buổi liên hoan”

Bài 32 cung cấp từ vựng và ngữ pháp HSK 1 về chủ đề chuẩn bị tiết mục và tham gia buổi liên hoan với tiêu đề bài học "Tôi muốn tham gia buổi liên hoan".
tu vung va ngu phap hsk 1 bai 32 chu de toi muon tham gia buoi lien hoan

Key takeaways

  • Từ vựng về hoạt động chuẩn bị và biểu diễn: 联欢会 (liánhuānhuì), 节目 (jiémù), 上台 (shàngtái), 表演 (biǎoyǎn), 民歌 (míngē), 歌曲 (gēqǔ).

  • Cấu trúc 正在……(呢) để diễn tả hành động đang diễn ra và cấu trúc 多……啊 để biểu đạt cảm thán.

  • Tổng kết và củng cố các điểm ngữ pháp trọng tâm từ bài 28 đến bài 31.

Trong đời sống, các hoạt động tập thể như tham gia biểu diễn, chuẩn bị chương trình hay luyện tập là những tình huống thường gặp. Người học cần biết cách diễn đạt kế hoạch, quá trình chuẩn bị cũng như cảm xúc của bản thân trong những tình huống thực tế như buổi liên hoan hay sự kiện của trường.

Bài 32 với tiêu đề “Tôi muốn tham gia buổi liên hoan” giúp người học làm quen với các từ vựng liên quan đến chủ đề biểu diễn và sinh hoạt tập thể. Đồng thời, bài học cũng giới thiệu cấu trúc 正在……(呢) để diễn tả hành động đang diễn ra, cấu trúc cảm thán 多……啊 và bảng tổng kết ngữ pháp chi tiết để người học ôn tập lại toàn bộ kiến thức từ bài 28 đến bài 31.

Xem lại bài trước: Bài 31: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "Chúng tôi đã mua được vé rồi"

第32课 Bài 32: 

我要参加联欢会

Wǒ yào cānjiā liánhuān huì

Tôi muốn tham gia buổi liên hoan 

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

Tình huống Anna và Mary trò chuyện trong ký túc xá. Anna hỏi Mary về chuyến du lịch và phát hiện Mary đang chuẩn bị tiết mục cho buổi liên hoan sắp tới.

安娜: 玛丽,明天你去旅行吧?行李都收拾好了吧?

玛丽:昨天我收拾了半天,早就准备好了。

安娜:那你整天在宿舍里干什么呢?

玛丽: 下个星期有联欢会,我正在准备节目呢。

安娜: 这次你准备表演什么?

玛丽: 我想唱一首流行歌曲。

安娜: 是英文歌还是中文歌?

玛丽: 中文歌。

安娜: 好极了。你熟悉歌词了吗?

玛丽: 我下载了那首歌的歌词,练了几天,歌词差不多就懂了。不过我有点怕发音不标准,那多没面子啊!

安娜: 别怕,多练几次就好了。你需要我帮忙吗?

玛丽: 好啊,谢谢你!

安娜: 不客气!

Ānnà: Mǎlì, míngtiān nǐ qù lǚxíng ba? Xíngli dōu shōushi hǎo le ba?

Mǎlì: Zuótiān wǒ shōushi le bàntiān, zǎo jiù zhǔnbèi hǎo le.

Ānnà: Nà nǐ zhěngtiān zài sùshè lǐ gàn shénme ne?

Mǎlì: Xià gè xīngqī yǒu liánhuān huì, wǒ zhèngzài zhǔnbèi jiémù ne.

Ānnà: Zhè cì nǐ zhǔnbèi biǎoyǎn shénme?

Mǎlì: Wǒ xiǎng chàng yì shǒu liúxíng gēqǔ.

Ānnà: Shì Yīngwén gē háishì Zhōngwén gē?

Mǎlì: Zhōngwén gē.

Ānnà: Hǎo jí le. Nǐ shúxī gēcí le ma?

Mǎlì: Wǒ xiàzài le nà shǒu gē de gēcí, liàn le jǐ tiān, gēcí chàbuduō jiù dǒng le. Búguò wǒ yǒudiǎn pà fāyīn bú biāozhǔn, nà duō méi miànzi a!

Ānnà: Bié pà, duō liàn jǐ cì jiù hǎo le. Nǐ xūyào wǒ bāngmáng ma?

Mǎlì: Hǎo a, xièxie nǐ!

Ānnà: Bú kèqi!

课文二 Bài khóa 2

Tình huống kể về Nakamura và vài sinh viên Nhật Bản đang chuẩn bị tiết mục hát dân ca để biểu diễn trong buổi liên hoan của trường.

这个周末学校要开联欢会,中村和几个日本留学生正在准备节目。他们决定唱一首非常好听的日本民歌。他们每天都在宿舍里一起练习,已经练习了好几次。他们还打算穿日本传统衣服上台表演,这样更有意思。大家都很期待这次联欢会,希望到时候不会紧张。

Zhège zhōumò xuéxiào yào kāi liánhuān huì, Zhōngcūn hé jǐ gè Rìběn liúxuéshēng zhèngzài zhǔnbèi jiémù. Tāmen juédìng chàng yì shǒu fēicháng hǎotīng de Rìběn míngē. Tāmen měitiān dōu zài sùshè lǐ yìqǐ liànxí, yǐjīng liànxí le hǎo jǐ cì. Tāmen hái dǎsuàn chuān Rìběn chuántǒng yīfu shàng tái biǎoyǎn, zhèyàng gèng yǒuyìsi. Dàjiā dōu hěn qīdài zhè cì liánhuān huì, xīwàng dào shíhou bú huì jǐnzhāng.

词汇表 Bảng từ vựng [1][2]

Hán tự/Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh/ Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin

1. 行李
(xíngli)

danh từ

hành lý

luggage
hành lý

明天我去旅行,所以今天晚上得收拾行李。
I'm going travelling tomorrow, so I have to pack my luggage tonight.
Ngày mai tôi đi du lịch nên tối nay phải thu dọn hành lý.

..............................
..............................
..............................

2. 收拾
(shōushi)

động từ

thu thập

to pack, to organize
thu dọn, chỉnh đốn

他正在宿舍里收拾东西呢。
He is tidying up things in the dormitory.
Anh ấy đang thu dọn đồ đạc trong ký túc xá.

..............................
..............................
..............................

3. 半天
(bàntiān)

danh từ

bán thiên

half a day
nửa ngày, hồi lâu

他准备节目准备了半天。
He prepared the performance for half a day.
Anh ấy chuẩn bị tiết mục nửa ngày.

..............................
..............................
..............................

4. 整天
(zhěngtiān)

danh từ

chỉnh thiên

the whole day
cả ngày

她整天在宿舍练习唱歌。
She practices singing in the dorm all day.
Cô ấy luyện hát trong ký túc xá cả ngày.buổi liên hoan.

..............................
..............................
..............................

5. 联欢会
(liánhuānhuì)

danh từ

liên hoan hội

get-together, party
buổi liên hoan

我们班下星期有联欢会。
Our class will have a party next week.
Lớp chúng tôi tuần sau có buổi liên hoan.

..............................
..............................
..............................

6. 次
(cì)

lượng từ

thứ

time, measure word
lần, lượt

我练习了好几次。
I practiced several times.
Tôi đã luyện tập vài lần.

..............................
..............................
..............................

7. 首
(shǒu)

lượng từ

thủ

measure word (for songs)
bài

她在联欢会上唱了一首中文歌。
She sang a Chinese song at the get-together party.
Cô ấy đã hát một bài hát tiếng Trung tại buổi liên hoan.

..............................
..............................
..............................

8. 流行
(liúxíng)

tính từ

lưu hành

popular
thịnh hành

我想唱一首流行歌曲。
I want to sing a pop song.
Tôi muốn hát một bài hát thịnh hành.

..............................
..............................
..............................

9. 歌曲
(gēqǔ)

danh từ

ca khúc

song
bài hát

这首流行歌曲非常好听。
This popular song sounds very nice.
Bài nhạc thịnh hành này nghe rất hay.

..............................
..............................
..............................

10. 英文
Yīngwén

danh từ

Anh văn

English language
tiếng Anh

你唱英文歌还是中文歌?
Are you singing an English song or a Chinese song?
Cậu hát nhạc tiếng Anh hay nhạc tiếng Trung?

..............................
..............................
..............................

11. 熟悉
(shúxī)

động từ

thục

familiar (with)
hiểu rõ, quen thuộc

我已经熟悉这首歌的歌词了。
I'm already familiar with the lyrics of this song.
Tôi đã quen thuộc với lời bài hát này rồi.

..............................
..............................
..............................

12. 歌词
(gēcí)

danh từ

ca từ

lyric
lời bài hát

我下载了那首歌的歌词。
I downloaded the lyrics of that song.
Tớ đã tải lời của bài hát đó về rồi.

..............................
..............................
..............................

13. 下载
(xiàzài)

động từ

hạ tải

to download
tải xuống

你可以从网上下载歌词。
You can download the lyrics from the internet.
Bạn có thể tải lời bài hát từ mạng về.

..............................
..............................
..............................

14. 懂
(dǒng)

động từ

đổng

to understand
hiểu

我听了三遍才听懂这首歌。
I listened to this song three times before I understood it.
Tớ nghe ba lần mới nghe hiểu bài hát này.

..............................
..............................
..............................

15. 怕
(pà)

động từ

phà

to be afraid (of)
sợ, e ngại

他怕自己的发音不标准。
He is afraid that his pronunciation is not standard.
Anh ấy sợ phát âm của mình không chuẩn.

..............................
..............................
..............................

16. 发音
(fāyīn)

danh từ

phát âm

pronunciation
phát âm

刘老师说她的汉语发音非常标准。
Teacher Liu said her Chinese pronunciation is very standard.
Thầy Lưu nói phát âm tiếng Trung của cô ấy rất chuẩn.

..............................
..............................
..............................

17. 标准
biāozhǔn

tính từ

tiêu chuẩn

standard
chuẩn, đúng

如果发音不标准,那多没面子啊!
If the pronunciation is not standard, it would be so embarrassing!
Nếu phát âm không chuẩn thì mất mặt quá đi!

..............................
..............................
..............................

18. 面子
(miànzi)

danh từ

diện tử

face, dignity
mặt, thể diện

发音不好会没面子的。
Having poor pronunciation will make you lose face.
Phát âm không tốt sẽ mất mặt đấy.

..............................
..............................
..............................

19. 需要
(xūyào)

động từ

nhu yếu

to need
cần, yêu cầu

参加联欢会需要准备节目吗?
Do you need to prepare a performance to join the get-together party?
Tham gia buổi liên hoan có cần chuẩn bị tiết mục không?

..............................
..............................
..............................

20. 好听
(hǎotīng)

tính từ

hảo thính

pleasant to listen to
nghe hay

这首日本民歌非常好听。
This Japanese folk song is very pleasant to listen to.
Bài dân ca Nhật Bản này nghe rất hay.

..............................
..............................
..............................

21. 民歌
(míngē)

danh từ

dân ca

folk song
dân ca

他们唱了一首中国民歌。
They sang a Chinese folk song.
Họ hát một bài dân ca Trung Quốc.

..............................
..............................
..............................

22. 穿
(chuān)

động từ

xuyên

to wear, to put on
mặc

中村穿日本衣服参加了联欢会。
Nakamura wore Japanese clothes to attend the get-together party.
Nakamura mặc trang phục Nhật Bản tham gia buổi liên hoan.

..............................
..............................
..............................

23. 传统
(chuántǒng)

tính từ

truyền thống

traditional
truyền thống

这种传统衣服真漂亮啊!
This kind of traditional clothing is so beautiful!
Loại trang phục truyền thống này thật đẹp quá!

..............................
..............................
..............................

24. 上台
(shàngtái)

động từ

thượng đài

to go on stage
lên sân khấu

第一次上台表演,我有点儿紧张。
Performing on stage for the first time, I am a bit nervous.
Lần đầu lên sân khấu biểu diễn, tớ hơi run một chút.

..............................
..............................
..............................

25. 期待
(qīdài)

động từ

kỳ đãi

to look forward to
mong chờ, kỳ vọng

大家都期待这次联欢会。
Everyone is looking forward to this party.
Mọi người đều mong chờ buổi liên hoan lần này.

..............................
..............................
..............................

Một số từ vựng liên quan đến chủ đề buổi liên hoan
Một số từ vựng liên quan đến chủ đề buổi liên hoan

注释 Chú thích

Câu cảm thán với “多 …… 啊”

Cách dùng: Cấu trúc “多……啊” được dùng để bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ hoặc cảm thán, nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất hoặc trạng thái. Thường dùng khi người nói muốn thể hiện sự ngạc nhiên, khen ngợi hoặc lo lắng.

Cấu trúc:

+ Tính từ / Cụm vị ngữ + 啊!

Ví dụ trong bài

  • 不过我有点怕发音不标准,那没面子

But I'm a little afraid my pronunciation isn’t standard, that would be so embarrassing!

Có điều tớ hơi sợ phát âm không chuẩn, thế thì mất mặt lắm!

多......啊
多......啊

Ví dụ mở rộng

  • 这首歌好听

Zhè shǒu gē duō hǎotīng a

  • 她的发音标准

Tā de fāyīn duō biāozhǔn a!

Cấu trúc diễn tả hành động đang diễn ra “正在 …… (呢)”

Cách dùng: Cấu trúc này được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra đúng tại thời điểm nói hoặc trong một khoảng thời gian xác định.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 正在 + Động từ (+ Tân ngữ) (+ )

Ví dụ trong bài

  • 下个星期有联欢会,我正在准备节目

There's a party next week, and I'm preparing a performance now

Tuần sau có buổi liên hoan, tớ đang chuẩn bị tiết mục đây.

正在......呢
正在......呢

Ví dụ mở rộng

  • 我们正在练习唱歌

Wǒmen zhèngzài liànxí chànggē ne.

  • 玛丽正在收拾行李

Mǎlì zhèngzài shōushi xíngli ne.

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Bảng tổng kết các điểm ngữ pháp đã học từ bài 28-31.

Điểm ngữ pháp

Ý nghĩa / Cách dùng

Ví dụ

Bài

1. 快 / 要 / 快要 …… 了
kuài / yào / kuàiyào … le
sắp

Diễn tả một sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần.

快考试了,我们得抓紧时间复习。
Kuài kǎoshì le, wǒmen děi zhuājǐn shíjiān fùxí.
Nghĩa tiếng Việt: ………………………………………………………………………………

28

2. 只好
zhǐhǎo
đành phải

Biểu thị không còn lựa chọn nào khác, buộc phải thực hiện hành động — thường mang sắc thái bất đắc dĩ.

图书馆关门了,我只好回宿舍复习。
Túshūguǎn guānmén le, wǒ zhǐhǎo huí sùshè fùxí.
Nghĩa tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

28

3. 可能
kěnéng
có thể

Biểu thị sự phỏng đoán về khả năng xảy ra của sự việc.

这次考试可能比上次难一点儿。
Zhè cì kǎoshì kěnéng bǐ shàng cì nán yīdiǎnr.
Nghĩa tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

28

4. 再
zài
lại / rồi hãy

Chỉ hành động xảy ra sau khi một việc khác đã hoàn thành.

我先复习生词,再做练习。
Wǒ xiān fùxí shēngcí, zài zuò liànxí.
Nghĩa tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

28

5. 极了
jí le
cực kỳ / vô cùng

Đặt sau tính từ để nhấn mạnh mức độ rất cao.

回家的感觉好极了!
Huí jiā de gǎnjué hǎo jí le!
Nghĩa tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

29

Tổng hợp Ngữ pháp Bài 28 - 31 (1)
Tổng hợp Ngữ pháp Bài 28 - 31 (1)

6. 想 / 要
xiǎng / yào
muốn

Dùng để diễn đạt mong muốn hoặc dự định làm việc gì.

父母要我回家过年,我也想回去看看他们。
Fùmǔ yào wǒ huí jiā guò nián, wǒ yě xiǎng huíqù kànkan tāmen.
Nghĩa tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

29

7. 动量词
(Lượng từ động tác)

Dùng để chỉ số lần thực hiện của hành động.

今年我回家两趟。
Jīnnián wǒ huí jiā liǎng tàng.
Nghĩa tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

29

8. 再…就…了
zài … jiù … le
còn … nữa là … rồi

Biểu thị chỉ cần thêm một chút nữa là tình huống sẽ thay đổi hoặc hoàn thành.

还有五分钟就考试了。
Hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù kǎoshì le.
Nghĩa tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

30

9. 带“得”的状态补语
(Bổ ngữ trạng thái với 得)

Dùng để đánh giá mức độ, trạng thái của hành động.

他复习得很认真,考试一定没问题。
Tā fùxí de hěn rènzhēn, kǎoshì yīdìng méi wèntí.
Nghĩa tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

30

10. 结果补语 (1)
(Bổ ngữ kết quả (1))

Biểu thị kết quả của hành động đã hoàn thành.

今天的作业我都做完了。
Jīntiān de zuòyè wǒ dōu zuò wán le.
Nghĩa tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

31

11. 会 (2)
huì
sẽ / có thể (phán đoán)

Dùng để dự đoán khả năng xảy ra trong tương lai.

也许这些方法会对你有帮助。
Yěxǔ zhèxiē fāngfǎ huì duì nǐ yǒu bāngzhù.
Nghĩa tiếng Việt: ……………………………………………………………………………………

31

Tổng hợp Ngữ pháp Bài 28 - 31 (2)
Tổng hợp Ngữ pháp Bài 28 - 31 (2)

Xem thêm: Biến điệu trong tiếng Trung - Những quy tắc cơ bản cần nắm vững

课文翻译 Bản dịch của bài khóa 

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Anna: Mary, you're going travelling tomorrow, right? Have you packed your luggage?

Mary: I spent half a day packing yesterday, it's been ready for a while. 

Anna: So what have you been doing in the dorm all day?

Mary: There's a party next week, and I'm preparing a performance now. 

Anna: What are you planning to perform this time?

Mary: I want to sing a pop song.

Anna: An English song or a Chinese song?

Mary: A Chinese song.

Anna: Excellent! Are you familiar with the lyrics yet?

Mary: I downloaded the lyrics and practiced for a few days, I almost understand them all now. But I'm a little afraid my pronunciation isn’t standard, that would be so embarrassing! 

Anna: Don't be afraid, practice a few more times and you'll be fine. Do you need my help? 

Mary: Sure, thank you!

Anna: You're welcome!

Anna: Mary, ngày mai cậu đi du lịch hả? Hành lý đã thu dọn xong hết chưa?

Mary: Hôm qua tớ thu dọn cả nửa ngày, đã chuẩn bị xong từ lâu rồi.

Anna: Thế cả ngày nay cậu làm gì trong ký túc xá vậy?

Mary: Tuần sau có buổi liên hoan, tớ đang chuẩn bị tiết mục đây.

Anna: Lần này cậu định biểu diễn gì?

Mary: Tớ muốn hát một bài nhạc thịnh hành.

Anna: Là bài hát tiếng Anh hay tiếng Trung?

Mary: Tiếng Trung.

Anna: Tuyệt quá. Cậu đã thuộc lời bài hát chưa?

Mary: Tớ đã tải lời bài hát đó về rồi, luyện vài ngày là đại khái đã hiểu lời rồi. Có điều tớ hơi sợ phát âm không chuẩn, thế thì mất mặt lắm!

Anna: Đừng sợ, luyện tập thêm vài lần nữa là ổn thôi. Cậu có cần tớ giúp không?

Mary: Được chứ, cảm ơn cậu nhé!

Anna: Không có gì!

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

This weekend the school is holding a get-together party, and Nakamura along with a few Japanese international students are preparing a performance. They have decided to sing a very nice Japanese folk song. Every day they practice together in the dormitory and have already rehearsed quite a few times. They also plan to wear traditional Japanese clothing on stage, which will make the performance even more interesting. Everyone is very much looking forward to this get-together party and hopes not to feel nervous when the time comes.

Cuối tuần này nhà trường sẽ tổ chức buổi liên hoan, Nakamura và mấy bạn lưu học sinh Nhật Bản đang chuẩn bị tiết mục. Họ quyết định hát một bài dân ca Nhật Bản rất hay. Mỗi ngày họ đều cùng nhau luyện tập trong ký túc xá và đã tập luyện nhiều lần rồi. Họ còn dự định mặc trang phục truyền thống Nhật Bản lên sân khấu biểu diễn, như vậy sẽ thú vị hơn. Mọi người đều rất mong chờ buổi liên hoan lần này và hy vọng lúc đó sẽ không bị căng thẳng.

Xem thêm: Trợ từ kết cấu 的 (de) và ứng dụng trong bài thi HSK 1 và HSK 2

Qua bài 32 “Tôi muốn tham gia buổi liên hoan”, người học đã được tiếp cận với nhiều từ vựng liên quan đến việc chuẩn bị tiết mục, luyện tập và biểu diễn trong các hoạt động tập thể. Bên cạnh đó, người học cũng nắm được cách sử dụng cấu trúc 正在……(呢) để diễn tả hành động đang diễn ra và 多……啊 để biểu đạt cảm xúc mạnh mẽ.

Để ghi nhớ và vận dụng hiệu quả, người học nên luyện tập nói về kế hoạch tham gia liên hoan, mô tả quá trình chuẩn bị hoặc chia sẻ cảm xúc khi biểu diễn bằng các cấu trúc đã học. Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp nâng cao khả năng giao tiếp và sự tự tin khi sử dụng tiếng Trung trong thực tế.

Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.

Tác giả: Nguyễn Lan Anh

Tham vấn chuyên môn
Võ Thị Hoài MinhVõ Thị Hoài Minh
GV
No pain, no gain – Tôi tin rằng quá trình học tập hiệu quả đòi hỏi sự nỗ lực nghiêm túc và có định hướng. Triết lý giáo dục của tôi tập trung vào việc nhận diện và phát huy năng lực cá nhân của từng học viên, từ đó hỗ trợ họ chinh phục mục tiêu. Tôi xây dựng môi trường học thân thiện, cởi mở nhưng có kỷ luật, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, nhằm giúp người học hiểu sâu và ứng dụng linh hoạt kiến thức vào thực tế.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...