Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 31: Chủ đề “Chúng tôi đã mua được vé rồi”
Key takeaways
Vận dụng từ vựng và mẫu câu qua tình huống thực tế như mua vé và chuẩn bị hoạt động: 高铁(gāotiě), 票(piào), 张(zhāng), 一等座(yīděngzuò), 联欢(liánhuān), 晚会(wǎnhuì), 节目(jiémù), 表演(biǎoyǎn), 练习(liànxí).
Nắm vững cách dùng bổ ngữ kết quả “完”, “好”, “到” để diễn tả hành động đã hoàn thành hoặc đạt kết quả rõ ràng.
Sử dụng “会” để dự đoán sự việc trong tương lai.
Trong quá trình học tiếng Trung ở trình độ sơ cấp cũng như trong giao tiếp hằng ngày, người học thường gặp các tình huống liên quan đến việc mua vé và tham gia hoạt động chung như dạ hội, biểu diễn. Bài 31 giúp người học làm quen với hệ thống từ vựng và những điểm ngữ pháp cơ bản xoay quanh chủ đề này.
Nội dung bài gồm hai đoạn hội thoại kèm bản dịch, tái hiện các tình huống thực tế, cùng với phần từ vựng quan trọng cần ghi nhớ. Ngoài ra, các bổ ngữ kết quả như “完”, “好”, “到” và cấu trúc “会” được trình bày rõ ràng, giúp người học dễ áp dụng trong thực tế.
第31课 Bài 31:
我们已经买好票了
Wǒmen yǐjīng mǎi hǎo piào le
Chúng tôi đã mua được vé rồi
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Tình huống David và Mary trao đổi về việc mua vé tàu cao tốc đi Thượng Hải.
大卫:玛丽,去上海的高铁票你买好了吗? 玛丽:买好了。别提了,买票的人太多了,等了很久,我终于买到了。 大卫:你买了几等座? 玛丽:我买到了两张二等座的,另外还买了一张一等座的。 大卫:这个……你是在开玩笑吧?为什么多买一张? 玛丽:没开玩笑。我想拿这张一等座的给中村,她想跟我们一起去。 大卫:那太好了!等我做完作业,我们就出发。 | Dàwèi: Mǎlì, qù Shànghǎi de gāotiě piào nǐ mǎi hǎo le ma? Mǎlì: Mǎi hǎo le. Bié tí le, mǎi piào de rén tài duō le, děng le hěn jiǔ, wǒ zhōngyú mǎi dào le. Dàwèi: Nǐ mǎi le jǐ děng zuò? Mǎlì: Wǒ mǎi dào le liǎng zhāng èrděngzuò de, lìngwài hái mǎi le yì zhāng yīděngzuò de. Dàwèi: Zhège... nǐ shì zài kāi wánxiào ba? Wèishénme duō mǎi yì zhāng? Mǎlì: Méi kāi wánxiào. Wǒ xiǎng ná zhè zhāng yīděngzuò de gěi Zhōngcūn, tā xiǎng gēn wǒmen yìqǐ qù. Dàwèi: Nà tài hǎo le! Děng wǒ zuò wán zuòyè, wǒmen jiù chūfā. |
课文二 Bài khóa 2
Tình huống nhân vật "tôi" chia sẻ về việc chuẩn bị tiết mục văn nghệ cho buổi liên hoan ở trường.
明天晚上学校有联欢晚会。我们班准备了两个节目,大家已经准备好了。我会表演一个中国歌,但是我还没练习完。我有点儿担心,怕声调唱错,那太糟糕了。大卫说:“你太谦虚了,你的表演全部老师都说好,大家肯定会喜欢的。”听到大卫的话,我非常高兴。 | Míngtiān wǎnshàng xuéxiào yǒu liánhuān wǎnhuì. Wǒmen bān zhǔnbèi le liǎng gè jiémù, dàjiā yǐjīng zhǔnbèi hǎo le. Wǒ huì biǎoyǎn yí gè Zhōngguó gē, dànshì wǒ hái méi liànxí wán. Wǒ yǒudiǎnr dānxīn, pà shēngdiào chàng cuò, nà tài zāogāo le. Dàwèi shuō: "Nǐ tài qiānxū le, nǐ de biǎoyǎn quánbù lǎoshī dōu shuō hǎo, dàjiā kěndìng huì xǐhuān de." Tīng dào Dàwèi de huà, wǒ fēicháng gāoxìng. |
Đọc thêm: 学 (xué) là gì? Cách sử dụng trong tiếng Trung và ví dụ chi tiết
词汇表 Bảng từ vựng [1][2]
Hán tự / Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh / Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1. 高铁 (gāotiě) | danh từ | cao thiết | high-speed rail đường sắt cao tốc | 我想坐高铁去上海。 I want to go to Shanghai by high-speed rail. Tôi muốn đi tàu cao tốc đến Thượng Hải. | ............................. ............................. ............................. |
2. 票 (piào) | danh từ | phiếu | ticket vé, phiếu | 你买好高铁票了吗? Have you finished buying the high-speed rail tickets? Bạn đã mua xong vé tàu cao tốc chưa? | ............................. ............................. ............................. |
3. 别提 (bié tí) | động từ | biệt đề | no need to mention miễn bàn, đừng nhắc tới | 别提了,买票的人太多了。 Don't mention it, there were too many people buying tickets. Đừng nhắc nữa, người mua vé đông quá. | ............................. ............................. ............................. |
4. 提 (tí) | động từ | đề | mention nhắc tới | 他没提到什么时候出发。 He didn't mention when to set out. Anh ấy không nhắc đến khi nào thì xuất phát. | ............................. ............................. ............................. |
5. 久 (jiǔ) | tính từ | cửu | long lâu | 等了很久,公共汽车才来。 After waiting for a long time, the bus finally arrived. Đợi rất lâu, xe buýt mới đến. | ............................. ............................. ............................. |
6. 终于 (zhōngyú) | trạng từ | chung vu | finally, at long last cuối cùng | 等了两个小时,我终于买到票了。 After waiting for two hours, I finally got the tickets. Đợi hai tiếng đồng hồ, cuối cùng tôi cũng mua được vé rồi. | ............................. ............................. ............................. |
7. 张 (zhāng) | lượng từ | trương | measure word (for tickets and other objects that are flat in shape) tờ, tấm (lượng từ) | 我想买一张高铁票。 I want to buy a high-speed rail ticket. Tôi muốn mua một tờ vé tàu cao tốc. | ............................. ............................. ............................. |
8. 二等座 (èrděngzuò) | danh từ | nhị đẳng tọa | second-class seat vé hạng hai | 请帮我买两张二等座的票。 Please help me buy two second-class tickets. Làm ơn giúp tôi mua hai tờ vé hạng hai. | ............................. ............................. ............................. |
9. 另外 (lìngwài) | đại từ/trạng từ | lãnh ngoại | the other; additionally ngoài ra | 我买好票了,另外还给你买了一张。 I've finished buying the tickets, and additionally bought one for you. Tôi mua xong vé rồi, ngoài ra còn mua hộ bạn một tờ nữa. | ............................. ............................. ............................. |
10. 一等座 (yīděngzuò) | danh từ | nhất đẳng tọa | first-class seat vé hạng nhất | 请问,你想买一等座的还是二等坐的? Excuse me, do you want to buy first-class or second-class tickets? Xin hỏi, bạn muốn mua vé hạng nhất hay hạng hai? | ............................. ............................. ............................. |
11. 这个 (zhège) | đại từ | giá cả | well.. uh… (indicates hesitation) cái này, điều này | 这个……我还没准备好呢。 Well... I haven't prepared it well yet. Ừm... tôi vẫn chưa chuẩn bị xong đâu. | ............................. ............................. ............................. |
12. 开玩笑 (kāi wánxiào) | động từ | khai ngoại tiếu | to make fun of nói đùa, trêu đùa | 他说票卖完了,是在开玩笑。 He said the tickets were sold out; he was joking. Anh ấy nói vé bán hết rồi là đang nói đùa đấy. | ............................. ............................. ............................. |
13. 玩笑 (wánxiào) | danh từ | ngoại tiếu | joke trò đùa | 这是一个玩笑,你别生气. This is a joke, please don't be angry. Đây là một lời nói đùa thôi, bạn đừng giận nhé. | ............................. ............................. ............................. |
14. 拿 (ná) | động từ | nã | to take cầm, nắm | 我拿票送给他了。 I took the ticket and gave it to him. Tôi lấy tờ vé tặng cho anh ấy rồi. | ............................. ............................. ............................. |
15. 联欢 (liánhuān) | động từ | liên hoan | to get-together (for a party or celebration) liên hoan | 他常常和我们一起联欢。 He often joins our get-togethers. Anh ấy thường xuyên liên hoan cùng với chúng tôi. | ............................. ............................. ............................. |
16. 晚会 (wǎnhuì) | danh từ | vãn hội | evening party buổi dạ hội | 今天的晚会真有意思。 Today's evening party was truly interesting. Buổi dạ hội hôm nay thật thú vị. | ............................. ............................. ............................. |
17. 节目 (jiémù) | danh từ | tiết mục | program tiết mục | 你们班准备了什么节目? What program has your class prepared? Lớp các bạn đã chuẩn bị tiết mục gì? | ............................. ............................. ............................. |
18. 表演 (biǎoyǎn) | động từ | biểu diễn | to perform, to act biểu diễn | 今晚同学们表演很多节目。 Tonight the students will perform many programs. Tối nay các bạn học sinh biểu diễn rất nhiều tiết mục. | ............................. ............................. ............................. |
19. 练习 (liànxí) | động từ | luyện tập | to practise luyện tập | 他在练习唱歌。 He is practicing singing. Anh ấy đang luyện hát. | ............................. ............................. ............................. |
20. 怕 (pà) | động từ | phà | to be afraid (of) sợ, e ngại | 我怕大家都已经买好票了。 I'm afraid everyone has already finished buying the tickets. Mình sợ là mọi người đều đã mua xong vé rồi. | ............................. ............................. ............................. |
21. 声调 (shēngdiào) | danh từ | thanh điệu | tone thanh điệu | 他的声调非常好。 His tones are very good. Thanh điệu của anh ấy rất tốt. | ............................. ............................. ............................. |
22. 错 (cuò) | tính từ | thác | wrong, incorrect sai, nhầm | 对不起,这张票的名字写错了。 Sorry, the name on this ticket is written wrong. Xin lỗi, tên trên tờ vé này bị viết sai rồi. | ............................. ............................. ............................. |
23. 糟糕 (zāogāo) | tính từ | tao cao | in a mess, in a sorry state hỏng, gay go | 糟糕,我没买到高铁票。 Terrible, I didn't manage to buy the high-speed rail ticket. Hỏng bét rồi, tôi không mua được vé tàu cao tốc. | ............................. ............................. ............................. |
24. 谦虚 (qiānxū) | tính từ | khiêm tốn | modest khiêm tốn | 他学习好,也很谦虚。 He studies well and is also very modest. Anh ấy học giỏi, lại còn rất khiêm tốn. | ............................. ............................. ............................. |
25. 全部 (quánbù) | danh từ | toàn bộ | all, completely toàn bộ, tất cả | 这些高铁票全部都是一等座。 These high-speed train tickets are all first-class seats. Toàn bộ số vé tàu cao tốc này đều là vé hạng nhất. | ............................. ............................. ............................. |
26. 肯定 (kěndìng) | phó từ | khẳng định | certainly, definitely chắc chắn, nhất định | 他肯定会喜欢你的节目。 He will definitely like your program. Anh ấy chắc chắn sẽ thích tiết mục của bạn. | ............................. ............................. ............................. |
专有名词 Danh từ riêng
STT | Chữ Hán | Phiên âm | Giải nghĩa |
1 | 上海 | Shànghǎi | Thượng Hải (Trung Quốc) |
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Bổ ngữ kết quả
Cách dùng: Dùng để biểu thị kết quả của hành vi, động tác. Bổ ngữ kết quả do tính từ hoặc động từ đảm nhận, đứng ngay sau động từ chính.
Bổ ngữ kết quả “完”:
Cách dùng: Dùng để biểu thị động tác đã kết thúc.
Cấu trúc:
Hình thức khẳng định: Động từ + 完.
Hình thức phủ định: 没 + Động từ + 完.
Ví dụ trong bài
等我做完作业,我们就出发。
Once I finish doing my homework, we will set out.
Đợi mình làm xong bài tập, chúng ta sẽ xuất phát.
Ví dụ mở rộng
我们已经考完了。
Wǒmen yǐjīng kǎowán le.
我还没写完作业呢。
Wǒ hái méi xiěwán zuòyè ne.


Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp “完” |
………………………………………………………… |
Bổ ngữ kết quả “好”
Cách dùng: Dùng để biểu thị hành vi, động tác đã kết thúc hoặc đạt đến mức hoàn thiện.
Cấu trúc:
Hình thức khẳng định: Động từ + 好.
Hình thức phủ định: 没 + Động từ + 好.
Ví dụ trong bài
去上海的高铁票你买好了吗?
Have you finished buying the high-speed rail tickets to Shanghai?
Vé tàu cao tốc đi Thượng Hải cậu đã mua được chưa?
Ví dụ mở rộng
你们准备好了吗?
Nǐmen zhǔnbèi hǎo le ma?
今天的作业我还没做好。
Jīntiān de zuòyè wǒ hái méi zuò hǎo.


Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp “好” |
………………………………………………………… |
Bổ ngữ kết quả “到”
Cách dùng: Dùng để biểu thị hành vi, động tác đã có kết quả.
Cấu trúc:
Hình thức khẳng định: Động từ + 到.
Hình thức phủ định: 没 + Động từ + 到.
Ví dụ trong bài
买票的人太多了,等了很久,我终于买到了。
There were too many people buying tickets; after waiting for a long time, I finally got them.
Người mua vé đông quá, đợi rất lâu, cuối cùng mình cũng mua được rồi.
Ví dụ mở rộng
我听到了你的名字。
Wǒ tīngdào le nǐ de míngzi.
那里人太多了,我没看到你。
Nàlǐ rén tài duō le, wǒ méi kàn dào nǐ.


Cấu trúc: “会”(2)
Cách dùng: “ 会” dùng để phán đoán những sự việc sắp xảy ra.
Ví dụ trong bài
大家肯定会喜欢的。
Everyone will definitely like it.
Mọi người chắc chắn sẽ thích nó.
Ví dụ mở rộng
明天会下雨吗?
Míngtiān huì xiàyǔ ma?
他会去中国旅行。
Tā huì qù Zhōngguó lǚxíng.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp “到” |
………………………………………………………… |
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
David: Mary, have you finished buying the high-speed rail tickets to Shanghai? Mary: I finished buying them. Don't mention it, there were so many people buying tickets; after waiting for a long time, I finally got them.David: Which class of seat did you buy? Mary: I managed to buy two second-class tickets, and additionally bought one first-class ticket. David: Well... you're joking, right? Why did you buy an extra one? Mary: I'm not joking. I want to take this first-class ticket and give it to Nakamura; she wants to go with us. David: That's great! Once I finish doing my homework, we will set out. | David: Mary, vé tàu cao tốc đi Thượng Hải cậu đã mua được chưa? Mary: Mua được rồi. Đừng nhắc nữa, người đến mua vé đông lắm, phải đợi một hồi lâu, cuối cùng mình cũng mua được vé. David: Cậu mua vé hạng mấy? Mary: Mình đã mua được hai tờ vé hạng hai, ngoài ra còn mua thêm một tờ vé hạng nhất nữa. David: Ừm... cậu đang nói đùa à? Tại sao lại mua dư một tờ? Mary: Không đùa đâu. Mình muốn lấy tờ vé hạng nhất này đưa cho Nakamura, cậu ấy muốn đi cùng chúng ta. David: Vậy thì tốt quá! Đợi mình làm xong bài tập, chúng ta sẽ xuất phát. |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
There will be a school get-together party tomorrow evening. Our class has prepared two programs, and everyone has already prepared. I will perform a Chinese song, but I haven't finished practicing yet. I am a little worried and afraid that I will sing the tones wrong, which would be terrible. David said: "You are too modest; all the teachers said your performance was good, and everyone will definitely like it." Hearing David's words, I am very happy. | Tối mai trường có buổi dạ hội liên hoan. Lớp chúng tôi đã chuẩn bị hai tiết mục, và mọi người đều đã chuẩn bị xong rồi. Tôi sẽ biểu diễn một bài hát của Trung Quốc, nhưng tôi vẫn chưa luyện tập xong. Tôi hơi lo lắng, sợ sẽ hát sai thanh điệu, như vậy thì tệ lắm. David nói: "Cậu khiêm tốn quá, phần biểu diễn của cậu tất cả các thầy cô đều khen hay, mọi người chắc chắn sẽ thích thôi." Nghe thấy lời của David, tôi cảm thấy rất vui. |
Đọc thêm:
Như vậy, bài 31 đã giới thiệu hệ thống từ vựng và ngữ pháp xoay quanh chủ đề mua vé và chuẩn bị hoạt động với tiêu đề "Chúng tôi đã mua vé xong rồi". Người học cần ghi nhớ từ mới và chủ động luyện tập đặt câu, kết hợp với các cấu trúc đã học để nâng cao khả năng sử dụng trong thực tế.
Ngoài ra, người học nên thường xuyên luyện tập qua hội thoại, nghe hiểu và viết đoạn văn ngắn theo chủ đề để phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ, từ đó giúp việc học trở nên hiệu quả và linh hoạt hơn.
Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 5: Chủ đề "Kia là sách của bạn phải không?"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 4: chủ đề “Bạn là người nước nào?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 3: chủ đề “Xin chào”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 13: Chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 6: Chủ đề “Thư viện ở đâu?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 7: Chủ đề “Tôi là du học sinh Đại học Bắc Kinh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 17: Chủ đề “Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 9: chủ đề “Ngày mai bạn có tiết học không?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 18: Chủ đề “Cuối tuần bạn làm gì?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 12: Chủ đề “Nhà bạn có mấy người?”
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya - Sơ cấp (Tập 1, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXH Hồng Đức, Accessed 17 tháng 3 2026.
“Google Gemini.” AI conversationaal system, https://gemini.google.com/app/5142f2e3e0f9db9e?hl=vi. Accessed 17 tháng 3 2026.

Bình luận - Hỏi đáp