Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 14: chủ đề “Cần bao lâu để thành công?”
Key takeaways
Từ vựng về thành công, ước mơ, quá trình, vẽ tranh: 祝贺
(zhùhè), 得
(dé), 美术
(měishù), 奖
(jiǎng), 作为
(zuòwéi),…
Điểm ngữ pháp:
Cấu trúc “只要...就...” biểu thị chỉ cần một điều kiện được đáp ứng sẽ xuất hiện kết quả tương ứng
Bổ ngữ kết quả “Động từ + 去” biểu thị sau khi hành động xảy ra, sự vật mà tân ngữ biểu thị sẽ mất đi
Bảng tổng hợp các bổ ngữ kết quả
Mục tiêu, ước mơ và hành trình đạt đến thành công là một chủ đề gần gũi, mang tính thực tế cao. Bài 14 với chủ đề “Cần bao lâu để thành công?” giúp người học mở rộng vốn từ vựng liên quan đến thành công, nghề nghiệp, lý tưởng và quá trình phát triển bản thân thông qua các điểm ngữ pháp quan trọng như cấu trúc “只要...就...”, bổ ngữ kết quả “Động từ + 去” và bảng tổng hợp các bổ ngữ kết quả thường gặp. Người học sẽ tiếp cận nội dung bài 14 thông qua 2 bài khóa, bảng từ vựng và ngữ pháp đi kèm cùng các ví dụ cụ thể.
第14课 Bài 14:
成功需要多长时间
Chénggōng xūyào duō cháng shíjiān
Cần bao lâu để thành công?
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Tình huống David đang hỏi họa sĩ vừa nhận được giải thưởng vẽ tranh là cần bao lâu để thành công như vậy.
大卫: 祝贺你得了美术大奖!作为画家,你觉得成功需要多长时间? 画家:其实,只要你坚持自己的理想,就一定能实现。我觉得成功与时间长短无关。 大卫: 这话是什么意思? 画家: 我小时候就开始喜欢画画儿,也产生了当画家的理想。虽然高中时期暂时停止了画画儿,但我一直没有放弃。大家都以为我花了很多时间在画画儿,其实我每天只用一个小时画画儿。 大卫: 真的吗? 画家: 从十岁到高中,我每天画一个小时,一共画了大概七十六天。大学四年我也只用一个小时画画儿,一共画了大概六十一天。 大卫: 后来呢? 画家: 毕业以后,我想专门画画儿,当画家。我每天用十个小时画画儿,这四年我画画儿的时间大概有六百零八天。 大卫: 我算一下:七十六天加六十一天,再加上六百零八天,等于七百四十五天。你只用了两年多就得了这个大奖,真棒! 画家:是啊,其他时间我用来学习和做其他事情。所以我说,成功不需要多长时间,只要坚持,你就会成功。 | Dàwèi: Zhùhè nǐ dé le měishù dàjiǎng! Zuòwéi huàjiā, nǐ juéde chénggōng xūyào duō cháng shíjiān? Huàjiā: Qíshí, zhǐyào nǐ jiānchí zìjǐ de lǐxiǎng, jiù yídìng néng shíxiàn. Wǒ juéde chénggōng yǔ shíjiān chángduǎn wúguān. Dàwèi: Zhè huà shì shénme yìsi? Huàjiā: Wǒ xiǎoshíhou jiù kāishǐ xǐhuan huà huàr, yě chǎnshēng le dāng huàjiā de lǐxiǎng. Suīrán gāozhōng shíqī zànshí tíngzhǐ le huà huàr, dàn wǒ yìzhí méiyǒu fàngqì. Dàjiā dōu yǐwéi wǒ huā le hěn duō shíjiān zài huà huàr, qíshí wǒ měitiān zhǐ yòng yí gè xiǎoshí huà huàr. Dàwèi: Zhēn de ma? Huàjiā: Cóng shí suì dào gāozhōng, wǒ měitiān huà yí gè xiǎoshí, yígòng huà le dàgài qīshíliù tiān. Dàxué sì nián wǒ yě zhǐ yòng yí gè xiǎoshí huà huàr, yígòng huà le dàgài liùshíyī tiān. Dàwèi: Hòulái ne? Huàjiā: Bìyè yǐhòu, wǒ xiǎng zhuānmén huà huàr, dāng huàjiā. Wǒ měitiān yòng shí gè xiǎoshí huà huàr, zhè sì nián wǒ huà huàr de shíjiān dàgài yǒu liùbǎi líng bā tiān. Dàwèi: Wǒ suàn yíxià: qīshíliù tiān jiā liùshíyī tiān, zài jiā shàng liùbǎi líng bā tiān, děngyú qībǎi sìshíwǔ tiān. Nǐ zhǐ yòng le liǎng nián duō jiù dé le zhège dàjiǎng, zhēn bàng! Huàjiā: Shì a, qítā shíjiān wǒ yòng lái xuéxí hé zuò qítā shìqing. Suǒyǐ wǒ shuō, chénggōng bù xūyào duō cháng shíjiān, zhǐyào jiānchí, nǐ jiù huì chénggōng. |
课文二 Bài khóa 2
Tình huống Tiểu Minh đang kể lại câu chuyện về niềm vui khi được vẽ tranh của chính mình.

我从小就喜欢画画儿。上小学三年级的时候,我第一次拿起画笔,觉得很有意思。从那以后,我在画画儿上花去了很多时间。到了高中的时候,我的学习越来越忙,但是我一直没有放弃。 大学毕业以后,我在一家公司工作了一年,可是我发现这份工作与我的理想无关。后来,我决定辞去工作,专心画画儿。正好那时候我有一些时间和钱,所以我去很多地方游览,一边看风景,一边画画儿。 这几天,我学到了很多东西,也有了自己的看法。我觉得,只要能做自己喜欢的事情,每天就会过得很开心。 | Wǒ cóngxiǎo jiù xǐhuan huà huàr. Shàng xiǎoxué sān niánjí de shíhou, wǒ dì yī cì ná qǐ huàbǐ, juéde hěn yǒu yìsi. Cóng nà yǐhòu, wǒ zài huà huàr shàng huā qù le hěn duō shíjiān. Dào le gāozhōng de shíhou, wǒ de xuéxí yuèláiyuè máng, dànshì wǒ yìzhí méiyǒu fàngqì. Dàxué bìyè yǐhòu, wǒ zài yì jiā gōngsī gōngzuò le yì nián, kěshì wǒ fāxiàn zhè fèn gōngzuò yǔ wǒ de lǐxiǎng wúguān. Hòulái, wǒ juédìng cí qù gōngzuò, zhuānxīn huà huàr. Zhènghǎo nà shíhou wǒ yǒu yìxiē shíjiān hé qián, suǒyǐ wǒ qù hěn duō dìfang yóulǎn, yìbiān kàn fēngjǐng, yìbiān huà huàr. Zhè jǐ tiān, wǒ xué dào le hěn duō dōngxi, yě yǒu le zìjǐ de kànfǎ. Wǒ juéde, zhǐyào néng zuò zìjǐ xǐhuan de shìqing, měitiān jiù huì guò de hěn kāixīn. |
Tham khảo thêm: Phó từ 都 (dōu) ý nghĩa và cách sử dụng đúng trong tiếng Trungc
词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
1. 祝贺 (zhùhè) | động từ | chúc hạ | to congratulate chúc mừng | 祝贺你赢了! Congratulations on your win! Chúc mừng bạn đã thắng! | .............................. .............................. .............................. |
2. 得 (dé) | động từ | đắc | to get đạt được | 他得到了很多帮助。 He received a lot of help. Anh ấy đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ. | .............................. .............................. .............................. |
3. 美术 (měishù) | danh từ | mĩ thuật | art mỹ thuật | 我喜欢学习美术。 I like studying art. Tôi thích học mỹ thuật. | .............................. .............................. .............................. |
4.奖 (jiǎng) | danh từ | tưởng | prize giải thưởng | 他得了一个奖。 He got a prize. Anh ấy nhận được một giải thưởng. | .............................. .............................. .............................. |
5. 作为 (zuòwéi) | giới từ | tác vi | as / in the role of với tư cách là | 作为学生,你应该努力学习。 As a student, you should study hard. Là một học sinh, bạn nên học tập chăm chỉ. | .............................. .............................. .............................. |
6. 画家 (huàjiā) | danh từ | họa gia | painter họa sĩ | 他是一个很有名的画家。 He is a very famous painter. Anh ấy là một họa sĩ rất nổi tiếng. | .............................. .............................. .............................. |
7. 成功(chénggōng) | động từ / danh từ | thành công | to succeed thành công | 我希望你成功。 I hope you succeed. Tôi hy vọng bạn sẽ thành công. | .............................. .............................. .............................. |
8. 其实 (qíshí) | phó từ | kì thực | actually thực ra | 其实你说得对。 Actually, you’re right. Thực ra bạn nói đúng. | .............................. .............................. .............................. |
9. 只要 (zhǐyào) | liên từ | chỉ yếu | as long as chỉ cần | 只要努力,就会成功。 If you work hard, you will succeed. Chỉ cần cố gắng sẽ thành công. | .............................. .............................. .............................. |
10. 坚持 (jiānchí) | động từ | kiên trì | to insist kiên trì | 他一直坚持自己的理想。 He keeps insisting on his dream. Anh ấy luôn kiên trì với lý tưởng của mình. | .............................. .............................. .............................. |
11. 理想 (lǐxiǎng) | danh từ | lý tưởng | ideal lý tưởng | 每个人都有理想。 Everyone has an ideal. Ai cũng có lý tưởng. | .............................. .............................. .............................. |
12. 实现 (shíxiàn) | động từ | thực hiện | to achieve thực hiện | 他实现了自己的理想。 He achieved his dream. Anh ấy đã thực hiện được lý tưởng của mình. | .............................. .............................. .............................. |
13. 与…无关 (yǔ…wúguān) | cụm từ | dữ… vô quan | to have nothing to do with không liên quan đến
| 成功与时间长短无关。 Success has nothing to do with how long it takes. Thành công không liên quan đến thời gian dài hay ngắn. | .............................. .............................. .............................. |
14. 小时候 (xiǎoshíhou) | danh từ | tiểu thời hậu | in childhood lúc nhỏ | 小时候我不喜欢学习。 I didn’t like studying when I was young. Hồi nhỏ tôi không thích học. | .............................. .............................. .............................. |
15. 画 (huà) | động từ | họa | to draw vẽ | 他喜欢画画儿。 He likes drawing. Anh ấy thích vẽ tranh. | .............................. .............................. .............................. |
16. 产生 (chǎnshēng) | động từ | sản sinh | to developer / to produce nảy sinh, nảy nở | 我对画画儿产生了兴趣。 I became interested in drawing. Tôi đã nảy sinh hứng thú với việc vẽ tranh. | .............................. .............................. .............................. |
17. 当 (dāng) | động từ | đương | to be / to become làm, đảm nhiệm | 他当老师。 He works as a teacher. Anh ấy làm giáo viên. | .............................. .............................. .............................. |
18. 高中 (gāozhōng) | danh từ | cao trung | high school trung học phổ thông | 我在高中学习。 I study in high school. Tôi học cấp 3. | .............................. .............................. .............................. |
19. 时期 (shíqī) | danh từ | thời kỳ | period / phase / era thời kỳ, giai đoạn | 高中时期我喜欢画画儿。 I liked painting during high school. Thời cấp 3 tôi thích vẽ. | .............................. .............................. .............................. |
20. 暂时 (zànshí) | phó từ | tạm thời | temporary tạm thời | 我暂时不画画儿。 I’m not going to paint for the time being. Tôi tạm thời không vẽ nữa. | .............................. .............................. .............................. |
21. 停止 (tíngzhǐ) | động từ | đình chỉ | to stop dừng lại | 他停止了画画儿。 He has stopped painting. Anh ấy đã ngừng vẽ. | .............................. .............................. .............................. |
22. 放弃 (fàngqì) | động từ | phóng khí | to give up / abandon từ bỏ, bỏ cuộc | 他放弃了学习汉语。 He has given up studying Chinese. Anh ấy đã từ bỏ việc học tiếng Trung. | .............................. .............................. .............................. |
23. 以为 (yǐwéi) | động từ | dĩ vi | to think tưởng rằng | 大家都以为她练习很多。 Everyone mistakenly thought that she practiced a lot. Mọi người đều tưởng rằng cô ấy luyện tập rất nhiều (nhưng thực ra không phải vậy). | .............................. .............................. .............................. |
24. 专门 (zhuānmén) | phó từ | chuyên môn | especially chuyên, chuyên tâm | 他专门学习汉语。 He studies Chinese especially. Anh ấy chuyên tâm học tiếng Trung. | .............................. .............................. .............................. |
25. 零 (líng) | số từ | linh | zero số không | 他考试得了零分。 He got zero points in the exam. Anh ấy được 0 điểm trong bài kiểm tra. | .............................. .............................. .............................. |
26. 算 (suàn) | động từ | toán | to calculate tính | 你买东西算一共多少钱? How much does it total for the things you bought? Tính tổng tiền mua đồ là bao nhiêu? | .............................. .............................. .............................. |
27. 加 (jiā) | động từ | gia | to add thêm | 请你加一点白糖。 Please add a little white sugar. Xin bạn thêm một chút đường trắng. | .............................. .............................. .............................. |
28. 等于 (děngyú) | động từ | đẳng vu | to equal / to be equal to bằng | 三加二等于五。 3 plus 2 equals 5. 3 cộng 2 bằng 5. | .............................. .............................. .............................. |
29. 其他 (qítā) | đại từ | kì tha | other khác | 我用其他时间学习。 I use other times to study. Tôi dùng thời gian khác để học. | .............................. .............................. .............................. |
30. 事情 (shìqing) | danh từ | sự tình | matter sự việc | 这件事情很重要。 This matter is important. Việc này rất quan trọng. | .............................. .............................. .............................. |
31. 年级 (niánjí) | danh từ | niên cấp | grade năm thứ (của cấp học) | 他是高中一年级的学生。 He is a first-year high school student. Anh ấy là học sinh lớp 10. | .............................. .............................. .............................. |
32. 画笔 (huàbǐ) | danh từ | họa bút | brush bút vẽ | 画家用画笔画风景。 The painter uses a paintbrush to paint the scenery. Họa sĩ dùng bút vẽ để vẽ phong cảnh. | .............................. .............................. .............................. |
33. 辞 (cí) | động từ | từ | to resign từ chức | 他辞去工作。 He resigned from his job. Anh ấy từ chức. | .............................. .............................. .............................. |
34. 专心 (zhuānxīn) | động từ | chuyên tâm | to concentrate / to focus tập trung, chuyên tâm | 专心做一件事,效果会更高。 Focusing on one thing will yield better results. Chuyên tâm làm một việc, hiệu quả sẽ cao hơn. | .............................. .............................. .............................. |
35. 正好 (zhènghǎo) | phó từ | chính hảo | just right vừa vặn | 我们练习很多,比赛正好赢了。 We practiced a lot, and we just happened to win the match. Chúng tôi luyện tập nhiều, và vừa hay thắng trong trận đấu. | .............................. .............................. .............................. |
36. 游览 (yóulǎn) | động từ | du lãm | to go sightseeing du ngoạn | 我们去北京游览。 We went sightseeing in Beijing. Chúng tôi đi tham quan Bắc Kinh. | .............................. .............................. .............................. |
37. 一边...一边... (yì biān… yì biān… ) | cấu trúc liên từ | nhất biên… nhất biên… | while… / at the same time… / simultaneously vừa… vừa… | 我们一边游览,一边画画儿。 We go sightseeing while drawing.
| .............................. .............................. .............................. |
38. 看法 (kànfǎ) | danh từ | khán pháp | opinion quan điểm | 每个人有不同的看法。 Everyone has different opinions. Mỗi người đều có những quan điểm khác nhau. | .............................. .............................. .............................. |
39. 开心 (kāixīn) | tính từ | khai tâm | happy / joyful / cheerful vui vẻ, thoải mái | 我今天很开心。 I am very happy today. Hôm nay tôi rất vui. | .............................. .............................. .............................. |
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
只要...就... (Chỉ cần…thì… )
Cách dùng: Biểu thị chỉ cần một điều kiện nào đó được đáp ứng thì sẽ có một kết quả tương ứng xảy ra.

Ví dụ trong bài:
其实,只要你坚持自己的理想,就一定能实现。
Actually, as long as you stick to your ideals, you’ll definitely achieve them.
Thực ra, chỉ cần bạn kiên trì với lý tưởng của mình thì nhất định sẽ đạt được.
所以我说,成功不需要多长时间,只要坚持,你就会成功。
That’s why I say success doesn’t take a long time; as long as you persist, you will succeed.
Vì vậy tôi nói, thành công không cần quá nhiều thời gian; chỉ cần kiên trì, bạn sẽ thành công.
我觉得,只要能做自己喜欢的事情,每天就会过得很开心。
I believe that as long as you can do what you love, you will feel happy every day.
Tôi nghĩ rằng, chỉ cần được làm điều mình thích, mỗi ngày đều sẽ rất vui vẻ.
Ví dụ mở rộng:
只要有时间,我就帮你。
Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù bāng nǐ.
只要你来,我就很开心。
Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù hěn kāixīn.
只要天气好,我们就去旅游。
Zhǐyào tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù lǚyóu.
Đặt câu đơn giản với 只要...就... (Chỉ cần…thì… ) |
|---|
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Bổ ngữ kết quả: “Động từ + 去”
Cách dùng: Là một loại bổ ngữ kết quả, dùng để chỉ sau khi hành động xảy ra, sự vật mà tân ngữ biểu thị sẽ mất đi hoặc không còn nữa.

Ví dụ trong bài:
从那以后,我在画画儿上花去了很多时间。
From then on, I spent a lot of time drawing.
Kể từ đó, tôi đã dành rất nhiều thời gian cho việc vẽ.
后来,我决定辞去工作,专心画画儿。
Later, I decided to quit and focus entirely on painting.
Sau đó, tôi quyết định nghỉ việc và chuyên tâm vẽ tranh.
Ví dụ mở rộng:
旅行花去了我们不少钱。
Lǚxíng huā qù le wǒmen bù shǎo qián.
大卫把我的画笔拿去了。
Dàwèi bǎ wǒ de huàbǐ ná qù le.
Bảng tóm tắt các bổ ngữ kết quả thường dùng:

Bổ ngữ | Ví dụ | ||||
完 | 听完 | 花完 | 做完 | 吃完 | |
见 | 看见 | 听见 | 遇见 | ||
到 | 看到 | 听到 | 买到 | 找到 | 得到 |
着 | 睡着 | 点着 | 买着 | 找着 | |
去 | 辞去 | 花去 | 擦去 | 洗去 | 拿去 |
懂 | 看懂 | 听懂 | |||
走 | 飞走 | 偷走 | 借走 | 拿走 | |
成 | 变成 | 画成 | 切成 | 摆成 | 翻译成 |
好 | 吃好 | 炒好 | 放好 | 买好 | |
Đặt câu đơn giản với bổ ngữ kết quả: “Động từ + 去” |
|---|
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Đọc thêm: Học chữ Hán qua hình ảnh | Bí kíp học nhanh và ghi nhớ lâu
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
David: Congratulations on winning the grand prize in fine arts! As a painter, how long do you think it takes to achieve success? Painter: Actually, as long as you stick to your ideals, you’ll definitely achieve them. I believe success has nothing to do with how long it takes. David: What do you mean by that? Painter: I started to love drawing as a child and developed the dream of becoming a painter. Although I temporarily stopped drawing during high school, I never gave up. Everyone assumes I spend all my time painting, but in fact, I only spend one hour a day on it. David: Really? Painter: From age ten through high school, I drew for one hour every day, totaling about 76 days. During my four years at university, I also only spent one hour a day, which added up to about 61 days. David: What happened next? Painter: After graduation, I decided to focus on my craft and become a professional painter. I started painting for ten hours a day. Over those four years, that amounted to about 608 days. David: Let me calculate: 76 plus 61 plus 608 equals 745 days. You won this major award with just over two years of actual practice - That’s amazing! Painter: Yes. I used the rest of my time for studying and other things. That’s why I say success doesn’t take a long time; as long as you persist, you will succeed. | David: Chúc mừng bạn đã giành được giải thưởng lớn về mỹ thuật! Với tư cách là một họa sĩ, bạn nghĩ cần bao lâu để đạt được thành công? Họa sĩ: Thực ra, chỉ cần bạn kiên trì với lý tưởng của mình thì nhất định sẽ đạt được. Tôi tin rằng thành công không liên quan đến việc mất bao lâu. David: Nghĩa là sao? Họa sĩ: Tôi bắt đầu yêu thích vẽ từ khi còn nhỏ và dần hình thành ước mơ trở thành họa sĩ. Mặc dù trong thời gian học cấp ba tôi đã tạm thời ngừng vẽ, nhưng tôi chưa bao giờ từ bỏ. Mọi người đều cho rằng tôi dành toàn bộ thời gian để vẽ, nhưng thực ra mỗi ngày tôi chỉ dành một tiếng cho việc này. David: Thật vậy sao? Họa sĩ: Từ năm 10 tuổi đến hết cấp ba, mỗi ngày tôi vẽ một tiếng, tổng cộng khoảng 76 ngày. Trong 4 năm đại học, tôi cũng chỉ dành một tiếng mỗi ngày, tổng cộng khoảng 61 ngày. David: Sau đó thì sao? Họa sĩ: Sau khi tốt nghiệp, tôi quyết định tập trung vào hội họa và trở thành một họa sĩ chuyên nghiệp. Tôi bắt đầu vẽ 10 tiếng mỗi ngày. Trong 4 năm đó, tổng thời gian vẽ của tôi khoảng 608 ngày. David: Để tôi tính nhé: 76 cộng 61 cộng 608 bằng 745 ngày. Bạn chỉ dùng hơn 2 năm thời gian thực sự luyện tập mà đã giành được giải thưởng lớn này. Thật tuyệt vời! Họa sĩ: Đúng vậy. Thời gian còn lại tôi dùng để học tập và làm những việc khác. Vì vậy tôi nói, thành công không cần quá nhiều thời gian, chỉ cần kiên trì, bạn sẽ thành công. |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
I have loved drawing since I was a child. When I was in the third grade of primary school, I picked up a paintbrush for the first time and found it fascinating. From then on, I spent a lot of time drawing. By the time I reached high school, my studies became increasingly demanding, yet I never gave up. After graduating from university, I worked at a company for a year, but I soon realized that the job had nothing to do with my ideals. Later, I decided to quit and focus entirely on painting. At that time, I happened to have some time and money, so I traveled to many places, enjoying the scenery while drawing. In recent days, I have learned a lot and developed my own perspectives. I believe that as long as you can do what you love, you will feel happy every day. | Tôi đã yêu thích vẽ tranh từ khi còn nhỏ. Khi học lớp 3 tiểu học, lần đầu tiên cầm bút vẽ, tôi đã thấy rất thú vị. Kể từ đó, tôi đã dành rất nhiều thời gian cho việc vẽ. Đến khi học cấp ba, việc học ngày càng bận rộn, nhưng tôi chưa bao giờ từ bỏ. Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi làm việc tại một công ty trong một năm, nhưng tôi nhận ra công việc này không liên quan đến lý tưởng của mình. Sau đó, tôi quyết định nghỉ việc và chuyên tâm vẽ tranh. Đúng lúc đó tôi có một chút thời gian và tiền bạc, nên đã đi du lịch nhiều nơi, vừa ngắm cảnh vừa vẽ tranh. Những ngày gần đây, tôi đã học được rất nhiều điều và cũng có những quan điểm của riêng mình. Tôi nghĩ rằng, chỉ cần được làm điều mình thích, mỗi ngày đều sẽ rất vui vẻ. |
Xem thêm: Luyện viết đoạn văn tiếng Trung HSK 2 cùng các đoạn văn mẫu chi tiết
Tổng kết
Bài 14 mang đến cho người học các từ vựng và cấu trúc ngữ pháp quan trọng liên quan đến chủ đề “Cần bao lâu để thành công?”. Để ghi nhớ hiệu quả kiến thức bài 14, người học nên luyện tập thường xuyên và áp dụng vào các tình huống giao tiếp thực tế. Bên cạnh đó, đừng quên học thêm các chủ đề của HSK trên hệ thống của ZIM để nắm vững các kiến thức cơ bản, nâng cao trình độ tiếng Trung của mình nhé.
Trong quá trình học HSK, không ít người gặp khó khăn khi phải ghi nhớ lượng từ vựng lớn mà ít có cơ hội vận dụng thực tế. Để cải thiện hiệu quả, việc tìm kiếm một lộ trình rõ ràng và môi trường tương tác thường xuyên là điều cần thiết. Khóa học HSK tại ZIM Academy hiện đang áp dụng mô hình học tập tập trung vào tính thực tiễn và hỗ trợ theo sát từng cá nhân, phần nào giúp người học tối ưu hóa thời gian và nỗ lực của mình.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 6: chủ đề “Trên bảng quảng cáo dán một thông báo”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 3: Chủ đề “Cô ấy mặc chiếc áo sơ mi màu vàng”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 5: Chủ đề "Món ăn của nhà hàng này rất ngon"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 8: chủ đề “Trận đấu cực kỳ hay”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 7: chủ đề “Tủ lạnh đầy ắp”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 2: chủ đề “Tôi muốn chuyển ra ngoài ở”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 10: chủ đề “Phong cảnh trên núi thật đẹp”
- Bài 19: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "如果有一天" (Rúguǒ yǒu yì tiān - Nếu có một ngày)
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 24: chủ đề “Đời người”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 25: chủ đề “Cô gái bán điểm tâm”
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 22 April 2026.
“ChatGPT (GPT-5).” AI conversational system, chatgpt.com/share/69e9c1b0-4a28-8322-8447-054a8f9bf4f6. Accessed 22 April 2026.

Bình luận - Hỏi đáp