Bảng nhân 5, bảng chia 5 | Cách học và bài tập lớp 2
Key takeaways
Bảng nhân 5 gồm các phép tính từ \(5 \times 1\) đến \(5 \times 10\); các tích lần lượt là 5, 10, 15, ..., 50.
Bảng chia 5 được suy ra từ bảng nhân 5.
Các tích của bảng nhân 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Phân biệt dạng toán tìm tổng giá trị (phép nhân) và tìm giá trị một nhóm (phép chia).
Bảng nhân 5, bảng chia 5 là nội dung quan trọng trong Toán 2, giúp học sinh rèn kỹ năng tính nhẩm và hiểu mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia. Bài viết hệ thống cách lập bảng nhân 5, bảng chia 5, quy luật các bội của 5, chiến thuật ghi nhớ và các dạng bài tập vận dụng có lời văn.
Bảng nhân 5 là gì? Cách lập bảng nhân 5
Bảng nhân 5 gồm các phép tính từ 5 × 1 đến 5 × 10; mỗi tích liền sau lớn hơn tích liền trước 5 đơn vị. Học sinh có thể lập bảng nhân 5 bằng cách cộng thêm 5 liên tiếp, từ đó hiểu mối quan hệ giữa thừa số và tích.[1] Trong chương trình Toán 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, bảng nhân 5 thuộc chủ đề Phép nhân, phép chia.

Khi lấy số 5 cộng lại nhiều lần, ta thu được kết quả tương ứng của phép nhân:
5 được lấy 1 lần: 5 = 5 \(\times\)1 = 5
5 được lấy 2 lần: 5 + 5 = 5 \(\times\)2 = 10
5 được lấy 3 lần: 5 + 5 + 5 = 5 \(\times\)3 = 15
5 được lấy 4 lần: 5 + 5 + 5 + 5 = 5 \(\times\)4 = 20
5 được lấy 5 lần: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 \(\times\)5 = 25
5 được lấy 6 lần: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 \(\times\)6 = 30
5 được lấy 7 lần: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 \(\times\)7 = 35
5 được lấy 8 lần: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 \(\times\)8 = 40
5 được lấy 9 lần: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 \(\times\)9 = 45
5 được lấy 10 lần: 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 \(\times\)10 = 50
Các kết quả 5, 10, 15, ... 50 là các bội của 5. Khi chưa nhớ một phép tính trong bảng nhân 5, học sinh có thể đếm thêm 5 để suy ra tích tương ứng.
Bảng chia 5 là gì? Cách lập từ bảng nhân 5
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân. Trong Toán 2 Kết nối tri thức, bảng chia 5 gồm các phép chia từ 5 : 5 = 1 đến 50 : 5 = 10 và có thể được lập từ bảng nhân 5. Từ một phép nhân 5 × A = B, học sinh có thể suy ra phép chia tương ứng B : 5 = A. [1]

Cách suy ra bảng chia 5 từ phép tính ngược:
Giả sử ta có phép nhân: Thừa số \(\times\)Thừa số = Tích (5 \(\times\)A = B)
Khi đó, phép chia tương ứng sẽ là: Tích : Thừa số = Thừa số còn lại (B : 5 = A)
Ví dụ minh họa cụ thể:
Từ phép nhân 5 \(\times\)4 = 20, ta suy ra ngay phép chia: 20 : 5 = 4 (và 20 : 4 = 5).
Từ phép nhân 5 \(\times\)7 = 35, ta suy ra phép chia: 35 : 5 = 7.
Bảng chia 5 chi tiết:
Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ bảng nhân 5 có thể lập được bảng chia 5 hoàn chỉnh như sau:
5 : 5 = 1
10 : 5 = 2
15 : 5 = 3
20 : 5 = 4
25 : 5 = 5
30 : 5 = 6
35 : 5 = 7
40 : 5 = 8
45 : 5 = 9
50 : 5 = 10
Nắm vững mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia giúp học sinh dùng bảng nhân 5 để suy ra kết quả trong bảng chia 5, đồng thời củng cố các khái niệm số bị chia, số chia và thương.
Các dạng toán có lời văn về bảng nhân 5, bảng chia 5
Trong bài tập Toán 2, các bài toán có lời văn vận dụng bảng nhân 5, bảng chia 5 thường yêu cầu tìm tổng của nhiều nhóm, tìm giá trị của một nhóm hoặc tìm số nhóm. Học sinh cần xác định đúng dữ kiện và phép tính phù hợp.
Dạng vận dụng phép nhân: tìm tổng của nhiều nhóm
Dạng toán này cho biết giá trị của một nhóm và số lượng nhóm, yêu cầu tìm tổng giá trị của tất cả các nhóm.
Cách nhận diện: Đề bài thường xuất hiện các từ khóa như "mỗi nhóm có...", “mỗi nhóm chứa…”, "hỏi X nhóm có tất cả bao nhiêu..."...
Phép tính sử dụng: Phép nhân (Giá trị một nhóm \(\times\)Số nhóm = Tổng giá trị).
Ví dụ 1: Mỗi lọ hoa có 5 bông hoa. Hỏi 6 lọ hoa như thế có tất cả bao nhiêu bông hoa?
Bài giải
6 lọ hoa như thế có số bông hoa là:
5 \(\times\)6 = 30 (bông hoa)
Đáp số: 30 bông hoa.
Ví dụ 2: Mỗi đĩa quả có 5 quả cam. Hỏi 6 đĩa quả như thế có tất cả bao nhiêu quả cam?
Bài giải
6 đĩa quả như thế có tất cả số quả cam là:
5 \(\times\)6 = 30 (quả)
Đáp số: 30 quả cam.
Ví dụ 3: Một công ty lắp ráp xe đạp, mỗi chiếc xe đạp cần 5 chiếc ốc vít đặc biệt. Hỏi để lắp ráp 7 chiếc xe đạp như thế cần bao nhiêu chiếc ốc vít?
Bài giải
Số ốc vít cần để lắp ráp 7 chiếc xe đạp là:
5 \(\times\)7 = 35 (chiếc)
Đáp số: 35 chiếc ốc vít.
Dạng vận dụng phép chia: tìm giá trị một nhóm hoặc số nhóm
Đây là dạng toán sử dụng phép chia. Đề bài có thể cho tổng số lượng và số nhóm để tìm giá trị của mỗi nhóm, hoặc cho tổng số lượng và giá trị của mỗi nhóm để tìm số nhóm.
Cách nhận diện: Đề bài thường chứa các từ khóa như "chia đều", "chia thành các phần bằng nhau", "chia vào các túi..."...
Phép tính sử dụng: Phép chia (Tổng giá trị : Số nhóm = Giá trị một nhóm; Tổng giá trị : Giá trị một nhóm = Số nhóm)
Ví dụ 1: Mẹ có 35 kg gạo chia đều vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
Bài giải
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
35 : 5 = 7 (kg)
Đáp số: 7 kg gạo.
Ví dụ 2: Cô giáo có 45 quyển vở chia đều cho 5 học sinh. Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Mỗi bạn học sinh nhận được số quyển vở là:
45 : 5 = 9 (quyển)
Đáp số: 9 quyển vở.
Ví dụ 3: Có 50 lít dầu ăn được rót đều vào các can, mỗi can chứa 5 lít. Hỏi rót đầy được bao nhiêu can dầu như thế?
Bài giải
Số can dầu được rót đầy là:
50 : 5 = 10 (can)
Đáp số: 10 can dầu.
Chiến thuật ghi nhớ bảng nhân 5, bảng chia 5
Để ghi nhớ và tính nhẩm nhanh với bảng nhân 5, bảng chia 5, học sinh có thể áp dụng các chiến thuật sau:

Quy luật chữ số tận cùng
Kết quả của phép nhân trong bảng nhân 5 luôn có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Khi nhân 5 với một số chẵn (2, 4, 6, 8, 10), kết quả luôn tận cùng là 0:
5 \(\times\)2 = 10
5 \(\times\)4 = 20
5 \(\times\)6 = 30
5 \(\times\)8 = 40
5 \(\times\)10 = 50
Khi nhân 5 với một số lẻ (1, 3, 5, 7, 9), kết quả luôn tận cùng là 5:
5 \(\times\)1 = 5
5 \(\times\)3 = 15
5 \(\times\)5 = 25
5 \(\times\)7 = 35
5 \(\times\)9 = 45
Quy luật này giúp học sinh tự kiểm tra lại đáp án bài làm. Ví dụ nếu tính 5 \(\times\)7 = 32, học sinh có thể nhận ra kết quả chưa đúng vì 32 tận cùng là 2 chứ không phải 0 hoặc 5.
Đếm thêm 5 và đếm bớt 5
Luyện tập đếm thêm 5 và đếm bớt 5 giúp học sinh nhận biết dãy các bội của 5 và hỗ trợ tính nhẩm:
Đếm thêm 5: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.
Đếm bớt 5: 50, 45, 40, 35, 30, 25, 20, 15, 10, 5.
Ví dụ minh họa: Hãy điền các số còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện dãy số cách đều 5 đơn vị dưới đây: 5, 10, ... 20, ... 30, 35, ... 45, ...
Hướng dẫn giải
Dãy số tăng dần 5 đơn vị, để tìm số đứng sau ta lấy số đứng trước cộng thêm 5:
10 + 5 = 15
20 + 5 = 25
35 + 5 = 40
45 + 5 = 50
Vậy dãy số hoàn chỉnh là: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.
Bài tập bảng nhân 5, bảng chia 5 lớp 2
Dưới đây là danh sách bài tập tự luyện giúp học sinh củng cố kiến thức về bảng nhân 5 và bảng chia 5.
Dạng 1: Bài tập tính nhẩm
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 5 \(\times\)2 =
b) 5 \(\times\)5 =
c) 5 \(\times\)8 =
d) 15 : 5 =
e) 30 : 5 =
f) 45 : 5 =
g) 5 \(\times\)0 =
h) 0 : 5 =
Hướng dẫn giải
a) 5 \(\times\)2 = 10
b) 5 \(\times\)5 = 25
c) 5 \(\times\)8 = 40
d) 15 : 5 = 3
e) 30 : 5 = 6
f) 45 : 5 = 9
g) 5 \(\times\)0 = 0 (Bất kỳ số nào nhân với 0 cũng bằng 0)
h) 0 : 5 = 0 (Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0)
Dạng 2: Hoàn thiện dãy số cách đều năm đơn vị
Bài 2: Hoàn thiện dãy số
Điền số còn thiếu vào chỗ trống:
a) 10, 15, ... 25, ... 35
b) 45, 40, ... 30, ... 20
Hướng dẫn giải
a) Dãy số tăng dần 5 đơn vị, để tìm số đứng sau ta lấy số đứng trước cộng thêm 5:
15 + 5 = 20
25 + 5 = 30
Vậy dãy số hoàn chỉnh là: 10, 15, 20, 25, 30, 35.
b) Dãy số giảm dần 5 đơn vị, để tìm số đứng sau ta lấy số đứng trước trừ đi 5:
40 - 5 = 35
30 - 5 = 25
Vậy dãy số hoàn chỉnh là: 45, 40, 35, 30, 25, 20.
Dạng 3: Bài tập toán có lời văn phân biệt phép nhân và phép chia
Bài 3: Một cửa hàng nhập về 5 thùng bánh, mỗi thùng có 9 hộp bánh. Hỏi cửa hàng đó nhập về tổng cộng bao nhiêu hộp bánh?
Bài giải
Cửa hàng nhập về tổng cộng số hộp bánh là:
5 \(\times\)9 = 45 (hộp)
Đáp số: 45 hộp bánh.
Bài 4: Lớp 2A có 30 học sinh được chia đều thành 5 tổ để tham gia hoạt động trải nghiệm. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Mỗi tổ có số học sinh là:
30 : 5 = 6 (học sinh)
Đáp số: 6 học sinh.
Bài 5: Một cửa hàng văn phòng phẩm nhập về 5 hộp bút chì, mỗi hộp chứa 10 chiếc bút chì. Sau đó cửa hàng đem toàn bộ số bút chì đó chia đều vào 5 túi nhỏ để bán lẻ.
a) Hỏi cửa hàng nhập về tất cả bao nhiêu chiếc bút chì?
b) Hỏi mỗi túi nhỏ chứa bao nhiêu chiếc bút chì?
Bài giải
a) Cửa hàng nhập về tất cả số chiếc bút chì là:
10 \(\times\)5 = 50 (chiếc)
(Hoặc 5 \(\times\)10 = 50 chiếc)
b) Mỗi túi nhỏ chứa số chiếc bút chì là:
50 : 5 = 10 (chiếc)
Đáp số:
a) 50 chiếc bút chì.
b) 10 chiếc bút chì.
Tham khảo thêm: Bảng cửu chương từ 1 đến 10 | Bảng nhân chia đầy đủ và chi tiết.
Bài viết đã hệ thống những kiến thức trọng tâm về bảng nhân 5, bảng chia 5 trong chương trình Toán 2, gồm cách lập bảng, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, quy luật của các tích trong bảng nhân 5 và cách vận dụng vào bài toán có lời văn. Việc nắm vững các nội dung này giúp học sinh tính nhẩm nhanh, ghi nhớ chính xác và củng cố nền tảng trong chuyên đề Toán 2 tại ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Toán 2, Tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://heid.vn/product/sgk-toan-lop-2-tap-2-ket-noi-tri-thuc/. Accessed 24 September 2026.

Bình luận - Hỏi đáp