Hàm số đồng biến khi \(x\) tăng thì \(f(x)\) tăng; nghịch biến khi \(f(x)\) giảm.
Điều kiện:\(f'(x)>0\) thì đồng biến, \(f'(x)<0\) thì nghịch biến trên khoảng xét.
Cách xét: Tìm tập xác định, tính đạo hàm, xét dấu và lập bảng biến thiên.
Khoảng đồng biến, nghịch biến: Xác định dựa vào dấu đạo hàm hoặc đồ thị hàm số.
Hàm số đồng biến, nghịch biến | Điều kiện và cách xét
Key takeaways
Hàm số đồng biến, nghịch biến thể hiện sự tăng hoặc giảm của giá trị hàm số khi biến số thay đổi trên một khoảng xác định. Đây là kiến thức trọng tâm trong chương Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số, thuộc chương trình Toán 12.
Bài viết trình bày định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến, điều kiện xác định tính đơn điệu, 5 cách xét tính đồng biến, nghịch biến, quy trình tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số bằng đạo hàm, bảng biến thiên và các dạng bài tập có lời giải chi tiết.
Hàm số đồng biến, nghịch biến là gì?
Hàm số đồng biến, nghịch biến mô tả chiều tăng hoặc giảm của giá trị hàm số khi x tăng trên một khoảng xác định: đồng biến khi f(x) tăng, nghịch biến khi f(x) giảm. [1]
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên tập \(K \subset \mathbb{R}\), với K là một khoảng, một đoạn hoặc một nửa khoảng.
Định nghĩa hàm số đồng biến: Hàm số \(y = f(x)\) được gọi là đồng biến (tăng) trên K nếu:
\[\begin{aligned}&\forall x_1,x_2\in K,\quad x_1<x_2\\&\Rightarrow f(x_1)<f(x_2)\end{aligned}\]
Định nghĩa hàm số nghịch biến: Hàm số \(y = f(x)\) được gọi là nghịch biến (giảm) trên K nếu:
\[\begin{aligned}&\forall x_1,x_2\in K,\quad x_1<x_2\\&\Rightarrow f(x_1)>f(x_2)\end{aligned}\]
Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.

Ví dụ: Hàm số \(y=2x+1\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) vì với mọi \(x_1<x_2\), ta có \(2x_1+1<2x_2+1\). Ngược lại, hàm số \(y=-x^2\) nghịch biến trên \((0;+\infty)\) vì \(f'(x)=-2x<0\) với mọi \(x>0\). Chẳng hạn, \(f(1)=-1>f(2)=-4\).
Điều kiện để hàm số đồng biến, nghịch biến
Giả sử hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm trên khoảng K. Mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số được thể hiện qua hai chiều: điều kiện cần và điều kiện đủ. Với đoạn hoặc nửa khoảng, cần xét tính liên tục tại đầu mút thuộc miền xét khi áp dụng kết luận cho cả miền đó.
Điều kiện cần:
Nếu hàm số đồng biến trên K thì \(f'(x) \geq 0\) với mọi \(x \in K\).
Nếu hàm số nghịch biến trên K thì \(f'(x) \leq 0\) với mọi \(x \in K\).
Điều kiện đủ:
Nếu \(f'(x) > 0\) với mọi \(x \in K\) thì hàm số đồng biến trên K.
Nếu \(f'(x) < 0\) với mọi \(x \in K\) thì hàm số nghịch biến trên K.
Nếu \(f'(x) = 0\) với mọi \(x \in K\) thì hàm số là hàm hằng trên K.
Trường hợp đặc biệt (mở rộng): Nếu \(f'(x) \geq 0\) (hoặc \(f'(x) \leq 0\)) với mọi \(x \in K\) và \(f'(x) = 0\) chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm thuộc K, thì hàm số vẫn đồng biến (hoặc nghịch biến) trên K. Ví dụ: hàm số \(y = x^3\) có \(y' = 3x^2 \geq 0\) với mọi x, dấu "=" chỉ xảy ra tại x = 0 (một điểm duy nhất), nên \(y = x^3\) vẫn đồng biến trên toàn bộ \(\mathbb{R}\).
Cách xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số theo từng phương pháp
Tùy vào dữ liệu đề bài cho trước (đồ thị, bảng biến thiên, hay công thức), có 5 cách xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số thường gặp trong chương trình.
Cách xét tính đơn điệu của hàm số dựa vào đồ thị
Khi đề bài cho sẵn đồ thị hàm số \(y = f(x)\), ta chỉ cần quan sát chiều đi của đường cong theo chiều tăng của x: đoạn nào đường cong đi lên (từ trái sang phải) thì hàm số đồng biến trên khoảng ứng với đoạn đó; đoạn nào đường cong đi xuống thì hàm số nghịch biến. Các điểm đổi chiều của đồ thị là những mốc cần xét khi xác định khoảng đơn điệu; cũng cần chú ý những điểm gián đoạn hoặc không thuộc tập xác định.
Cách xét tính đơn điệu của hàm số dựa vào bảng biến thiên
Nếu đề bài cho sẵn bảng biến thiên, ta đọc trực tiếp chiều của mũi tên ở dòng y: mũi tên hướng lên (↗) ứng với khoảng hàm số đồng biến, mũi tên hướng xuống (↘) ứng với khoảng hàm số nghịch biến. Các khoảng này được xác định bởi các giá trị x ở dòng trên cùng của bảng.
Cách xét tính đơn điệu của hàm số dựa vào công thức hàm số
Đây là tình huống phổ biến nhất: đề bài chỉ cho công thức \(y = f(x)\), ta phải tự tính đạo hàm, xét dấu đạo hàm rồi suy ra khoảng đồng biến, nghịch biến theo đúng quy trình 5 bước (trình bày chi tiết ở phần sau). Ví dụ ngắn: với \(y = x^3 - 3x + 2\), ta có \(y' = 3x^2 - 3 = 3(x-1)(x+1)\), từ đó xét dấu để kết luận hàm số đồng biến trên \((-\infty; -1)\) và \((1; +\infty)\), nghịch biến trên \((-1; 1)\).
Cách xét tính đơn điệu của hàm số dựa vào đồ thị của hàm f'(x)
Khi đề bài cho đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) (không phải đồ thị của f(x)), ta xét vị trí của đồ thị này so với trục hoành Ox: phần đồ thị nằm phía trên Ox ứng với \(f'(x) > 0\), suy ra f(x) đồng biến trên khoảng x tương ứng; phần đồ thị nằm phía dưới Ox ứng với \(f'(x) < 0\), suy ra f(x) nghịch biến. Các điểm đồ thị cắt hoặc tiếp xúc trục Ox là các nghiệm của f'(x) = 0; dấu đạo hàm không nhất thiết đổi khi đồ thị chỉ tiếp xúc trục Ox.
Cách xét tính đơn điệu của hàm số dựa vào công thức hàm số f'(x)
Khi đề bài cho trực tiếp biểu thức \(f'(x)\) (bỏ qua bước tính đạo hàm từ f(x)), ta chỉ cần giải phương trình \(f'(x) = 0\), lập bảng xét dấu của f'(x) trên từng khoảng rồi suy ra khoảng đồng biến, nghịch biến của f(x) — tương tự cách làm khi có công thức f(x) nhưng bỏ qua bước đạo hàm. Dạng bài này thường xuất hiện khi f'(x) có dạng tích các nhân tử bậc cao, cần chú ý các nhân tử có số mũ chẵn (luôn không âm) để áp dụng đúng trường hợp đặc biệt đã nêu ở phần điều kiện.
Quy trình tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
Với hàm số cho bởi công thức \(y = f(x)\), quy trình chuẩn để tìm khoảng hàm số đồng biến, nghịch biến gồm 5 bước:
Bước 1: Xác định tập xác định D của hàm số.
Bước 2: Tính đạo hàm \(f'(x)\).
Bước 3: Tìm các giá trị x làm \(f'(x) = 0\) hoặc f'(x) không xác định (nhưng f(x) vẫn xác định), rồi sắp xếp các giá trị này theo thứ tự tăng dần.
Bước 4: Lập bảng biến thiên: xét dấu f'(x) trên từng khoảng con được chia bởi các điểm ở Bước 3 (và các đầu mút của D).
Bước 5: Dựa vào bảng biến thiên, kết luận các khoảng đồng biến (nơi f'(x) mang dấu dương), các khoảng nghịch biến (nơi f'(x) mang dấu âm).

Ví dụ minh họa: Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số \(y=x^3-6x^2\).
Bước 1: Tập xác định \(D=\mathbb{R}\).
Bước 2: \(y'=3x^2-12x=3x(x-4)\).
Bước 3: \(y'=0\Leftrightarrow x=0\) hoặc \(x=4\).
Bước 4: Xét dấu đạo hàm: trên \((-\infty;0)\), lấy x = −1 thì y′(−1) = 15 > 0; trên \((0;4)\), lấy x = 2 thì y′(2) = −12 < 0; trên \((4;+\infty)\), lấy x = 5 thì y′(5) = 15 > 0.
Bước 5: Hàm số đồng biến trên \((-\infty;0)\) và \((4;+\infty)\), nghịch biến trên \((0;4)\).
Bài tập xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số
Dưới đây là 5 dạng bài tập xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số, tương ứng với 5 cách xét tính đơn điệu đã trình bày ở trên. Mỗi dạng đều có đề bài và lời giải chi tiết để đối chiếu.
Dạng 1: Xét tính đơn điệu dựa vào đồ thị
Đề bài: Cho đồ thị hàm số \(y = f(x)\) như Hình 3: đường cong đi xuống trên \((-\infty; -1)\), đi lên trên \((-1; 1)\), rồi đi xuống trên \((1; +\infty)\). Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số.
Lời giải: Quan sát chiều đi của đồ thị theo chiều tăng của x: đường cong đi xuống trên \((-\infty; -1)\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng này; đường cong đi lên trên \((-1; 1)\) nên hàm số đồng biến trên khoảng này; đường cong tiếp tục đi xuống trên \((1; +\infty)\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng này. Vậy hàm số đồng biến trên (-1; 1), nghịch biến trên \((-\infty; -1)\) và \((1; +\infty)\).
Dạng 2: Xét tính đơn điệu dựa vào bảng biến thiên
Đề bài: Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) có bảng biến thiên như Hình 4: y' đổi dấu từ dương sang âm tại x = -2 (f(-2) = 3), rồi đổi dấu từ âm sang dương tại x = 0 (f(0) = -1). Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số.
Lời giải: Từ bảng biến thiên: trên khoảng \((-\infty; -2)\), y' mang dấu dương (mũi tên đi lên) nên hàm số đồng biến; trên khoảng \((-2; 0)\), y' mang dấu âm (mũi tên đi xuống) nên hàm số nghịch biến; trên khoảng \((0; +\infty)\), y' mang dấu dương trở lại nên hàm số đồng biến. Vậy hàm số đồng biến trên \((-\infty; -2)\) và \((0; +\infty)\), nghịch biến trên \((-2; 0)\).
Dạng 3: Xét tính đơn điệu dựa vào công thức hàm số
Đề bài: Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số \(y = -x^3 + 3x^2 - 1\).
Lời giải: Tập xác định \(D = \mathbb{R}\). Ta có \(y' = -3x^2 + 6x = -3x(x - 2)\), suy ra \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\). Xét dấu y': tại x = -1 (thuộc \((-\infty; 0)\)), y'(-1) = -9 < 0; tại x = 1 (thuộc (0; 2)), y'(1) = 3 > 0; tại x = 3 (thuộc \((2; +\infty)\)), y'(3) = -9 < 0. Vậy hàm số đồng biến trên (0; 2), nghịch biến trên \((-\infty; 0)\) và \((2; +\infty)\).
Dạng 4: Xét tính đơn điệu dựa vào đồ thị của hàm f'(x)
Đề bài: Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm \(f'(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có đồ thị như Hình 5: một parabol quay xuống, cắt trục hoành tại x = -1 và x = 3, nằm trên trục hoành ứng với khoảng (-1; 3). Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số f(x).
Lời giải: Từ đồ thị f'(x): phần đồ thị nằm phía trên trục Ox ứng với \(x \in (-1; 3)\), nghĩa là \(f'(x) > 0\) trên khoảng này, suy ra f(x) đồng biến trên (-1; 3). Phần đồ thị nằm phía dưới trục Ox ứng với \(x < -1\) hoặc \(x > 3\), nghĩa là \(f'(x) < 0\), suy ra f(x) nghịch biến trên \((-\infty; -1)\) và \((3; +\infty)\).
Dạng 5: Xét tính đơn điệu dựa vào công thức hàm số f'(x)
Đề bài: Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm \(f'(x) = (x - 1)^2(x - 4)\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số f(x) trên \(\mathbb{R}\).
Lời giải: Ta có \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 4\). Vì \((x-1)^2 \geq 0\) với mọi x, dấu của f'(x) chính là dấu của nhân tử (x - 4) (ngoại trừ tại x = 1, f'(x) = 0). Với \(x < 4\) (và x ≠ 1), ta có \(f'(x) < 0\); với \(x > 4\), ta có \(f'(x) > 0\). Vì đạo hàm không dương trên khoảng x < 4 và chỉ bằng 0 tại x = 1, áp dụng trường hợp đặc biệt của điều kiện đủ, ta kết luận: hàm số nghịch biến trên \((-\infty; 4)\) (dù f'(1) = 0, hàm số vẫn nghịch biến liên tục qua điểm này), đồng biến trên \((4; +\infty)\).
Những lỗi thường gặp
Nhầm "đồng biến" với "đồ thị nằm phía trên trục hoành": Nhiều học sinh cho rằng hàm số đồng biến nghĩa là đồ thị nằm trên Ox (y > 0), trong khi tính đơn điệu chỉ xét theo chiều biến đổi của y khi x tăng, không liên quan đến việc y dương hay âm. Cách khắc phục là luôn xét chiều đi lên/đi xuống của đồ thị theo chiều tăng của x, bỏ qua hoàn toàn việc đồ thị nằm trên hay dưới trục hoành.
Dùng dấu hợp "∪" để nối hai khoảng đơn điệu rời nhau: Khi hàm số đồng biến trên cả hai khoảng không liền kề, ví dụ \((-\infty; 0)\) và \((2; +\infty)\), học sinh thường viết gộp thành một tập hợp bằng dấu hợp. Thực chất tính đơn điệu phải được phát biểu riêng trên từng khoảng vì không có cơ sở so sánh giá trị hàm số giữa hai khoảng rời nhau. Cách khắc phục là luôn viết "đồng biến trên khoảng A và đồng biến trên khoảng B" thành hai mệnh đề tách biệt, không nối bằng dấu hợp.
Đưa cả điểm làm đạo hàm không xác định mà hàm số cũng không xác định vào bảng biến thiên: Với hàm phân thức hoặc chứa căn, học sinh đôi khi quên kiểm tra điều kiện xác định trước, dẫn đến lập bảng biến thiên trên cả những điểm nằm ngoài tập xác định D. Cách khắc phục là luôn thực hiện đúng Bước 1 (tìm D) trước khi tính đạo hàm, và chỉ xét dấu f'(x) trên các khoảng con của D.
Kết luận vội từ một vài giá trị rời rạc của đạo hàm: Một số học sinh chỉ tính f'(x) tại 1–2 điểm trong khoảng rồi suy ra dấu của f'(x) trên cả khoảng mà không chắc khoảng đó có bị chia nhỏ bởi nghiệm khác hay không. Cách khắc phục là phải giải đầy đủ phương trình f'(x) = 0 ở Bước 3 trước, xác định chính xác mọi điểm chia, rồi mới chọn giá trị đại diện để xét dấu trên từng khoảng con đã chia đúng.
Hàm số đồng biến, nghịch biến là kiến thức nền tảng giúp học sinh xác định sự tăng, giảm của hàm số trên từng khoảng. Để xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số, cần nắm vững định nghĩa, điều kiện về dấu đạo hàm, cách lập bảng biến thiên và quy trình tìm khoảng đồng biến, nghịch biến. Đặc biệt, cần chú ý trường hợp đạo hàm bằng 0 tại một số điểm để kết luận chính xác tính đơn điệu.
Học sinh có thể tham khảo thêm các chuyên đề Toán 12 để củng cố kiến thức về ứng dụng đạo hàm, khảo sát hàm số và luyện tập các dạng bài liên quan.
Nguồn tham khảo
“Toán 12, tập một – Kết nối tri thức với cuộc sống.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://heid.vn/product/sgk-toan-lop-12-tap-1-ket-noi-tri-thuc/. Accessed 3 November 2026.
“Calculus Volume 1 – 4.5 Derivatives and the Shape of a Graph.” OpenStax, Rice University., https://openstax.org/books/calculus-volume-1/pages/4-5-derivatives-and-the-shape-of-a-graph. Accessed 3 November 2026.
“Calculus Volume 1 – 4.4 The Mean Value Theorem.” OpenStax, Rice University, https://openstax.org/books/calculus-volume-1/pages/4-4-the-mean-value-theorem. Accessed 3 November 2026.

Bình luận - Hỏi đáp