Làm tròn đến hàng phần mười: Xét chữ số hàng phần trăm; nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên hàng phần mười, từ 5 trở lên thì tăng thêm 1.
Kết quả: Giữ một chữ số sau dấu phẩy. Ví dụ: 7,36 ≈ 7,4; 7,32 ≈ 7,3.
Phân biệt: Làm tròn đến hàng phần trăm giữ hai chữ số sau dấu phẩy và xét chữ số hàng phần nghìn.
Làm tròn đến hàng phần mười | Quy tắc, ví dụ và bài tập
Key takeaways
Làm tròn đến hàng phần mười là cách làm tròn số thập phân để giữ một chữ số sau dấu phẩy, dựa vào chữ số hàng phần trăm. Đây là nội dung giúp học sinh Toán lớp 5 xác định số gần đúng và vận dụng trong tính toán, đo lường.
Bài viết hệ thống quy tắc làm tròn số, hướng dẫn cách làm tròn đến hàng phần mười, phân biệt với làm tròn đến hàng phần trăm, kèm ví dụ minh họa và bài tập có lời giải chi tiết.
Làm tròn đến hàng phần mười là gì?
Làm tròn đến hàng phần mười là thay số ban đầu bằng số gần đúng có một chữ số sau dấu phẩy. Để quyết định giữ nguyên hay tăng chữ số hàng phần mười, học sinh xét chữ số hàng phần trăm.
Nhận biết các hàng của số thập phân
Trước khi làm tròn số, học sinh cần xác định đúng các hàng của số thập phân:
Hàng đơn vị: Chữ số nằm ngay bên trái dấu phẩy.
Hàng phần mười: Chữ số đầu tiên nằm ngay bên phải dấu phẩy.
Hàng phần trăm: Chữ số thứ hai nằm bên phải dấu phẩy (ngay sau hàng phần mười).
Hàng phần nghìn: Chữ số thứ ba nằm bên phải dấu phẩy.
Như vậy, khi đề bài yêu cầu làm tròn đến hàng phần mười, chữ số quan trọng nhất mà chúng ta cần quan tâm giữ lại chính là chữ số ở vị trí đầu tiên sau dấu phẩy.

Làm rõ cách gọi thuật ngữ
“Hàng phần chục” và “hàng phần 10” là những cách gọi dễ gây nhầm lẫn. Khi diễn đạt yêu cầu giữ một chữ số sau dấu phẩy, học sinh nên dùng thuật ngữ hàng phần mười.
Hàng phần mười khác hàng chục: hàng phần mười là chữ số đầu tiên sau dấu phẩy, còn hàng chục nằm bên trái hàng đơn vị.
Lý do cần làm tròn trong thực tế
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta rất ít khi cần sử dụng những con số quá dài với nhiều chữ số sau dấu phẩy. Việc làm tròn giúp xử lý thông tin nhanh chóng hơn:
Đo chiều cao, cân nặng: Cân nặng 42,38 kg thường được làm tròn thành 42,4 kg.
Đo kích thước đồ vật: Chiều dài chiếc bàn 1,24 m làm tròn thành 1,2 m.
Đo thể tích: Bình chứa 2,46 lít nước có thể ghi gần đúng là 2,5 lít khi làm tròn đến hàng phần mười.
Học sinh có thể ôn lại cấu tạo và các hàng của số thập phân trước khi áp dụng quy tắc làm tròn.
Quy tắc làm tròn số thập phân đến hàng phần mười
Quy tắc: Xét hàng phần trăm: từ 0 đến 4 thì giữ nguyên hàng phần mười; từ 5 đến 9 thì tăng hàng phần mười thêm 1, có nhớ nếu cần. Sau đó bỏ các chữ số bên phải. Quy tắc áp dụng cho số thập phân không âm trong phạm vi bài học. [1]
Các bước làm tròn đến hàng phần mười:
Để không bị nhầm lẫn, học sinh nên tuân thủ 3 bước sau:
Bước 1: Xác định rõ chữ số ở hàng phần mười (chữ số đầu tiên sau dấu phẩy).
Bước 2: So sánh chữ số ngay bên phải của nó, tức là chữ số ở hàng phần trăm, với 5.
Bước 3: Thực hiện làm tròn:
Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 (0,1,2,3,4): Giữ nguyên chữ số ở hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần trăm lớn hơn hoặc bằng 5 (5,6,7,8,9): Cộng thêm 1 vào chữ số ở hàng phần mười.
Sau đó, bỏ tất cả các chữ số ở phía bên phải hàng phần mười.

Trường hợp làm tròn xuống
Trường hợp làm tròn xuống xảy ra khi chữ số ở hàng phần trăm là một trong các số: 0,1,2,3,4. Khi đó, chữ số hàng phần mười được giữ nguyên vẹn.
Ví dụ 1: Làm tròn số 6,243 đến hàng phần mười.
Chữ số hàng phần mười là 2.
Chữ số hàng phần trăm là 4.
Vì 4 < 5 nên giữ nguyên chữ số 2 ở hàng phần mười và bỏ các chữ số phía sau.
Kết quả: 6,243 ≈ 6,2.
Trường hợp làm tròn lên
Trường hợp làm tròn lên xảy ra khi chữ số ở hàng phần trăm rơi vào các số: 5,6,7,8,9. Lúc này, ta cộng thêm 1 đơn vị vào chữ số hàng phần mười.
Ví dụ 1: Làm tròn số 18,762 đến hàng phần mười.
Chữ số hàng phần mười là 7.
Chữ số hàng phần trăm là 6.
Vì 6 ≥ 5 nên tăng chữ số hàng phần mười từ 7 lên 8.
Kết quả: 18,762 ≈ 18,8.
Ví dụ 2: Làm tròn số 0,6582 đến hàng phần mười.
Chữ số hàng phần mười là 6.
Chữ số hàng phần trăm là 5.
Vì 5 ≥ 5 nên tăng chữ số hàng phần mười từ 6 lên 7.
Kết quả: 0,6582 ≈ 0,7.
Ví dụ 3: Làm tròn số 34,956 đến hàng phần mười.
Chữ số hàng phần mười là 9.
Chữ số hàng phần trăm là 5.
Vì 5 ≥ 5 nên làm tròn lên; chữ số hàng phần mười là 9 nên viết 0 và nhớ 1 sang hàng đơn vị.
Kết quả: 34,956 ≈ 35,0.
Trường hợp đặc biệt cần lưu ý
Chữ số cần xét đúng bằng 5: Vẫn làm tròn lên, chẳng hạn 4,25 ≈ 4,3. Với số tự nhiên, có thể viết thêm phần thập phân bằng 0: 12 làm tròn đến hàng phần mười được 12,0.
Trong quá trình làm tròn đến hàng phần mười, có một số tình huống đặc biệt mà học sinh hay nhầm lẫn:
Chữ số ở hàng phần mười là 9 và cần làm tròn lên:
Khi chữ số hàng phần mười là 9 và chữ số hàng phần trăm \(\ge\)5, việc cộng 1 vào 9 sẽ biến hàng phần mười thành 10. Lúc này, ta ghi chữ số 0 ở hàng phần mười và cộng 1 vào chữ số hàng đơn vị.
Ví dụ: Làm tròn 8,97 đến hàng phần mười.
Chữ số hàng phần trăm là 7\(\ge\)5.
Hàng phần mười 9 + 1 = 10, viết 0 nhớ 1 sang hàng đơn vị. Hàng đơn vị 8 + 1 = 9.
Kết quả: 8,97 \(\approx\)9,0.
Kết quả có chữ số 0 ở hàng phần mười: Nên viết 9,0 để thể hiện rõ hàng làm tròn. Về giá trị, 9,0 = 9; không nên kết luận kết quả 9 sai về mặt số học chỉ vì thiếu chữ số 0 sau dấu phẩy.
Số thập phân chỉ có 1 chữ số sau dấu phẩy:
Các số như 7,8 hay 15,3 đã ở đúng dạng làm tròn đến hàng phần mười. Nếu đề bài yêu cầu làm tròn các số này đến hàng phần mười thì kết quả chính là bản thân số đó.

Phân biệt làm tròn đến hàng phần mười và hàng phần trăm
Nguyên tắc làm tròn số là xét chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn. Cần phân biệt hàng phần trăm với phép tính tỉ số phần trăm (%).
Hàng làm tròn | Chữ số cần xét | Kết quả |
|---|---|---|
Hàng đơn vị | Hàng phần mười: 3 < 5 | 12 |
Hàng phần mười | Hàng phần trăm: 6 ≥ 5 | 12,4 |
Hàng phần trăm | Hàng phần nghìn: 8 ≥ 5 | 12,37 |
Kết quả làm tròn đến hàng phần mười có một chữ số sau dấu phẩy; đến hàng phần trăm có hai chữ số sau dấu phẩy.
Các dạng bài tập làm tròn số đến hàng phần mười lớp 5
Dạng 1: Làm tròn các số thập phân cho trước
Ví dụ: Làm tròn các số sau đến hàng phần mười.
0,83 ≈ 0,8 vì chữ số hàng phần trăm là 3 < 5.
0,036 ≈ 0,0 vì chữ số hàng phần trăm là 3 < 5.
6,4 giữ nguyên vì đã có một chữ số sau dấu phẩy.
214,072 ≈ 214,1 vì chữ số hàng phần trăm là 7 ≥ 5.
38,465 ≈ 38,5 vì chữ số hàng phần trăm là 6 ≥ 5.
7,98 ≈ 8,0 vì chữ số hàng phần trăm là 8 ≥ 5; cần nhớ 1 sang hàng đơn vị.
Dạng 2: Làm tròn số đo trong tình huống thực tế
Ví dụ: Một thanh gỗ dài 1,24 m. Khi ghi số đo gần đúng đến hàng phần mười của mét, Lan viết 1,2 m. Lan viết đúng hay sai?
Hướng dẫn giải
Chữ số hàng phần trăm của 1,24 là 4 < 5 nên giữ nguyên hàng phần mười: 1,24 m ≈ 1,2 m. Lan viết đúng.
Dạng 3: Đổi đơn vị đo rồi làm tròn
Dạng toán kết hợp giữa kỹ năng đổi đơn vị đo đại lượng và kỹ năng làm tròn.
Ví dụ: Cho độ dài 45 cm. Hãy viết số đo này dưới dạng đơn vị mét rồi làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Hướng dẫn giải
Đổi 45 cm = 0,45 m.
Làm tròn đến hàng phần mười: Chữ số hàng phần trăm là 5 \(\ge\)5 Làm tròn thành 0,5 m.
Dạng 4: Viết số thập phân theo điều kiện rồi làm tròn
Ví dụ: Dùng mỗi chữ số 0; 3; 8 đúng một lần, lập số thập phân lớn nhất có một chữ số ở phần nguyên và hai chữ số ở phần thập phân, rồi làm tròn đến hàng phần mười.
Hướng dẫn giải
Số thập phân lớn nhất lập được là 8,30.
Làm tròn 8,30 đến hàng phần mười: Chữ số hàng phần trăm là 0 < 5 Kết quả là 8,3.
Dạng 5: Điền từ và hoàn thành quy tắc
Ví dụ: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Khi làm tròn số thập phân đến............., ta so sánh chữ số ở hàng phần trăm với 5."
Đáp án: hàng phần mười.
Lỗi thường gặp và chiến thuật làm tròn số thập phân chính xác
Các lỗi phổ biến học sinh hay mắc phải:
Xét nhầm chữ số: Học sinh hay lấy ngay chữ số ở hàng cần làm tròn để so sánh với 5 thay vì lấy chữ số ở hàng ngay bên phải nó.
Làm tròn từ phải sang trái liên tiếp:
Ví dụ sai: Làm tròn 2,449 đến hàng phần trăm được 2,45, rồi làm tròn tiếp đến hàng phần mười được 2,5. Cách đúng: Xét trực tiếp chữ số hàng phần trăm của số ban đầu là 4 < 5, nên 2,449 ≈ 2,4. Không làm tròn qua hàng trung gian.
Chưa thể hiện rõ hàng làm tròn: Nên ghi 9,0 thay vì 9 để người đọc nhận biết kết quả được làm tròn đến hàng phần mười; hai cách viết vẫn có giá trị bằng nhau.
Nhầm giữa các thuật ngữ: Không phân biệt được yêu cầu làm tròn đến hàng phần mười và hàng phần trăm.
Chiến thuật 4 bước giúp làm tròn:
Bước 1: Gạch chân chữ số ở hàng cần làm tròn.
Bước 2: Khoanh tròn chữ số ngay bên phải.
Bước 3: Viết nháp so sánh chữ số khoanh tròn với 5.
Bước 4: Đếm lại xem phần thập phân của kết quả đã có đúng 1 chữ số hay chưa.
Bài tập làm tròn đến hàng phần mười
Dạng 1: Bài tập nhận biết
Bài 1: Cho số thập phân 15,749.
a) Chữ số hàng phần mười là chữ số nào?
b) Chữ số dùng để so sánh với 5 khi làm tròn đến hàng phần mười là chữ số nào?
Hướng dẫn giải
a) Chữ số hàng phần mười là 7.
b) Chữ số dùng để so sánh với 5 là chữ số ở hàng phần trăm, tức là chữ số 4.
Bài 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
"Muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số ở hàng............. với 5."
Hướng dẫn giải
Từ cần điền là: phần trăm.
Câu hoàn chỉnh: “Muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, ta so sánh chữ số ở hàng phần trăm với 5."
Dạng 2: Bài tập thực hành làm tròn
Bài 3: Làm tròn các số thập phân sau đây đến hàng phần mười:
a) 4,12
b) 8,65
c) 0,96
d) 123,049
Hướng dẫn giải
a) 4,12 \(\approx\)4,1 (vì 2 < 5).
b) 8,65 \(\approx\)8,7 (vì 5 \(\ge\)5).
c) 0,96 \(\approx\)1,0 (vì 6 \(\ge\)5, 9 + 1 = 10 chuyển 1 sang phần nguyên).
d) 123,049 \(\approx\)123,0 (vì chữ số hàng phần trăm là 4 < 5).
Bài 4: Hoàn thành bảng sau (Làm tròn các số đến số tự nhiên gần nhất, hàng phần mười và hàng phần trăm):
Số ban đầu | Số tự nhiên gần nhất | Hàng phần mười | Hàng phần trăm |
|---|---|---|---|
5,382 | ? | ? | ? |
19,961 | ? | ? | ? |
Hướng dẫn giải
Với số 5,382:
Số tự nhiên gần nhất: 5 (xét 3 < 5).
Làm tròn đến hàng phần mười: 5,4 (xét 8 \(\ge\)5).
Làm tròn đến hàng phần trăm: 5,38 (xét 2 < 5).
Với số 19,961:
Số tự nhiên gần nhất: 20 (xét 9 \(\ge\)5).
Làm tròn đến hàng phần mười: 20,0 (xét 6 \(\ge\)5).
Làm tròn đến hàng phần trăm: 19,96 (xét 1 < 5).
Bảng hoàn chỉnh
Số ban đầu | Số tự nhiên gần nhất | Hàng phần mười | Hàng phần trăm |
|---|---|---|---|
5,382 | 5 | 5,4 | 5,38 |
19,961 | 20 | 20,0 | 19,96 |
Dạng 3: Tình huống thực tế & vận dụng cao
Bài 5: Màn hình của một chiếc máy tính bảng đo được 10,48 inch. Cửa hàng niêm yết làm tròn kích thước này đến hàng phần mười. Hỏi kích thước niêm yết là bao nhiêu inch?
Hướng dẫn giải
Chữ số hàng phần trăm của 10,48 là 8 ≥ 5 nên tăng chữ số hàng phần mười từ 4 lên 5: 10,48 ≈ 10,5.
Kích thước niêm yết là 10,5 inch.
Bài 6: Chọn ba trong bốn chữ số 1; 0; 5; 9, không lặp lại, để lập số thập phân nhỏ nhất có một chữ số ở phần nguyên và hai chữ số ở phần thập phân. Phần nguyên được phép bằng 0. Làm tròn số vừa lập đến hàng phần mười.
Hướng dẫn giải
Chọn 0 cho phần nguyên, rồi chọn lần lượt 1 và 5 cho phần thập phân. Số nhỏ nhất lập được là 0,15.
Chữ số hàng phần trăm là 5 ≥ 5 nên 0,15 ≈ 0,2.
Làm tròn đến hàng phần mười cần xét chữ số hàng phần trăm: nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng phần mười, từ 5 trở lên thì tăng thêm 1, có nhớ nếu cần. Sau đó, bỏ các chữ số bên phải và viết kết quả với một chữ số sau dấu phẩy.
Học sinh nên xác định đúng hàng cần làm tròn, tránh làm tròn qua nhiều bước trung gian và luyện tập thêm các chuyên đề Toán 5 tại ZIM Academy để củng cố kiến thức về số thập phân.
Nguồn tham khảo
“Toán 5, tập một – Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 13: Làm tròn số thập phân..” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam., https://www.sachgiaokhoa247.com/sach-giao-khoa/lop-5-6/ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-3/chu-de-2-so-thap-phan-1630/bai-13-lam-tron-so-thap-phan-8630.html. Accessed 2 November 2026.

Bình luận - Hỏi đáp