Banner background

Phép cộng số thập phân lớp 5 | Cách tính và bài tập

Hướng dẫn phép cộng số thập phân lớp 5: đặt tính thẳng hàng dấu phẩy, cộng với số tự nhiên, tính tổng nhiều số thập phân và bài tập có lời giải.
phep cong so thap phan lop 5 cach tinh va bai tap

Key takeaways

  • Cộng số thập phân: Đặt các chữ số cùng hàng và dấu phẩy thẳng cột; cộng như số tự nhiên, giữ dấu phẩy ở tổng đúng cột.

  • Cộng với số tự nhiên: Viết số tự nhiên thành số thập phân có phần thập phân bằng 0 rồi cộng.

  • Tổng nhiều số thập phân: Dùng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm và tính thuận tiện.

Phép cộng số thập phân thuộc Bài 19, Chủ đề 4 trong Toán 5 Kết nối tri thức với cuộc sống. Khi đặt tính, học sinh cần viết các chữ số cùng hàng và dấu phẩy thẳng cột, cộng như số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy ở tổng đúng vị trí. Bài viết hướng dẫn cách cộng hai số thập phân, cộng số thập phân với số tự nhiên, tính tổng nhiều số thập phân và vận dụng vào bài toán thực tế.

Phép cộng số thập phân được thực hiện như thế nào?

Phép cộng số thập phân được thực hiện bằng cách đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, cộng từ phải sang trái như số tự nhiên và viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng. Đây là nội dung Bài 19, Chủ đề 4 “Các phép tính với số thập phân”, Toán 5 Kết nối tri thức với cuộc sống. [1]

Trong phép tính \(1{,}24+2{,}35=3{,}59\), các số 1,24 và 2,35 là số hạng; 3,59 là tổng.

Học sinh có thể ôn cấu tạo và các hàng của số thập phân trước khi đặt tính. Hàng đơn vị nằm ngay bên trái dấu phẩy; hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn lần lượt nằm bên phải dấu phẩy.

Quy trình phép cộng số thập phân gồm ba bước:

Bước 1: Viết số hạng này dưới số hạng kia, đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột. Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng phần mười thẳng hàng phần mười, hàng phần trăm thẳng hàng phần trăm.

Bước 2: Cộng như cộng số tự nhiên, từ phải sang trái. Khi tổng ở một hàng từ 10 trở lên, viết chữ số hàng đơn vị của tổng đó và nhớ sang hàng liền bên trái.

Bước 3: Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng. [1]

Ba bước đặt tính, cộng và viết dấu phẩy
Ba bước đặt tính, cộng và viết dấu phẩy với ví dụ 3,5 + 2,47.

Ví dụ 1. Nhận biết cách cộng

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 1,24 + 2,35.

Phân tích đề bài

Hai số đều có hai chữ số sau dấu phẩy. Cộng lần lượt hàng phần trăm, phần mười rồi hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 1,24; 2,35 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần trăm: \(4+5=9\).

  • Phần mười: \(2+3=5\).

  • Đơn vị: \(1+2=3\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}1{,}24\\+2{,}35\\\hline \phantom{+}3{,}59\end{array}\]

Đáp án

\(1{,}24+2{,}35=3{,}59\).

Nếu các số hạng có số chữ số sau dấu phẩy khác nhau, vẫn đặt theo hàng. Với 3,5 + 2,47, có thể viết 3,5 thành 3,50 để dễ quan sát; xem ví dụ 3.

Cách cộng số thập phân trong các trường hợp thường gặp

Các trường hợp sau đều áp dụng quy tắc trên. Có thể viết thêm chữ số 0 tận cùng bên phải phần thập phân để dễ đặt tính; thao tác này không bắt buộc nếu đã xác định đúng từng hàng.

Cách cộng số thập phân trong các trường hợp thường gặp
Cách cộng số thập phân trong các trường hợp thường gặp

Cộng hai số thập phân có cùng số chữ số sau dấu phẩy

Đặt dấu phẩy thẳng cột giúp các hàng tương ứng thẳng nhau. Cần cộng cả số nhớ ở hàng tiếp theo.

Ví dụ 2. Cộng có nhớ

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 7,68 + 2,57.

Phân tích đề bài

Hai số có hai chữ số thập phân; cần nhớ từ hàng phần trăm và phần mười.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 7,68; 2,57 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần trăm: \(8+7=15\); viết 5, nhớ 1.

  • Phần mười: \(6+5+1=12\); viết 2, nhớ 1.

  • Đơn vị: \(7+2+1=10\); viết 0, nhớ 1.

  • Viết 1 vào hàng tiếp theo.

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}7{,}68\\+2{,}57\\\hline \phantom{+}10{,}25\end{array}\]

Đáp án

\(7{,}68+2{,}57=10{,}25\).

Cộng hai số thập phân có số chữ số sau dấu phẩy khác nhau

Có thể thêm chữ số 0 ở bên phải phần thập phân mà không làm thay đổi giá trị số. [1] Chẳng hạn:

\[3{,}5=3{,}50.\]

Điều này tương ứng với năm phần mười bằng năm mươi phần trăm.

Ví dụ 3. Viết thêm số 0 để đặt tính

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 3,5 + 2,47.

Phân tích đề bài

Viết 3,5 thành 3,50 để có đủ hàng phần trăm khi cộng với 2,47.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 3,50; 2,47 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần trăm: \(0+7=7\).

  • Phần mười: \(5+4=9\).

  • Đơn vị: \(3+2=5\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}3{,}50\\+2{,}47\\\hline \phantom{+}5{,}97\end{array}\]

Đáp án

\(3{,}5+2{,}47=5{,}97\).

Thêm số 0 bên phải phần thập phân không làm thay đổi giá trị số.
Thêm số 0 bên phải phần thập phân không làm thay đổi giá trị số.

Cách cộng số thập phân với số tự nhiên

Số tự nhiên có thể viết dưới dạng số thập phân với phần thập phân gồm các chữ số 0. Ví dụ: 12 = 12,0 = 12,00. Hàng đơn vị của số tự nhiên phải thẳng với hàng đơn vị của số thập phân, không thẳng với chữ số cuối sau dấu phẩy.

Ví dụ 4. Cộng với số tự nhiên

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 12 + 3,75.

Phân tích đề bài

Viết 12 = 12,00; chữ số 2 phải thẳng hàng với chữ số 3.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 12,00; 3,75 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần trăm: \(0+5=5\).

  • Phần mười: \(0+7=7\).

  • Đơn vị: \(2+3=5\).

  • Chục: \(1+0=1\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}12{,}00\\+3{,}75\\\hline \phantom{+}15{,}75\end{array}\]

Đáp án

\(12+3{,}75=15{,}75\).

Viết 12 thành 12,00 để xác định đúng hàng đơn vị.
Viết 12 thành 12,00 để xác định đúng hàng đơn vị.

Cách thực hiện phép cộng số thập phân với nhiều số hạng

Với từ ba số hạng, phép cộng số thập phân vẫn theo ba bước: đặt cùng hàng, cộng từ phải sang trái, viết dấu phẩy thẳng cột. Có thể thêm số 0 vào bên phải phần thập phân để dễ quan sát.

Ví dụ 5. Cộng ba số khác số chữ số thập phân

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 1,2 + 3,45 + 0,678.

Phân tích đề bài

Viết 1,200; 3,450; 0,678. Mỗi cột cộng đủ ba chữ số và số nhớ.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 1,200; 3,450; 0,678 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần nghìn: \(0+0+8=8\).

  • Phần trăm: \(0+5+7=12\); viết 2, nhớ 1.

  • Phần mười: \(2+4+6+1=13\); viết 3, nhớ 1.

  • Đơn vị: \(1+3+0+1=5\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}1{,}200\\+3{,}450\\+0{,}678\\\hline \phantom{+}5{,}328\end{array}\]

Đáp án

\(1{,}2+3{,}45+0{,}678=5{,}328\).

Phép cộng có tính chất giao hoán: đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi. Phép cộng cũng có tính chất kết hợp: thay đổi cách nhóm các số hạng thì tổng không đổi.

\[\begin{aligned}a+b&=b+a\\(a+b)+c&=a+(b+c)\end{aligned}\]

Ở đây, các chữ a, b, c chỉ các số hạng. Để tính thuận tiện, thực hiện ba việc: nhận ra cặp số có tổng dễ tính; đổi chỗ và nhóm bằng dấu ngoặc; tính trong từng nhóm rồi cộng các kết quả.

Ví dụ 6. So sánh hai cách tính

Đề bài

Tính 2,75 + 4,6 + 0,25 + 5,4 theo thứ tự đã cho và bằng cách thuận tiện.

Phân tích đề bài

Tổng chỉ có phép cộng. Có thể ghép 2,75 với 0,25 được 3; ghép 4,6 với 5,4 được 10. Hai cách phải cho cùng kết quả.

Lời giải chi tiết

Cách 1: Cộng tuần tự theo ba bước đặt tính.

Bước 1: Lần lượt đặt các cặp 2,75 và 4,60; 7,35 và 0,25; 7,60 và 5,40 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái ở từng cặp.

Cặp đầu: 2,75 + 4,60. Hàng phần trăm: \(5+0=5\); hàng phần mười: \(7+6=13\), viết 3 nhớ 1; hàng đơn vị: \(2+4+1=7\).

Cặp hai: 7,35 + 0,25. Hàng phần trăm: \(5+5=10\), viết 0 nhớ 1; hàng phần mười: \(3+2+1=6\); hàng đơn vị: \(7+0=7\).

Cặp cuối: 7,60 + 5,40. Hàng phần trăm: \(0+0=0\); hàng phần mười: \(6+4=10\), viết 0 nhớ 1; hàng đơn vị: \(7+5+1=13\), viết 13 vào phần nguyên.

Bước 3: Đặt dấu phẩy đúng cột, được 7,35; 7,60; 13,00. Tổng bằng 13.

Cách 2: Tính thuận tiện theo cách nhóm đã nêu.

Bước 1: Chọn hai cặp 2,75 với 0,25; 4,6 với 5,4.

Bước 2: Đổi chỗ và nhóm các số hạng:

\[\begin{aligned}&2{,}75+4{,}6+0{,}25+5{,}4\\&=(2{,}75+0{,}25)+(4{,}6+5{,}4)\end{aligned}\]

Bước 3: Tính trong ngoặc rồi cộng: \(3+10=13\). Kết quả trùng với cách cộng tuần tự.

Đáp án

Tổng bằng 13; cách ghép cặp giúp giảm số lần cộng có nhớ.

Ghép hai cặp số có tổng lần lượt là 3 và 10.
Ghép hai cặp số có tổng lần lượt là 3 và 10.

Chỉ đổi chỗ hoặc nhóm khi đúng tính chất của phép tính. Với biểu thức có cả phép trừ, không được tùy ý đổi vị trí các số. Kĩ năng này tiếp tục được vận dụng trong Bài 24 “Luyện tập chung” và Bài 31 “Ôn tập các phép tính với số thập phân”.

Phép cộng trong các phép tính với số thập phân lớp 5

Khi ôn cộng, trừ, nhân, chia số thập phân lớp 5, cần phân biệt cách xử lí dấu phẩy của từng phép tính. Bài viết này tập trung vào phép cộng; bảng dưới đây chỉ đối chiếu ngắn gọn các quy tắc để tránh áp dụng nhầm.

Phép tính

Cách chú ý đến dấu phẩy

Cộng, trừ

Đặt các chữ số cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột.

Nhân

Không dùng cách căn dấu phẩy như phép cộng; vị trí dấu phẩy ở tích được xác định theo quy tắc nhân.

Chia

Cách xử lí dấu phẩy phụ thuộc dạng của số chia.

Riêng cách chia số thập phân cần xét số chia là số tự nhiên hay số thập phân để chọn quy trình phù hợp.

Thứ tự thực hiện: trong ngoặc trước; nhân, chia trước; cộng, trừ sau. Các phép tính cùng mức ưu tiên thực hiện từ trái sang phải. Nếu chỉ có phép cộng số thập phân, có thể vận dụng giao hoán, kết hợp để tính thuận tiện.

Những lỗi thường gặp khi cộng số thập phân

Dùng bảng sau để tìm bước sai trong phép cộng số thập phân.

Phép tính sai

Nguyên nhân

Cách sửa

\(3{,}4+2{,}15=2{,}49\)

Căn chữ số cuối: đặt 4 dưới 5, làm 3,4 bị tính như 0,34.

Viết \(3{,}40+2{,}15=5{,}55\); đặt cùng hàng.

\(1{,}2+3{,}45=15{,}45\)

Dịch 1,2 sang trái thành 12,00; hai dấu phẩy không thẳng.

Đặt 1,20 dưới 3,45; tổng là 4,65.

\(2{,}35+1{,}42=377\)

Quên dấu phẩy khi ghi tổng.

Viết tổng 3,77, dấu phẩy đúng cột.

\(2{,}35+1{,}42=0{,}0377\)

Đếm tổng số chữ số thập phân như khi nhân.

Phép cộng dùng dấu phẩy thẳng cột; tổng 3,77.

\(12+3{,}75=3{,}87\)

Đặt 12 dưới hai chữ số 75, thành 0,12.

Viết \(12{,}00+3{,}75=15{,}75\).

\(3{,}5+2{,}47=5{,}52\)

Viết nhầm 3,5 thành 3,05.

Chỉ thêm 0 bên phải phần thập phân: \(3{,}50+2{,}47=5{,}97\).

\(2{,}67+1{,}58=3{,}15\)

Cộng 7 + 8 viết 5 nhưng quên nhớ; tiếp tục quên nhớ ở hàng phần mười.

\(7+8=15\); \(6+5+1=12\); \(2+1+1=4\). Tổng 4,25.

Việc chèn số 0 trước chữ số 5 trong phần thập phân của 3,5 tạo ra 3,05, làm đổi giá trị. Chèn giữa các chữ số của 3,45 thành 3,405 cũng đổi giá trị. Quy tắc ở đây là thêm 0 vào bên phải phần thập phân; không nhầm với số 0 ở đầu phần nguyên.

Kiểm tra hàng, số nhớ và dấu phẩy trước khi ghi đáp án.
Kiểm tra hàng, số nhớ và dấu phẩy trước khi ghi đáp án.

Để kiểm tra bằng ước lượng, làm tròn các số hạng đến số tự nhiên gần nhất. Chẳng hạn 3,4 gần 3, còn 2,15 gần 2 nên tổng gần 5. Kết quả 2,49 lệch nhiều, cần xem lại. Ước lượng chỉ giúp phát hiện kết quả bất hợp lí, không thay thế phép tính chính xác.

Cũng có thể lấy tổng trừ một số hạng. Với \(3{,}4+2{,}15=5{,}55\), kiểm tra \(5{,}55-2{,}15=3{,}40\) = 3,4. Nếu không thu được số hạng còn lại, cần kiểm tra cả phép cộng và phép trừ vừa thực hiện.

Bài tập phép cộng số thập phân lớp 5 có đáp án

Các bài tập dưới đây gồm đặt tính, tìm lỗi sai, tính tổng nhiều số thập phân, tìm số hạng chưa biết và bài toán thực tế. Học sinh nên tự giải trước khi đối chiếu lời giải.

Bài tập cộng hai số thập phân

Bài 1. Cộng không nhớ

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 6,25 + 1,34.

Phân tích đề bài

Hai phần thập phân dài bằng nhau; đặt các hàng thẳng cột.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 6,25; 1,34 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần trăm: \(5+4=9\).

  • Phần mười: \(2+3=5\).

  • Đơn vị: \(6+1=7\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}6{,}25\\+1{,}34\\\hline \phantom{+}7{,}59\end{array}\]

Đáp án

\(6{,}25+1{,}34=7{,}59\).

Bài 2. Khác số chữ số thập phân

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 4,8 + 2,76.

Phân tích đề bài

Viết 4,8 thành 4,80; chú ý nhớ sang hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 4,80; 2,76 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần trăm: \(0+6=6\).

  • Phần mười: \(8+7=15\); viết 5, nhớ 1.

  • Đơn vị: \(4+2+1=7\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}4{,}80\\+2{,}76\\\hline \phantom{+}7{,}56\end{array}\]

Đáp án

\(4{,}8+2{,}76=7{,}56\).

Luyện đặt tính trước khi chuyển sang tính thuận tiện và bài toán thực tế.
Luyện đặt tính trước khi chuyển sang tính thuận tiện và bài toán thực tế.

Bài 3. Tổng là số tự nhiên

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 3,75 + 6,25.

Phân tích đề bài

Tính đúng rồi bỏ các số 0 bên phải phần thập phân của tổng.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 3,75; 6,25 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần trăm: \(5+5=10\); viết 0, nhớ 1.

  • Phần mười: \(7+2+1=10\); viết 0, nhớ 1.

  • Đơn vị: \(3+6+1=10\); viết 0, nhớ 1.

  • Viết 1 vào hàng tiếp theo.

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}3{,}75\\+6{,}25\\\hline \phantom{+}10{,}00\end{array}\]

Đáp án

\(3{,}75+6{,}25=10{,}00\) = 10.

Bài 4. Nhớ sang hàng đơn vị

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 0,86 + 0,79.

Phân tích đề bài

Phần nguyên đều bằng 0 nhưng tổng có thể vượt 1; chú ý số nhớ.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 0,86; 0,79 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần trăm: \(6+9=15\); viết 5, nhớ 1.

  • Phần mười: \(8+7+1=16\); viết 6, nhớ 1.

  • Đơn vị: 0 + 0 + 1 = 1; viết 1.

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}0{,}86\\+0{,}79\\\hline \phantom{+}1{,}65\end{array}\]

Đáp án

\(0{,}86+0{,}79=1{,}65\).

Bài tập cộng số thập phân với số tự nhiên

Bài 5. Số tự nhiên có một chữ số

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 7 + 2,45.

Phân tích đề bài

Viết 7 = 7,00; đặt 7 thẳng với 2 ở hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 7,00; 2,45 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần trăm: \(0+5=5\).

  • Phần mười: \(0+4=4\).

  • Đơn vị: \(7+2=9\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}7{,}00\\+2{,}45\\\hline \phantom{+}9{,}45\end{array}\]

Đáp án

\(7+2{,}45=9{,}45\).

Bài 6. Số tự nhiên có hai chữ số

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 28 + 0,76.

Phân tích đề bài

Viết 28 = 28,00; đặt 0 thẳng với 8 ở hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 28,00; 0,76 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần trăm: \(0+6=6\).

  • Phần mười: \(0+7=7\).

  • Đơn vị: \(8+0=8\).

  • Chục: \(2+0=2\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}28{,}00\\+0{,}76\\\hline \phantom{+}28{,}76\end{array}\]

Đáp án

\(28+0{,}76=28{,}76\).

Bài 7. Số tự nhiên có ba chữ số

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 105 + 6,8.

Phân tích đề bài

Viết 105 = 105,0, giữ đúng hàng trăm, chục, đơn vị.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 105,0; 6,8 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần mười: \(0+8=8\).

  • Đơn vị: \(5+6=11\); viết 1, nhớ 1.

  • Chục: \(0+0+1=1\).

  • Trăm: \(1+0=1\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}105{,}0\\+6{,}8\\\hline \phantom{+}111{,}8\end{array}\]

Đáp án

\(105+6{,}8=111{,}8\).

Giữ đúng hàng trăm, chục và đơn vị khi cộng với số thập phân.
Giữ đúng hàng trăm, chục và đơn vị khi cộng với số thập phân.

Bài 8. Tìm lỗi đặt tính

Đề bài

Khi tính 9 + 2,36, bạn An đặt chữ số 9 dưới chữ số 6 và được 2,45. Hãy chỉ ra lỗi và sửa lại.

Phân tích đề bài

Chữ số 9 thuộc hàng đơn vị, còn 6 thuộc hàng phần trăm. Cách đặt tính của An đã làm 9 bị tính như 0,09.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Viết 9 = 9,00; đặt 9 dưới chữ số 2 và hai dấu phẩy thẳng cột.

Bước 2: Phần trăm: \(0+6=6\); phần mười: \(0+3=3\); đơn vị: \(9+2=11\), viết 1 nhớ 1 sang hàng chục.

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột, được 11,36.

Đáp án

An đặt sai hàng. Kết quả đúng: \(9+2{,}36=11{,}36\).

Bài tập tính tổng nhiều số thập phân

Bài 9. Cộng theo thứ tự thông thường

Đề bài

Đặt tính rồi tính: 2,4 + 1,35 + 0,125.

Phân tích đề bài

Viết đủ ba chữ số thập phân, cộng đủ ba số ở mỗi hàng.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 2,400; 1,350; 0,125 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng từ phải sang trái.

  • Phần nghìn: \(0+0+5=5\).

  • Phần trăm: \(0+5+2=7\).

  • Phần mười: \(4+3+1=8\).

  • Đơn vị: \(2+1+0=3\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột:

\[\begin{array}{r}\phantom{+}2{,}400\\+1{,}350\\+0{,}125\\\hline \phantom{+}3{,}875\end{array}\]

Đáp án

\(2{,}4+1{,}35+0{,}125=3{,}875\).

Bài 10. Tính thuận tiện

Đề bài

Tính thuận tiện: 6,25 + 1,7 + 3,75 + 0,3.

Phân tích đề bài

Tổng chỉ có phép cộng; 6,25 và 3,75 bù nhau thành 10; 1,7 và 0,3 bù nhau thành 2.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Chọn hai cặp 6,25 với 3,75; 1,7 với 0,3.

Bước 2: Dùng giao hoán, kết hợp để nhóm:

\[\begin{aligned}&6{,}25+1{,}7+3{,}75+0{,}3\\&=(6{,}25+3{,}75)+(1{,}7+0{,}3)\end{aligned}\]

Bước 3: Tính hai tổng trong ngoặc được 10 và 2; cộng lại được 12.

Đáp án

Tổng bằng 12.

Bài 11. Điền số còn thiếu

Đề bài

Điền số vào ô trống: 2,5 + □ + 1,75 = 6.

Phân tích đề bài

Cần cộng hai số đã biết trước, rồi lấy tổng 6 trừ kết quả đó để tìm số hạng còn thiếu.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Đặt 2,50 dưới 1,75, thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Cộng: \(0+5=5\); \(5+7=12\), viết 2 nhớ 1; \(2+1+1=4\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột, được tổng đã biết 4,25.

Số cần điền: \(6{,}00-4{,}25=1{,}75\). Kiểm tra: \(2{,}5+1{,}75+1{,}75=6\).

Đáp án

Điền 1,75.

Đổi 75 cm thành 0,75 m rồi cộng với 1,25 m.
Đổi 75 cm thành 0,75 m rồi cộng với 1,25 m.

Bài toán có lời văn về phép cộng số thập phân

Với bài có lời văn, đọc dữ kiện và thống nhất đơn vị đo trước. Sau đó xác định đại lượng cần tìm, viết câu lời giải và phép tính, cuối cùng ghi đáp số có đơn vị. Khi thực hiện phép cộng, vẫn áp dụng đủ ba bước đặt tính đã học.

Bài 12. Tổng độ dài hai đoạn dây

Đề bài

Một đoạn dây dài 1,25 m, đoạn còn lại dài 75 cm. Hỏi cả hai đoạn dây dài bao nhiêu mét?

Phân tích đề bài

Đề hỏi tổng độ dài, nhưng hai số đo khác đơn vị. Cần đổi 75 cm về mét rồi cộng. Có thể ôn bảng đơn vị đo độ dài nếu chưa chắc cách đổi.

Lời giải chi tiết

Đổi: 75 cm = 0,75 m.

Cả hai đoạn dây dài là:

Bước 1: Đặt 1,25 và 0,75 thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Phần trăm: \(5+5=10\), viết 0 nhớ 1; phần mười: \(2+7+1=10\), viết 0 nhớ 1; đơn vị: \(1+0+1=2\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột, được 2,00 m. Vậy \(1{,}25+0{,}75=2\) (m).

Đáp án

Cả hai đoạn dây dài 2 m.

Bài 13. Lượng nước còn lại

Đề bài

Bình thứ nhất có 2,5 lít nước, bình thứ hai có 1,75 lít. Rót nước từ hai bình vào một can rồi dùng hết 1,2 lít. Hỏi trong can còn bao nhiêu lít nước? Bỏ qua lượng nước hao hụt khi rót.

Phân tích đề bài

Cần làm hai phép tính: cộng lượng nước của hai bình, sau đó trừ lượng đã dùng. Các số đo đều có đơn vị lít.

Lời giải chi tiết

Lượng nước ban đầu trong can là:

Bước 1: Viết 2,5 = 2,50 và đặt dưới 1,75, thẳng cột dấu phẩy.

Bước 2: Phần trăm: \(0+5=5\); phần mười: \(5+7=12\), viết 2 nhớ 1; đơn vị: \(2+1+1=4\).

Bước 3: Viết dấu phẩy đúng cột, được 4,25. Vậy \(2{,}5+1{,}75=4{,}25\) (lít).

Lượng nước còn lại là:

\[4{,}25-1{,}20=3{,}05\ \text{(lít)}.\]

Khi trừ, đặt các dấu phẩy thẳng cột; phần trăm: \(5-0=5\); phần mười: \(2-2=0\); đơn vị: \(4-1=3\). Kiểm tra: \(3{,}05+1{,}20=4{,}25\) lít.

Đáp án

Trong can còn 3,05 lít nước.

Phép cộng số thập phân cần đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, cộng như số tự nhiên và viết dấu phẩy ở tổng thẳng với dấu phẩy của các số hạng. Học sinh có thể thêm chữ số 0 tận cùng bên phải phần thập phân để dễ đặt tính, vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính tổng nhiều số thập phân thuận tiện. Khi giải bài, cần kiểm tra số nhớ và thống nhất đơn vị đo. Người học có thể luyện tập thêm tại chuyên mục Toán 5.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...