Banner background

Bảng nhân 6, bảng chia 6 | Cách học và bài tập

Bảng nhân 6, bảng chia 6 đầy đủ và chi tiết. Học bảng cửu chương 6, cách lập bảng nhân chia 6, mẹo ghi nhớ và bài tập vận dụng có đáp án.
bang nhan 6 bang chia 6 cach hoc va bai tap

Key takeaways

  • Bảng nhân 6, bảng chia 6: Nền tảng phép tính quan trọng môn Toán lớp 3.

  • Bảng nhân 6: Thể hiện việc cộng dồn các số 6. Kết quả liền sau lớn hơn liền trước 6 đơn vị.

  • Bảng chia 6: Phép toán ngược của nhân 6.

  • Phương pháp học: Kết hợp tính nhẩm, đếm thêm 6 và giải bài toán thực tế.

Bảng nhân 6, bảng chia 6 là nội dung quan trọng trong Toán lớp 3 theo bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh rèn kỹ năng tính nhẩm và hiểu mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia. Bài viết hệ thống đầy đủ bảng cửu chương 6, cách hình thành bảng nhân 6 lớp 3, bảng chia 6, cách học và ghi nhớ bảng nhân chia 6, kèm bài tập vận dụng giúp học sinh củng cố kiến thức và tính toán chính xác hơn.

Bảng nhân 6, bảng chia 6 là gì?

Bảng nhân 6 là bảng các phép nhân có thừa số 6, từ 6 × 1 đến 6 × 10; còn bảng chia 6 gồm các phép chia có số chia là 6 và được hình thành từ các phép nhân tương ứng. Trong bài bảng nhân 6, bảng chia 6 lớp 3 theo bộ Kết nối tri thức, từ 6 × 4 = 24, học sinh có thể suy ra 24 : 6 = 4, qua đó thấy rõ mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. Nội dung này thường được học chung trong bảng cửu chương 6. [1]

Bảng nhân 6 và bảng chia 6 là gì?
Bảng nhân 6, bảng chia 6 gồm các phép tính nhân số 6 với các số từ 1 đến 10 và các phép tính chia các tích đó cho 6

Bảng nhân 6 được thành lập như thế nào?

Bảng nhân 6 gồm các phép nhân có thừa số thứ nhất là 6, được nhân lần lượt với các số tự nhiên từ 1 đến 10.

Trong phạm vi bài học, phép nhân 6 với một số có thể được hình thành bằng phép cộng các số hạng đều bằng 6. Ví dụ, 6 × 3 nghĩa là số 6 được lấy 3 lần: 6 + 6 + 6 = 18.

Quy luật cần ghi nhớ là kết quả của phép tính liền sau lớn hơn kết quả của phép tính liền trước 6 đơn vị. [1]

  • Bắt đầu với: 6 × 1 = 6

  • Tiếp theo: 6 × 2 = 6 + 6 = 12

  • Tiếp theo nữa: 6 × 3 = 12 + 6 = 18

Dưới đây là bảng nhân 6 đầy đủ để học sinh theo dõi, ghi nhớ và luyện tính nhẩm:

Phép tính nhân 6

Diễn giải bằng phép cộng

Kết quả

6 × 1

6 được lấy 1 lần

6

6 × 2

6 + 6

12

6 × 3

6 + 6 + 6

18

6 × 4

18 + 6

24

6 × 5

24 + 6

30

6 × 6

30 + 6

36

6 × 7

36 + 6

42

6 × 8

42 + 6

48

6 × 9

48 + 6

54

6 × 10

54 + 6

60

Bảng nhân 6 được thành lập như thế nào?
Bảng nhân 6 được thành lập như thế nào?

Bảng chia 6 được thành lập như thế nào?

Bảng chia 6 gồm các phép chia có số chia cố định là 6. Các số bị chia trong bảng là 6, 12, 18, ..., 60 và đều là bội của 6.

Phép chia là phép toán ngược của phép nhân. Khi đã biết bảng nhân 6, học sinh có thể suy ra kết quả của bảng chia 6 từ phép nhân tương ứng. Ví dụ, trong phép tính 24 : 6 = 4, 24 là số bị chia, 6 là số chia và 4 là thương.

Ví dụ về mối quan hệ giữa bảng nhân 6 và bảng chia 6:

  • Vì 6 × 4 = 24, nên suy ra 24 : 6 = 4.

  • Vì 6 × 8 = 48, nên suy ra 48 : 6 = 8.

Dưới đây là bảng chia 6 đầy đủ để học sinh luyện tính nhẩm:

Phép tính chia 6

Suy luận từ phép nhân tương ứng

Kết quả

6 : 6

6 × 1 = 6

1

12 : 6

6 × 2 = 12

2

18 : 6

6 × 3 = 18

3

24 : 6

6 × 4 = 24

4

30 : 6

6 × 5 = 30

5

36 : 6

6 × 6 = 36

6

42 : 6

6 × 7 = 42

7

48 : 6

6 × 8 = 48

8

54 : 6

6 × 9 = 54

9

60 : 6

6 × 10 = 60

10

Bảng chia 6 có gì đặc biệt?
Bảng chia 6 chi tiết

Cách học bảng cửu chương 6: bảng nhân 6, bảng chia 6

Để ghi nhớ bảng nhân chia 6, học sinh nên hiểu quy luật của từng phép tính trước khi luyện tính nhẩm. Ba cách dưới đây giúp học sinh học bảng cửu chương 6 theo hướng dễ nhớ và hạn chế học thuộc máy móc.

Bảng nhân 6, bảng chia 6
Bảng nhân 6, bảng chia 6

Đếm thêm 6 để ghi nhớ bảng nhân 6

Học sinh có thể bắt đầu từ 6 rồi liên tiếp cộng thêm 6 để tạo dãy: 6, 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48, 54, 60. Dãy số này chính là các tích trong bảng nhân 6, giúp học sinh ghi nhớ quy luật của bảng thay vì chỉ học thuộc từng phép tính.

Phương pháp đếm thêm 6
Cách ghi nhớ bảng nhân 6, bảng chia 6 dễ hiểu nhất

Học nhân trước, suy luận chia sau

Học sinh nên nắm chắc bảng nhân 6 trước, sau đó dựa vào quan hệ giữa phép nhân và phép chia để suy ra bảng chia 6. Chẳng hạn, vì 6 × 7 = 42 nên 42 : 6 = 7.

Học nhân trước, suy luận chia sau
Học nhân trước, suy luận chia sau

Luyện tập với flashcard và tình huống thực tế

Học sinh có thể dùng flashcard ghi phép tính ở một mặt và kết quả ở mặt còn lại để luyện phản xạ tính nhẩm. Ngoài ra, các tình huống chia đều hoặc tính số lượng theo nhóm, chẳng hạn 18 miếng táo chia đều cho 6 người, giúp học sinh vận dụng bảng chia 6 vào bài toán thực tế.

Luyện tập bảng nhân 6, bảng chia 6 với flashcard
Luyện tập bảng nhân 6, bảng chia 6 với flashcard và tình huống thực tế

Bài tập bảng nhân 6, bảng chia 6 lớp 3 có đáp án

Sau khi nắm chắc quy luật, học sinh có thể vận dụng bảng nhân 6, bảng chia 6 để thực hành các dạng bài tập bám sát chương trình Toán 3 Kết nối tri thức dưới đây.

Dạng 1: Tính nhẩm trực tiếp

Bài tập 1: Điền kết quả tính nhẩm vào chỗ trống:

a) 6 × 4 = ...

b) 6 × 9 = ...

c) 36 : 6 = ...

d) 54 : 6 = ...

Hướng dẫn tư duy:

  • Với phép tính a và b: Hãy đọc nhẩm lại dãy số nhân 6.

    • Học sinh có thể nhẩm được 6 × 4 = 24 và 6 × 9 = 54.

  • Với phép tính c và d: Sử dụng quy tắc suy ngược.

    • Nhẩm: 6 nhân mấy bằng 36? Trả lời: 6 × 6 = 36. Vậy 36 : 6 = 6.

    • Nhẩm: 6 nhân mấy bằng 54? Trả lời: 6 × 9 = 54. Vậy 54 : 6 = 9.

Đáp án: a) 24; b) 54; c) 6; d) 9

Dạng 2: Điền số còn thiếu vào ô trống

Bài tập 2: Điền thừa số hoặc số bị chia, số chia thích hợp vào chỗ chấm:

a) 6 × ... = 42

b) ... × 8 = 48

c) ... : 6 = 5

Hướng dẫn tư duy:

  • Câu a: Tìm số còn thiếu trong phép nhân. Học sinh lấy tích chia cho thừa số đã biết (42 : 6 = 7), hoặc nhẩm 6 nhân mấy bằng 42. Điền số 7.

  • Câu b: Tương tự, nhẩm xem mấy nhân 8 bằng 48. Chính là số 6. Điền số 6.

  • Câu c: Tìm số bị chia. Học sinh lấy thương nhân với số chia (5 × 6 = 30). Điền số 30.

Đáp án: a) 7; b) 6; c) 30

Dạng 3: Bài toán có lời văn

Bài tập 3 (Vận dụng phép nhân): Một hộp bánh có 6 chiếc bánh. Hỏi 5 hộp bánh như thế có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?

Phân tích đề:

  • Biết: 1 hộp có 6 chiếc bánh.

  • Hỏi: 5 hộp có tổng cộng bao nhiêu chiếc?

Bài giải chi tiết:

Để tìm số bánh trong 5 hộp, học sinh lấy số bánh trong 1 hộp nhân với số hộp.

5 hộp bánh có tất cả số chiếc bánh là: \[6 × 5 = 30 \text{(chiếc bánh)}\]

Vậy: 5 hộp bánh như thế có tất cả 30 chiếc bánh.

Bài tập 4 (Vận dụng phép chia): Lớp 3A có 42 học sinh. Cô giáo muốn chia đều các bạn vào 6 nhóm để thảo luận. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?

Phân tích đề:

  • Biết: Tổng số có 42 học sinh, chia đều thành 6 nhóm.

  • Hỏi: Số học sinh của mỗi nhóm là bao nhiêu?

Bài toán có lời văn bảng nhân chia 6
Bài toán có lời văn bảng nhân chia 6

Bài giải chi tiết:

Khi gặp từ khóa "chia đều", học sinh thực hiện phép chia.

Học sinh lấy tổng số học sinh chia cho số nhóm.

Mỗi nhóm có số học sinh là: \[42 : 6 = 7 \text{(học sinh)}\]

Vậy: số học sinh của mỗi nhóm là 7 học sinh.

Tham khảo thêm: Bảng cửu chương từ 1 đến 10 | Bảng nhân chia đầy đủ và chi tiết.

Khép lại bài học, học sinh cần ghi nhớ cấu trúc và cách thành lập bảng nhân 6, bảng chia 6. Phép nhân có thể được hiểu từ việc cộng các số 6 liên tiếp, còn phép chia là phép tính ngược lại của phép nhân. Việc nắm vững hai bảng này giúp học sinh tính nhẩm nhanh hơn, giải tốt các bài toán có lời văn và củng cố nền tảng trong chuyên đề Toán 3 tại ZIM Academy. Học sinh nên luyện tập thường xuyên để ghi nhớ bảng nhân chia 6 và vận dụng chính xác trong các dạng bài tiếp theo.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...