Những cụm từ và các mẫu câu nên sử dụng trong IELTS Writing

Cách để nâng cao band điểm Writing IELTS? Bạn nên sử dụng các mẫu câu hay trong Writing nào trong bài thi. Tìm hiểu ngay!
Published on
nhung-cum-tu-va-cac-mau-cau-nen-su-dung-trong-ielts-writing

Writing luôn là một phần thi khó nhằn trong IELTS, để đạt điểm cao trong bài thi này thì không phải là chuyện đơn giản. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu với bạn về các mẫu câu hay trong Writing và các cụm từ chính yếu có thể giúp bạn làm phong phú bài làm. Từ đó, có hướng đi “đúng đắn” giúp nâng cao band điểm của bản thân.

Cấu trúc bài thi IELTS

Những cụm từ nên dùng trong Writing Task 1

Phần đầu tiên trong IELTS chính là phân tích biểu đồ và bản đồ. Nội dung chính của phần này sẽ tập trung vào việc mô tả và phân tích dữ liệu đã cho sẵn.Vậy nên việc chuẩn bị những cụm từ thích hợp theo chủ đề cho bài thi Writing là rất quan trọng. Cùng khám phá các cụm từ hay trong writing dưới đây để chinh phục IELTS Part 1 dưới đây.

Dạng miêu tả biểu đồ - Chart

dạng biểu đồ ielts writingDạng bài thi biểu đồ trong phần thi viết của IELTS

Từ vựng miêu tả xu hướng (V – N):

Xu hướng tăng:

  1. Rise – A rise

  2. Increase – An increase

  3. Climb – A climb

  4. Decrease – A decrease

  5. Grow – A growth

  6. Go up – An upward trend

Xu hướng giảm:

  1. Go down – A downward trend

  2. Fall – A fall

  3. Decline – A decline

  4. Drop – A drop

Xu hướng ổn định:

  1. Remain stable/ steady (v)

  2. Stay stable/ unchanged (v)

  3. Stabilize (v)- Stability (n)

Xu hướng dao động:

  1. Fluctuate – A fluctuation : Biến động

  2. Be volatile – A volatility

  3. Reach a peak (v): Đạt đỉnh cao nhất:

  4. Hit the highest point (v): Đạt đỉnh cao nhất:

  5. Hit the lowest point (v): Đạt đỉnh thấp nhất:

Từ vựng miêu tả tốc độ thay đổi (Adv – Adj):

  1. Dramatically – Dramatic: Tốc độ thay đổi mạnh, ấn tượng

  2. Gradually – Gradual: Tốc độ thay đổi từ từ

  3. Sharply – Sharp : Cực nhanh, rõ ràng

  4. Enormously – Enormous: Cực lớn

  5. Rapidly – Rapid: Nhanh

  6. Substantially – Substantial: Đáng kể

  7. Steeply – Steep: Tốc độ thay đổi lớn

  8. Considerably – Considerable: Tốc độ thay đổi nhiều

  9. Significantly – Significant: Nhiều

  10. Marginally – Marginal: Tốc độ thay đổi chậm, nhỏ

  11. Moderately – Moderate: Bình thường

Dạng miêu tả bản đồ - Map

dạng miêu tả bản đồ ielts writingDạng bài miêu tả bản đồ trong phần thi viết của IELTS

Miêu tả sự thay đổi tổng quan (sử dụng thì hiện tại hoàn thành và dạng bị động của thì này để mô tả)

  1. From ….. to….: Từ năm … đến năm …

  2. The last …. year: Trong vòng …. năm qua

  3. In the years after…: Trong những năm….

  4. Over the …. year period: Trong khoảng thời gian …. năm

  5. Over the years…: Qua nhiều năm

Miêu tả sự thay đổi cụ thể

Các từ miêu tả sự mở rộng

  1. Enlarged: mở rộng

  2. Extended : Mở rộng

  3. Developed: Được phát triển

  4. Expanded: Được mở rông

  5. Made bigger: Được làm lớn hơn

Các từ miêu tả sự chuyển đổi

  1. Demolished. Phá hủy

  2. Pulled down: Giảm

  3. Torn down:

  4. Cut down (tree, forest): Cắt giảm

  5. Cleared (tree, forest): Được dọn đi

  6. Knocked down: Gỡ đi

  7. Flattened: Làm phẳng

  8. Removed: Xóa bỏ đi

  9. Chopped down (tree, forest): Cắt bỏ

Các từ miêu tả sự thêm vào

  1. Constructed: Được xây

  2. Erected: Dựng lên

  3. Planted (tree, forest): Trồng

  4. Set up (facilities)

  5. Added: Được thêm

  6. Build: Xây

  7. Opened up (facilities): Mở cửa

Từ miêu tả sự thay đổi

  1. Converted: Được chuyển đổi

  2. Redeveloped: Phát triển lại

  3. Made into: Làm

  4. Renovated: Được đổi mới

  5. Replaced: Được thay thế

  6. Modernized: Được hiện đại hóa

  7. Relocated: Được rời đi

Những cụm từ chỉ phương hướng

  1. to the north of: về phía Bắc của

  2. to the east of: về phía Đông của

  3. to the northwest of: về phía Tây Bắc của

  4. to the south of: về phía Nam của

  5. to the southwest of: về phía Tây Nam của

  6. to the southeast of: về phía Đông Nam của

  7. in the west: về phía Tây

  8. to the northeast: về phía Đông Bắc

Tham khảo thêm các cấu trúc câu nên dùng trong IELTS Writing Task 1: Cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1: cấu trúc so sánh số liệu

Những cụm từ nên dùng trong Task 2

Writing Task 2 sẽ khó và phức tạp hơn bài thi Writing task 1. Để có thể làm bài thi tốt, bạn cần phải tập trung đọc đề, tìm ý, lập dàn bài, tìm ví dụ minh hoạ, hoàn thành bài và chỉnh sửa, dò lại bài. Bí quyết giúp bạn đạt điểm cao ở phần thi này là phải nắm vững được các mẫu câu hay trong Writing task 2, các cụm từ cần thiết để lấy điểm cộng và tận dụng tối ưu thời gian làm bài.

các mẫu câu hay trong ielts writing task 2Sử dụng các cụm từ thích hợp và bắt điểm sẽ giúp bài làm của bạn được đánh giá cao hơn

Opening (Mở đề) 

  1. It is often said that…/Many people claim that…: Ai cũng thường cho rằng…/ Nhiều người cho rằng….. Mẫu câu này sử dụng khi đề bài yêu cầu đưa ra một ý kiến.

  2. The following essay takes a look at both sides of the argument: Bài luận dưới đây trình bày cả hai mặt của vấn đề. Mẫu câu này sử dụng cho dạng đề Discuss both views.

Introducing points (Giới thiệu luận điểm )

  1. First of all,….: Trước hết, đáng xem xét chính là …..

  2. To start with,…/Firstly, ….: Hãy cùng bắt đầu với …../ Đầu tiên, chúng ta hãy cùng nhìn vào …..

  3. Secondly,…. : Điểm thứ hai,…..

  4. Thirdly,….: Điểm thứ ba,…..

  5. What is more,…/Furthermore,…./In addition,…/On top of that,….: Hơn nữa là…../Hơn nữa, …../Ngoài ra,…./ Thêm vào đó….

  6. Another point worth noting is…/ Another factor to consider is….: Một điểm đáng chú ý nữa đó là ……/ Một yếu tố khác cần lưu ý chính là …….

  7. Lastly,…/Finally,…./ Last but not least…: Cuối cùng,…../Cuối cùng……/ Cuối cùng nhưng cũng không kém phần quan trọng……

Presenting ideas and giving examples (trình bày ý tưởng và đưa ví dụ)

  1. In terms of N/V-ing: Về vấn đề……

  2. With respect to N/V-ing: Đối với…..

  3. When it comes to + N/V-ing: Khi nói đến…..

  4. Not only….but also…..: Không những….. mà còn….

  5. There are those who argue that….: Nhiều người cho rằng …..

  6. For instance …. /such as/ For example….. : ví dụ…./ như là…../ ví dụ….

Expressing result and reason (Chỉ ra kết quả )

  1. ….has led to…/ …has resulted in …. :…. đã dẫn đến kết quả….

  2. Due to…./ On account of …: Bởi vì, …../ Do vì……

  3. Consequently, …./ Therefore,….: Do đó, …. / Chính vì vậy, …..

  4. As a result, …./As a result of….: Kết quả là …….

  5. One reason behind this is….: Lý do phía sau việc này là…….

Contrasting (Thể hiện sự đối lập)

  1. Despite the fact that S + V,….: Mặc dù thực tế là…..

  2. Despite/ In spite of + N/V-ing,….: Mặc dù/ Bất chấp …..

  3. On the one hand….. on the other hand….: Một mặt….. mặt khác…..

  4. Although/ Even though S + V,….: Mặc dù……

  5. However, …./ Nevertheless,…./ Even so …. : Tuy nhiên,…./Dù sao đi nữa,….

Opinion (đưa ra quan điểm)

  1. In my opinion, ….: Theo quan điểm của tôi,….

  2. From my point of view,…. : Theo quan điểm riêng của tôi,……

  3. As far as I’m concerned, ..: Theo những gì tôi quan tâm,…..

  4. My own view on the matter is …..: Dựa trên quan điểm cá nhân của tôi thì,……

Concluding (kết bài)

  1. Taking everything into consideration, …..: Xét mọi vấn đề,…..

  2. To sum up, …./ In conclusion, …… : Tóm lại rằng,…./ Kết luận lại,….

  3. All things considered, ...: Cân nhắc các vấn đề,….

  4. The advantages of …. outweigh the disadvantages…..: Những lợi ích của…. nổi trội hơn cả những bất cập…

  5. Weighing up both sides of the argument,….: Xem xét cả hai mặt của vấn đề,…

Tham khảo thêm các cấu trúc câu phổ biến trong Writing Task 2: Cấu trúc câu phổ biến trong IELTS Writing Task 2

Trên đây là chia sẻ về một số các cụm từ thường được sử dụng và các mẫu câu hay trong Writing có thể giúp bạn nâng cao band điểm của mình. Việc hoàn thành bài Writing một cách xuất sắc và không mắc lỗi là một điều hết sức khó khăn, bởi lẽ có quá nhiều chủ đề để ôn luyện và kiến thức về IELTS thì rất là rộng lớn. Hi vọng với bài viết chia sẻ kiến thức về các mẫu câu hay trong Writing trên đây, có thể giúp bạn đọc giảm thiểu áp lực và bổ sung thêm những kiến thức hữu ích giúp bạn có một sự chuẩn bị kỹ càng hơn cho kì thi IELTS khó nhằn.

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề