Giải đề Cambridge IELTS 14, Test 4, Listening Section 3: Children's literature

Bài viết giúp người học xác định từ khóa, vị trí thông tin và giải thích đáp án cho đề Cambridge IELTS 14, Test 4, Listening Section 3: Children's literature.
ZIM Academy
01/08/2023
giai de cambridge ielts 14 test 4 listening section 3 childrens literature

Lưu ý: bạn đọc cần kiểm tra audioscript ở cuối sách, đồng thời kết hợp với phần giải thích đáp án trong bài viết này để quá trình tra cứu trở nên hiệu quả hơn.

Đáp án

Question

Đáp án

21

A

22

C

23

A

24

B

25

B

26

F

27

E

28

C

29

B

30

G

Giải đáp án đề Cambridge IELTS 14, Test 4, Listening Section 3: Children's literature

Questions 21-25

Question 21

Đáp án: A

Giải thích đáp án:

  • Người nói bắt đầu paraphrase keywords “interesting” trong câu hỏi bằng câu “What's fascinating is that the writer isn't necessarily conscious of the message they're conveying” (Điều hấp dẫn là người viết không nhất thiết phải ý thức về thông điệp họ đang truyền tải). Vì vậy ta chọn đáp án A.

  • Đáp án B và C không được nhắc đến trong bài nghe.

Question 22

Đáp án: C

Giải thích đáp án:

  • Người nói dẫn sang câu hỏi 22 bằng câu “That module made me realise how important stories are” (Mô-đun đó khiến tôi nhận ra những câu chuyện quan trọng như thế nào). Sau đó, người nói giải thích rõ hơn “ Actually, it inspired me to have a go at it myself” (Trên thực tế, nó đã truyền cảm hứng cho tôi để thử sức mình). Vì vậy, ta chọn đáp án C.

  • Ta nghe thấy cụm từ “popular” giống với đáp án B, nhưng câu nói trong bài nghe mang ý nghĩa khác “popular stories, like the Harry Potter books -they're very good” (những câu chuyện nổi tiếng, như những cuốn sách Harry Potter - chúng rất hay). Vì vậy, ta loại đáp án B.

  • Ta nghe thấy từ “niece” giống đáp án A, nhưng câu nói mang ý nghĩa khác “young kids like my seven-year-old niece love reading them” (những đứa trẻ như cháu gái bảy tuổi của tôi thích đọc chúng). VÌ vậy, ta loại đáp án A.

Question 23

Đáp án: A

Giải thích đáp án:

  • Câu nói đầu tiên gần giống đáp án B như sau “I remember some frightening ones I saw as a child and I can still see them vividly in my mind” (Tôi nhớ một số hình ảnh đáng sợ mà tôi đã thấy khi còn nhỏ và tôi vẫn có thể nhìn thấy chúng một cách sống động trong tâm trí của tôi). Ta thấy sự khác nhau giữa câu nói và đáp án B là chữ “frightening” (đáng sợ) khác với chữ “beautiful” (đẹp). Vì vậy, ta loại đáp án B.

  • Câu nói tiếp theo khiến ta nhầm lẫn với đáp án C “Pictures can be so powerful, just as powerful as words” (Tranh vẽ cũng có hiệu quả như ngôn từ). Trong đáp án C nói tranh vẽ hiệu quả hơn ngôn từ. Vì vậy, ta loại đáp án C.

  • Câu cuối cùng đưa ta câu trả lời “that's the field I want to go into when I finish the course. I bet that module will be really helpful” (đó là lĩnh vực tôi muốn theo khi tôi kết thúc khóa học. Tôi cá rằng mô-đun đó sẽ thực sự hữu ích). Vì vậy, ta chọn đáp án A.

Question 24

Đáp án: B

Giải thích đáp án:

  • Người đàn ông đưa ra hai ý kiến về “comics” (truyện tranh). Đầu tiên “We also studied comics in that module, but I'm not convinced of their value, not compared with books” (Chúng ta cũng nghiên cứu truyện tranh trong mô-đun đó, nhưng tôi không tin về giá trị của chúng, không so sánh được với sách). Vì vậy, ta loại câu A.

  • Ý kiến thứ hai, người đàn ông đưa ra là “One of the great things about words is that you use your imagination, but with a comic you don't have to” (Một trong những điều tuyệt vời về từ ngữ là bạn sử dụng trí tưởng tượng của mình, nhưng với một truyện tranh bạn không cần phải). Tuy nhiên, người phụ nữ không đồng ý với quan điểm này. Vì vậy, ta loại đáp án C.

  • Người phụ nữ đưa ra ý kiến của mình “There are plenty of kids who wouldn't even try to read a book, so I think comics can serve a really useful purpose” (Có rất nhiều trẻ em thậm chí không muốn đọc một cuốn sách, vì vậy tôi nghĩ truyện tranh có thể có mục đích thực sự hữu ích). Sau đó, người đàn ông đồng tình bằng câu nói “ Yes. I suppose you're right” (Đúng. Tôi nghĩ là bạn đúng). Vì vậy, ta chọn đáp án B.

Question 25

Đáp án: B

Giải thích đáp án:

  • Bài nghe dẫn sang câu hỏi tiếp theo bằng câu nói của giọng nữ “What about books for girls and books for boys? (Còn sách cho con gái và sách cho con trai thì sao?). Người đàn ông đưa ra câu trả lời “I was amazed how many books were targeted at just one sex or the other” (Tôi đã rất ngạc nhiên khi có bao nhiêu cuốn sách được nhắm vào một giới tính hoặc khác). Từ “amazed” được thay cho từ “surprised” trong câu hỏi. Vì vậy, ta chọn đáp án B.

  • Đáp án A và C không được nhắc tới trong bài nghe.

Questions 26-30

Question 26

Đáp án: F

Giải thích đáp án:

Giọng người đàn ông nhắc đến câu hỏi “does that mean you've read Perrault's fairy tales? (có nghĩa là bạn đã đọc Perrault’s fairy tales?). Người phụ nữ trả lời “Yes. They must be important, because no stories of that type had been written before, these were the first” (Vâng, chúng rất quan trọng bởi vì không có truyện thể loại này được viết trước kia, những truyện này là đầu tiên). Vì vậy ta chọn đáp án F.

Question 27

Đáp án: E

Giải thích đáp án: Người phụ nữ đưa thông tin về The Swiss Family Robinson “The English name makes it sound as though Robinson is the family's surname, but a more accurate translation would be The Swiss Robinsons, because it's about a Swiss family who are shipwrecked. like Robinson Crusoe in the novel of a century earlier” (Tên tiếng Anh nghe có vẻ như Robinson là họ của gia đình, nhưng bản dịch chính xác hơn sẽ là The Robinsons của Thụy Sĩ, bởi vì đó là về một gia đình Thụy Sĩ bị đắm tàu. như Robinson Crusoe trong tiểu thuyết của một thế kỷ trước đó). Cả đoạn thông tin chỉ nói về vấn đề tên của tác phẩm, nên ta chọn đáp án E.

Question 28

Đáp án: C

Giải thích đáp án: Ta nghe chuyển sang câu hỏi 28 bằng câu “Have you read Hoffmann's The Nutcracker and the Mouse King?” (Bạn đã đọc Hoffmann's The Nutcracker and the Mouse King chưa?). Người đàn ông đưa ra câu trả lời “Wasn't that the basis for Tchaikovsky's ballet The Nutcracker?” (Đó không phải là nền tảng cho vở ballet The Nutcracker của Tchaikovsky sao?). Sau đó, người phụ nữ xác nhận rằng “That’s right” (Đúng vậy). Do đó, ta chọn đáp án C.

Question 29

Đáp án: B

Vị trí:

STEPHANIE : Mine too! And it’s so surprising, because Wilde is best known for his plays, and most of them are very witty, but The Happy Prince is really moving. I struggled with Tolkien’s The Lord of the Rinas - three long books, and I gave up after one(Q29).

Giải thích đáp án: Giọng nữ nhắc đến câu trả lời cho câu hỏi 29 bằng câu “I struggled with Tolkien's The Lord of the Rings” (tôi gặp khó khăn với The Lord of the Rings của Tolkien). Vì vậy ta chọn đáp án B.

Question 30

Đáp án: G

Giải thích đáp án: Giọng nữ nhắc đến câu hỏi 30 bằng câu “Another one I've read is War Horse” (Cuốn sách khác mà tôi đã đọc là War House). Giọng đàn ông đưa ra thông tin về cuốn sách “It's about the First World War, isn't it? Hardly what you'd expect for a children's story.” (Nó nói về thế chiến thứ nhất. Khó có thể đoán đó là chuyện dành cho trẻ em). Vì vậy, ta chọn đáp án G.

Trên đây là toàn bộ giải thích đáp án cho đề Cambridge IELTS 14 Test 4, Listening Section 3: Children's literature được đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM biên soạn. Người học có thể thảo luận về đề thi và đáp án dưới phần bình luận hoặc tham gia diễn đàn ZIM Helper để được giải đáp kiến thức tiếng Anh luyện thi IELTS và các kì thi tiếng Anh khác, được vận hành bởi các High Achievers.


Cambridge English IELTS 14 – Key and Explanation

Sở hữu sách “Cambridge English IELTS 14 Key & Explanation” để xem toàn bộ nội dung giải thích đáp án. Đặt mua tại đây.

Tham khảo thêm khóa học IELTS online để được trải nghiệm quá trình học tập theo nhu cầu cá nhân và giải đáp những khó khăn gặp phải.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833