Phương sai lớp 12 đo mức độ phân tán của dữ liệu quanh số trung bình.
Công thức phương sai: \(s^2=\frac{1}{n}\sum_{i=1}^{n}(x_i-\overline{x})^2\).
Cách tính phương sai mẫu số liệu ghép nhóm: Xác định giá trị đại diện, tần số và số trung bình.
Ý nghĩa: Phương sai càng nhỏ, dữ liệu càng ít phân tán.
Độ lệch chuẩn: Bằng căn bậc hai của phương sai, \(s=\sqrt{s^2}\).
Phương sai lớp 12 | Công thức, cách tính và bài tập
Key takeaways
Phương sai lớp 12 là kiến thức thuộc chủ đề thống kê, dùng để đánh giá mức độ phân tán của các giá trị trong mẫu số liệu quanh số trung bình. Trong chương trình Toán 12, học sinh cần nắm vững công thức tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, cách xác định giá trị đại diện, tần số và phân biệt phương sai với độ lệch chuẩn.
Bài viết dưới đây hệ thống khái niệm, công thức phương sai lớp 12, hướng dẫn cách tính phương sai qua ví dụ minh họa và các dạng bài tập về phương sai và độ lệch chuẩn lớp 12 có lời giải chi tiết, giúp học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Phương sai lớp 12 là gì?
Phương sai là một số đặc trưng dùng để đo mức độ phân tán của các giá trị trong mẫu số liệu quanh giá trị trung bình. Phương sai càng lớn thì các giá trị thường càng phân tán; ngược lại, phương sai càng nhỏ thì dữ liệu thường càng tập trung quanh giá trị trung bình. Trong Toán 12 Kết nối tri thức, phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm được kí hiệu là \(s^2\)[1].
Trọng tâm của bài học Toán 12 là cách tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm: mỗi khoảng số liệu được thay bằng giá trị đại diện, kết hợp với tần số để tính số trung bình và phương sai. Công thức của mẫu số liệu gốc được trình bày ở phần ôn tập.
Đối với mẫu số liệu gốc gồm n giá trị \(\left(x_1,x_2,x_3,\ldots,x_{n}\right)\), có số trung bình là \(\overline{x}\). Phương sai của mẫu số liệu được xác định bằng trung bình cộng của bình phương các độ lệch giữa từng giá trị và số trung bình.
Hai mẫu có cùng số trung bình vẫn có thể có mức độ phân tán khác nhau. Ví dụ, mẫu 8; 8; 8; 8; 8 và mẫu 4; 6; 8; 10; 12 đều có số trung bình bằng 8, nhưng các giá trị của mẫu thứ hai phân tán rộng hơn. Phương sai giúp định lượng sự khác biệt đó.

Ý nghĩa và vai trò của phương sai
Phương sai giúp học sinh hiểu rõ hơn đặc điểm của dữ liệu thay vì chỉ dựa vào giá trị trung bình. Chẳng hạn, hai lớp học có cùng điểm trung bình môn Toán là 7,5 nhưng điểm số của học sinh có thể khác nhau đáng kể. Nếu phương sai của lớp A nhỏ hơn lớp B, điểm số lớp A thường tập trung hơn quanh mức 7,5, trong khi điểm số lớp B có xu hướng phân tán hơn.
Trong chương trình Toán lớp 12, phương sai có ba vai trò chính[1]:
Đánh giá độ phân tán: Cho biết các giá trị biến động nhiều hay ít quanh số trung bình.
So sánh các mẫu số liệu: Giúp nhận biết nhóm dữ liệu nào có mức độ biến động lớn hơn khi các mẫu được đo trên cùng thang đo.
Hỗ trợ phân tích thực tế: Được sử dụng trong đánh giá kết quả học tập, kiểm soát chất lượng sản phẩm và nghiên cứu dữ liệu kinh tế.
Lưu ý, phương sai không cho biết dữ liệu phân tán theo hướng tăng hay giảm mà chỉ phản ánh mức độ phân tán.
Phương sai nhỏ: các giá trị tập trung gần số trung bình, dữ liệu đồng đều, ổn định.
Phương sai lớn: các giá trị nằm xa số trung bình, dữ liệu phân tán, biến động mạnh.
Phương sai bằng 0: mọi giá trị trong mẫu đều bằng nhau.
Học sinh đã học về khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị. Hai đại lượng này chỉ dựa vào vài giá trị đặc biệt của mẫu (lớn nhất, nhỏ nhất hoặc các tứ phân vị). Phương sai khác ở chỗ nó sử dụng toàn bộ các giá trị, nên phản ánh mức độ phân tán theo một cách khác.
Phân biệt phương sai của mẫu số liệu gốc và mẫu số liệu ghép nhóm
Trong Toán 12 Kết nối tri thức, trọng tâm là phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm. Phương sai của mẫu số liệu gốc được nhắc lại để học sinh thấy vai trò của giá trị đại diện và tần số khi tính phương sai ghép nhóm:

Công thức tính phương sai lớp 12
Công thức phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 12
Giả sử mẫu số liệu được chia thành \(k\) nhóm. Gọi \(c_{i}\) là giá trị đại diện của nhóm thứ \(i\), \(n_{i}\) là tần số của nhóm đó và \((n=n_1+n_2+\cdots+n_k)\) là tổng số quan sát[1].
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng:
\[\overline{x}=\frac{n_1c_1+n_2c_2+\cdots+n_kc_k}{n}\]
Phương sai được tính theo công thức:
\[s^2=\frac{1}{n}\sum_{i=1}^{k}n_i(c_i-\overline{x})^2\]
Trong đó:
k: Số nhóm dữ liệu.
\(c_{i}\): Giá trị đại diện của nhóm thứ (i).
\(n_{i}\): Tần số của nhóm thứ (i).
\(n\): Cỡ mẫu (tổng số giá trị, hay tổng các tần số)
\(\overline{x}\): Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.
Lưu ý: trong chương trình Toán 12 Kết nối tri thức, công thức phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm chia cho n, không chia cho n − 1. Học sinh cần phân biệt khi dùng máy tính cầm tay, vì máy có cả hai kết quả.
Viết dưới dạng khai triển:
\[\begin{aligned}s^2&=\frac{n_1(c_1-\overline{x})^2+\cdots+n_k(c_k-\overline{x})^2}{n}\\&=\frac{n_1c_1^2+\cdots+n_kc_k^2}{n}-\overline{x}^2\end{aligned}\]
Nếu nhóm dữ liệu là khoảng \(\left\lbrack a_{i};a_{i+1}\right)\), giá trị đại diện thường được tính bằng trung điểm:
\[c_i = \frac{a_i + a_{i+1}}{2}\]
Tương tự, có thể tính phương sai nhanh bằng công thức:
\[s^2=\frac{\sum_{i=1}^{k}n_ic_i^2}{n}-\overline{x}^{2}\]
Khi làm bài thi, học sinh cần phân biệt rõ tần số \(n_{i}\) và tổng số quan sát \(n\). Đây là hai đại lượng khác nhau, dễ gây nhầm lẫn khi thay số vào công thức.

Cách tính số trung bình của mẫu số liệu
Để tính phương sai theo công thức, học sinh cần xác định số trung bình \(\overline{x}\) trước. Với mẫu số liệu gốc gồm n giá trị \(x_1,x_2,\ldots,x_{n}\)[2]:
\[\bar{x} = \frac{x_1 + x_2 + \cdots + x_n}{n}\]
Nếu giá trị\(x_1,x_2,\ldots,x_{k}\)lần lượt có tần số \(n_1,n_2,\ldots,n_{k}\)(với \(n=n_1+n_2+\cdots+n_{k}\)) thì:
\[\bar{x} = \frac{n_1 x_1 + n_2 x_2 + \cdots + n_k x_k}{n}\]
Công thức phương sai của mẫu số liệu gốc (ôn tập)
Với mẫu số liệu gốc gồm n giá trị và số trung bình đã xác định, phương sai được tính bằng:
Phương sai của mẫu số liệu được tính bằng công thức:
\[{s^2=\frac{1}{n}\sum_{i=1}^{n}(x_i-\overline{x})^2}\]
Viết dưới dạng khai triển:
\[s^2=\frac{(x_1-\overline{x})^2+\cdots+(x_n-\overline{x})^2}{n}\]
Trong đó:
\(s^2\): Phương sai của mẫu số liệu.
n: Số lượng giá trị trong mẫu.
\(x_{i}\): Giá trị thứ (i) của mẫu.
\(\overline{x}\): Số trung bình của mẫu.
\((x_i-\overline{x})^2\): Bình phương độ lệch của giá trị \(x_{i}\)so với số trung bình.
Ngoài ra, có thể sử dụng công thức tương đương để tính nhanh vì không phải trừ từng giá trị cho \(\overline{x}\):
\[{s^2=\frac{x_1^2+x_2^2+\cdots+x_n^2}{n}-\overline{x}^{2}}\]
Công thức này đặc biệt hữu ích khi dữ liệu có nhiều giá trị hoặc khi lập bảng tính toán.
Cách tính phương sai lớp 12 qua ví dụ minh họa
Quy trình dưới đây áp dụng công thức phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trong SGK Toán 12 Kết nối tri thức. [1]
Các bước tính phương sai lớp 12
Xác định cỡ mẫu n (và các giá trị đại diện nếu là mẫu ghép nhóm).
Tính số trung bình \(\overline{x}\).
Tính bình phương độ lệch của từng giá trị so với \(\overline{x}\)(hoặc bình phương của từng giá trị nếu dùng công thức rút gọn).
Cộng các kết quả (nhân với tần số nếu có), chia cho \(n\) (nếu dùng công thức rút gọn) rồi trừ đi \(\overline{x}^2\).
Một lưu ý quan trọng là phương sai không bao giờ âm, vì nó được tính từ trung bình cộng của các bình phương. Nếu kết quả tính được âm, cần kiểm tra lại phép tính hoặc sai số làm tròn.

Ví dụ tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm lớp 12
Đề bài: Chiều cao của 20 học sinh được thống kê theo bảng sau. Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm.
Chiều cao (cm) | Tần số |
[150;155) | 4 |
[155;160) | 8 |
[160;165) | 6 |
[165;170) | 2 |
Tổng | 20 |
Bước 1: Tìm giá trị đại diện của từng nhóm.
Các giá trị đại diện là:
\[c_1=152,5;\quad c_2=157,5;\quad c_3=162,5;\quad c_4=167,5\]
Bước 2: Tính số trung bình.
\[\overline{x}=\frac{4(152,5)+8(157,5)+6(162,5)+2(167,5)}{20}=\frac{3180}{20}=159\]
Bước 3: Tính phương sai.
Lập bảng tính toán:
\(c_{i}\) | \(n_{i}\) | \(c_{i}-159\) | \(n_{i}(c_{i}-159)^2\) |
152,5 | 4 | -6,5 | 169 |
157,5 | 8 | -1,5 | 18 |
162,5 | 6 | 3,5 | 73,5 |
167,5 | 2 | 8,5 | 144,5 |
Tổng | 20 | 405 |
Suy ra:
\[s^2=\frac{405}{20}=20,25\]
Kết luận: Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là \(20,25\ \text{cm}^2\)
Do dữ liệu được ghép nhóm, kết quả này được tính dựa trên các giá trị đại diện, không nhất thiết trùng với phương sai tính từ chiều cao thực tế của từng học sinh.
Ví dụ tính phương sai của mẫu số liệu gốc (ôn tập)
Đề bài: Số câu trả lời đúng của 5 học sinh trong một bài kiểm tra gồm 15 câu lần lượt là 6, 7, 7, 8, 12. Tính phương sai của mẫu số liệu.
Bước 1: Tính số trung bình.
\[\overline{x}=\frac{6+7+7+8+12}{5}=8\]
Bước 2: Tính bình phương độ lệch của từng giá trị.
\(x_{i}\) | \(x_i-\overline{x}\) | \((x_{i}-\overline{x})^2\) |
6 | -2 | 4 |
7 | -1 | 1 |
7 | -1 | 1 |
8 | 0 | 0 |
12 | 4 | 16 |
Tổng | 0 | 22 |
Bước 3: Tính phương sai.
\[s^2=\frac{4+1+1+0+16}{5} =\frac{22}{5}=4,4\]
Kết luận: Phương sai của mẫu số liệu là \(s^2=4,4\).
Qua ví dụ này, học sinh cần ghi nhớ rằng độ lệch có thể âm hoặc dương, nhưng khi tính phương sai phải bình phương từng độ lệch trước khi cộng các kết quả.
Ví dụ so sánh mức độ phân tán của hai mẫu
Đề bài: Điểm 5 bài kiểm tra Toán của An là 7; 8; 8; 9; 8 và của Bình là 5; 10; 9; 6; 10. Điểm của học sinh nào có mức độ phân tán nhỏ hơn?
Cả hai học sinh đều có điểm trung bình bằng 8.
Với An, các độ lệch là −1; 0; 0; 1; 0, nên:
\[s_{\mathrm{An}}^2 = \frac{1+0+0+1+0}{5} = 0{,}4\]
Với Bình, các độ lệch là −3; 2; 1; −2; 2, nên:
\[s_{\mathrm{Bình}}^2 = \frac{9+4+1+4+4}{5} = \frac{22}{5} = 4{,}4\]
Vì 0,4 < 4,4 nên điểm của An tập trung quanh mức 8 hơn, nghĩa là kết quả kiểm tra của An đồng đều hơn so với Bình, dù điểm trung bình của hai học sinh bằng nhau.
Phân biệt phương sai và độ lệch chuẩn lớp 12
Độ lệch chuẩn là gì?
Độ lệch chuẩn là đại lượng đo mức độ phân tán của các giá trị trong mẫu số liệu quanh số trung bình, được xác định bằng căn bậc hai của phương sai[1].
Công thức tính độ lệch chuẩn:
\[s=\sqrt{s^2}\]
Trong đó \(s\) là độ lệch chuẩn và \(s^2\) là phương sai.
Ví dụ, nếu phương sai của một mẫu số liệu là \(s^2=9\), thì độ lệch chuẩn là:
\[s=\sqrt{9}=3\]
Từ ví dụ trên, \(s^2=9\) nên độ lệch chuẩn là \(s=3\). Độ lệch chuẩn phản ánh mức độ phân tán bằng cùng đơn vị với dữ liệu ban đầu; không phải trung bình cộng của các độ lệch tuyệt đối.
Mối liên hệ giữa phương sai và độ lệch chuẩn
Phương sai và độ lệch chuẩn liên hệ với nhau theo công thức dưới đây. Do hàm căn bậc hai tăng trên các số không âm, mẫu số liệu có phương sai lớn hơn cũng có độ lệch chuẩn lớn hơn khi các mẫu được đo trên cùng thang đo.
\[s=\sqrt{s^2},\qquad s^2=s\cdot s\]

Hai đại lượng luôn không âm và cùng phản ánh mức độ phân tán của dữ liệu. Với các mẫu số liệu trên cùng thang đo, phương sai lớn hơn đồng nghĩa với độ lệch chuẩn lớn hơn.
Khi nào dùng phương sai, khi nào dùng độ lệch chuẩn?
Phương sai phù hợp khi cần thực hiện các phép tính thống kê hoặc so sánh mức độ phân tán bằng công thức. Trong khi đó, độ lệch chuẩn thường thuận tiện hơn khi muốn diễn giải mức độ biến động theo đơn vị của dữ liệu[3].
Ví dụ, khi nghiên cứu chiều cao học sinh, phương sai có đơn vị \(\mathrm{cm}^2\), còn độ lệch chuẩn có đơn vị cm. Vì vậy, độ lệch chuẩn thường trực quan hơn khi mô tả độ phân tán chiều cao.
Lưu ý khi làm bài thi: Nếu đề yêu cầu tính phương sai, hãy dừng ở kết quả \(s^2\). Chỉ lấy căn bậc hai khi đề bài yêu cầu tính độ lệch chuẩn.
Bài tập về phương sai và độ lệch chuẩn lớp 12 có lời giải
Để vận dụng thành thạo công thức, học sinh nên luyện tập từ dạng tính phương sai cơ bản đến dạng nâng cao như so sánh hai mẫu số liệu và cách sử dụng máy tính cầm tay. Các bài tập dưới đây được biên soạn để luyện vận dụng công thức phương sai trong Toán 12 Kết nối tri thức. [1]
Dạng 1: Tính phương sai từ bảng tần số và mẫu số liệu ghép nhóm
Bài 1. Điểm kiểm tra của 20 học sinh được thống kê như sau. Tính phương sai và độ lệch chuẩn.
Điểm (x) | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|---|---|
Tần số (n) | 2 | 3 | 8 | 5 | 2 |
Hướng dẫn giải
Tổng số học sinh là: \(2+3+8+5+2=20\)
Số trung bình:
\[\bar{x} = \frac{2\cdot5 + 3\cdot6 + 8\cdot7 + 5\cdot8 + 2\cdot9}{20} = \frac{142}{20} = 7{,}1\]
Sử dụng công thức rút gọn:
\[\begin{aligned}s^2&=\frac{2\cdot5^2+3\cdot6^2+8\cdot7^2+5\cdot8^2+2\cdot9^2}{20}-7{,}1^2\\&=\frac{1032}{20}-50{,}41\\&=1{,}19\end{aligned}\]
Độ lệch chuẩn:
\(s=\sqrt{s^2}=\sqrt{1,19}\approx1,09\)
Vậy phương sai của điểm kiểm tra là 1,19 và độ lệch chuẩn là 1,09.
Bài 2. Thời gian đi từ nhà đến trường (phút) của 30 học sinh được cho trong bảng. Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Thời gian (phút) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) |
|---|---|---|---|---|---|
Số học sinh | 4 | 8 | 10 | 6 | 2 |
Hướng dẫn giải
Xác định giá trị đại diện của mỗi nhóm thời gian:
Các giá trị đại diện là:
\[\begin{aligned}c_1&=15,\quad c_2=25,\quad c_3=35,\\ c_4&=45,\quad c_5=55\end{aligned}\]
Với tổng số học sinh (n) là 30. Tính số trung bình mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[\overline{x}= \frac{\sum_{i=1}^{5}n_ic_i}{n}\]
Thay số liệu từ bảng vào, thu được:
\[\overline{x}=\frac{4\cdot15+8\cdot25+10\cdot35+6\cdot45+2\cdot55}{30}=\frac{990}{30}=33\]
Vậy số trung bình là \(\overline{x}=33\) phút.
Với số trung bình bằng 33, học sinh tính độ lệch, bình phương độ lệch và tích với tần số cho từng giá trị đại diện bằng bảng tính toán sau:
Nhóm | \(c_{i}\) | \(n_{i}\) | \(c_i-33\) | \((c_{i}-33)^2\) | \(n_i(c_i-33)^2\) |
|---|---|---|---|---|---|
[10; 20) | 15 | 4 | 15 − 33 = −18 | 324 | 4 · 324 = 1296 |
[20; 30) | 25 | 8 | 25 − 33 = −8 | 64 | 8 · 64 = 512 |
[30; 40) | 35 | 10 | 35 − 33 = 2 | 4 | 10 · 4 = 40 |
[40; 50) | 45 | 6 | 45 − 33 = 12 | 144 | 6 · 144 = 864 |
[50; 60) | 55 | 2 | 55 − 33 = 22 | 484 | 2 · 484 = 968 |
Tổng | 30 | 3680 |
Suy ra phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[s^2=\frac{\sum_{i=1}^{5}n_i(c_i-\overline{x})^2}{n}\]
Thay vào công thức phương sai:
\[\begin{aligned}s^2&=\frac{4\cdot(-18)^2+8\cdot(-8)^2+10\cdot2^2+6\cdot12^2+2\cdot22^2}{30}\\&=\frac{3680}{30}\\&\approx122{,}67\end{aligned}\]
Vậy phương sai là \(s^2\approx122,67\) \(phút^2\)
Dạng 2: So sánh phương sai của hai mẫu số liệu
Bài 3. Hai máy đóng gói gạo loại 5 kg. Khối lượng (kg) của 5 gói do mỗi máy đóng được đo như sau:
Máy A: 4,9; 5,0; 5,1; 5,0; 5,0
Máy B: 4,8; 5,2; 5,0; 4,9; 5,1
Máy nào hoạt động ổn định hơn?
Hướng dẫn giải
Cả hai mẫu đều có số trung bình bằng 5,0 kg và cùng đơn vị đo, nên so sánh trực tiếp được. Với máy A, các độ lệch là −0,1; 0; 0,1; 0; 0. Phương sai của máy A là:
\[s_A^2 = \frac{0{,}01 + 0 + 0{,}01 + 0 + 0}{5} = 0{,}004\]
Với máy B, các độ lệch là −0,2; 0,2; 0; −0,1; 0,1. Phương sai của máy B là:
\[s_B^2 = \frac{0{,}04 + 0{,}04 + 0 + 0{,}01 + 0{,}01}{5} = 0{,}02\]
Vì S_A² < S_B² nên máy A ổn định hơn máy B. Độ lệch chuẩn tương ứng là S_A ≈ 0,063 kg và S_B ≈ 0,141 kg.
Vì \(s_A^2<s_B^2\)nên khối lượng gạo đóng được của máy A ít phân tán hơn máy B. Máy B có khối lượng gạo biến động lớn hơn quanh mức trung bình. Suy ra, máy A ổn định hơn máy B.
Lưu ý: Khi so sánh hai mẫu số liệu, cần bảo đảm chúng được đo trên cùng thang đo và có ý nghĩa so sánh phù hợp.
Bài 4. Cho mẫu số liệu 1; 3; 5; 7; 9. Nếu nhân mỗi giá trị với 2 rồi cộng thêm 3, phương sai thay đổi thế nào?
Hướng dẫn giải
Mẫu số liệu: 1; 3; 5; 7; 9.
Số trung bình là:
\[\overline{x}=\frac{1+3+5+7+9}{5}=5\]
Mẫu ban đầu có \(\overline{x}\)= 5, các độ lệch −4; −2; 0; 2; 4 nên áp dụng công thức, suy ra:
\[s^2=\frac{1}{n}\sum_{i=1}^{n}(x_i-\overline{x})^2\]
Khi đó:
\[s^2=\frac{(1-5)^2+(3-5)^2+(5-5)^2+(7-5)^2+(9-5)^2}{5}\]
\[s^2 = \frac{16+4+0+4+16}{5} = 8\]
Vậy phương sai ban đầu là \(s^2=8\).
Nhân mỗi giá trị với 2, rồi cộng thêm 3, ta được mẫu số liệu mới: 5, 9, 13, 17, 21
Số trung bình mới là:
\[\overline{y}=\frac{5+9+13+17+21}{5}=13\]
Phương sai mới là:
\[\begin{aligned} s_y^2&=\frac{(5-13)^2+(9-13)^2}{5}\\ &\quad+\frac{(13-13)^2+(17-13)^2+(21-13)^2}{5}\\ &=\frac{64+16+0+16+64}{5}\\ &=\frac{160}{5}=32 \end{aligned}\]
Khi nhân mỗi giá trị với 2, phương sai được nhân với \(2^2=4\). Khi cộng thêm 3 vào mỗi giá trị, phương sai không thay đổi.
Do đó:
\[s_y^2=2^2s^2=4\cdot8=32\]
Kết luận: Phương sai tăng lên 4 lần, từ 8 lên 32.
Ghi nhớ: Nếu biến đổi mỗi giá trị theo công thức \(y=ax+b\), thì phương sai mới bằng \(a^2\) lần phương sai ban đầu. Việc cộng thêm b không làm thay đổi phương sai.
Dạng 3: Tính phương sai lớp 12 bằng máy tính cầm tay
Máy tính cầm tay có chức năng thống kê một biến giúp rút ngắn thời gian tính toán. Tùy dòng máy và phiên bản, tên menu hoặc thao tác có thể khác nhau.
Quy trình chung:
Chọn chế độ thống kê một biến trong mục Statistics hoặc STAT.
Nhập các giá trị dữ liệu; nếu có bảng tần số, bật cột tần số và nhập số lần xuất hiện tương ứng.
Mở mục tính toán thống kê một biến (1-Variable Calculation hoặc tương đương).
Đọc giá trị trung bình \((\overline{x})\) và độ lệch chuẩn tổng thể \(( \sigma_x )\).
Tính phương sai bằng cách bình phương độ lệch chuẩn: \((s^2=\sigma_x^2)\), theo ký hiệu của chương trình phổ thông.
Trên một số máy Casio, ký hiệu σx là độ lệch chuẩn tính từ tổng bình phương độ lệch chia cho n, còn sx là độ lệch chuẩn hiệu chỉnh sử dụng mẫu số n − 1. Với bài Toán 12 theo Kết nối tri thức, chọn phương sai bằng bình phương σx. Chẳng hạn, ở Bài 1, nếu σx ≈ 1,0909 thì s² ≈ 1,19.
Để tránh sai sót, học sinh nên luyện thao tác trên đúng dòng máy mình sử dụng trong kỳ thi và đối chiếu với công thức đã học.

Chiến lược tính phương sai chính xác và lỗi cần tránh
Dữ liệu nhiều số lẻ hoặc số lớn: Ưu tiên công thức rút gọn \(\left(s^2=\dfrac{\sum x_i^2}{n}-\overline{x}^2\right)\) khi tính từ dữ liệu gốc để tránh phải trừ từng giá trị.
Mẫu ghép nhóm: luôn đổi mỗi nhóm thành giá trị đại diện c trước khi làm bất cứ bước nào.
Với bảng tần số, luôn nhân bình phương độ lệch với tần số tương ứng.
Biến đổi dữ liệu: nếu cộng mọi giá trị thêm b thì phương sai không đổi; nếu nhân mọi giá trị với a thì phương sai nhân với \(a^2\).
So sánh hai mẫu: kiểm tra cùng đơn vị đo và số trung bình bằng nhau (hoặc xấp xỉ) rồi mới kết luận bằng phương sai hoặc độ lệch chuẩn.
Kiểm tra kết quả: phương sai không bao giờ âm. Nếu kết quả âm, cần kiểm tra bước trừ \(\overline{x}^2\).
Kiểm tra đề: yêu cầu tính phương sai hay độ lệch chuẩn trước khi kết luận.
Ứng dụng phương sai lớp 12 trong thực tế
Phương sai không chỉ là công cụ tính toán trong sách giáo khoa mà còn có nhiều ứng dụng trong đời sống và các lĩnh vực chuyên môn [3].
Đánh giá độ ổn định của dữ liệu
Phương sai giúp đánh giá mức độ biến động của một đại lượng theo thời gian. Chẳng hạn, một cửa hàng theo dõi doanh số bán hàng hằng ngày có thể sử dụng phương sai để xem doanh số có thường xuyên dao động mạnh quanh mức trung bình hay không.
Nếu hai cửa hàng có doanh số trung bình tương đương, cửa hàng có phương sai nhỏ hơn thường có doanh số ổn định hơn trong giai đoạn được khảo sát.
Kiểm soát chất lượng sản phẩm
Hay trong sản xuất, phương sai được sử dụng để nghiên cứu độ biến động của kích thước, khối lượng hoặc các thông số kỹ thuật của sản phẩm. Chẳng hạn, nếu một dây chuyền sản xuất các chai có dung tích danh định 500 ml, doanh nghiệp có thể thu thập dữ liệu dung tích thực tế và tính phương sai.
Phương sai nhỏ cho thấy dung tích các chai có xu hướng tập trung hơn quanh giá trị trung bình. Tuy nhiên, để đánh giá sản phẩm có đáp ứng yêu cầu chất lượng hay không, cần xem thêm giá trị trung bình và giới hạn kỹ thuật cho phép.
Đo lường sự phân tán của dữ liệu kinh tế
Trong kinh tế, phương sai hỗ trợ phân tích mức độ biến động của doanh thu, chi phí, giá cả và lợi nhuận. Trong tài chính, phương sai (và độ lệch chuẩn) của lợi suất một khoản đầu tư là thước đo phổ biến của rủi ro. Khi so sánh lợi suất của hai khoản đầu tư có mức trung bình tương đương, phương sai lớn hơn thường phản ánh độ biến động của lợi suất lớn hơn; đánh giá rủi ro vẫn cần xét thêm những yếu tố khác. Với thu nhập hay giá cả, phương sai cho biết mức chênh lệch giữa các hộ gia đình hoặc giữa các thời điểm.
Đánh giá kết quả học tập
Giáo viên có thể sử dụng phương sai để phân tích sự khác biệt giữa điểm số của học sinh trong một lớp. Nếu hai lớp có cùng điểm trung bình nhưng phương sai khác nhau, điều đó cho thấy mức độ phân tán điểm số của hai lớp không giống nhau.
Thông tin này có thể hỗ trợ giáo viên xác định lớp có kết quả đồng đều hơn hoặc cần tìm hiểu thêm về sự chênh lệch năng lực giữa học sinh. Tuy nhiên, phương sai không thay thế việc xem xét từng học sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập.

Phương sai lớp 12 là đại lượng thống kê dùng để đánh giá mức độ phân tán của dữ liệu quanh giá trị trung bình. Để tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm chính xác, học sinh cần nắm vững công thức tính phương sai lớp 12, cách xác định giá trị đại diện, tần số và số trung bình của mẫu.
Đồng thời, việc phân biệt phương sai với độ lệch chuẩn và luyện tập các dạng bài tập có lời giải sẽ giúp học sinh củng cố kỹ năng tính toán, vận dụng kiến thức vào kỳ thi tốt nghiệp THPT. Học sinh có thể tiếp tục ôn tập các kiến thức liên quan tại chuyên đề Toán 12 tại ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Toán 12, tập một – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://heid.vn/product/sgk-toan-lop-12-tap-1-ket-noi-tri-thuc/. Accessed 14 October 2026.
“Introductory Business Statistics 2e — 2.7 Measures of the Spread of the Data.” OpenStax, Rice University, https://openstax.org/books/introductory-business-statistics-2e/pages/2-7-measures-of-the-spread-of-the-data. Accessed 9 October 2026.
“NIST/SEMATECH e-Handbook of Statistical Methods – 1.3.5.6. Measures of Scale.” National Institute of Standards and Technology (NIST), https://www.itl.nist.gov/div898/handbook/eda/section3/eda356.htm. Accessed 14 October 2026.

Bình luận - Hỏi đáp