Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 23: chủ đề “Tôi đã uống ¼ cân rượu trắng”

Bài 23 cung cấp từ vựng và ngữ pháp về chủ đề uống rượu và sức khỏe với tiêu đề bài học “Tôi đã uống ¼ cân rượu trắng”.
tu vung va ngu phap hsk 1 bai 23 chu de toi da uong can ruou trang

Key takeaways

  • Từ vựng về sức khỏe và uống rượu như: 熬夜 (áoyè), 白酒 (báijiǔ), 酒量 (jiǔliàng), 不舒服 (bù shūfu), 劝酒 (quàn jiǔ).

  • Dùng phó từ để diễn đạt hành động lặp lại; phó từ 好像 để phỏng đoán.

  • Dùng trợ từ để diễn đạt hành động đã hoàn thành.

  • Cấu trúc 怎么…? dùng để hỏi nguyên nhân với sắc thái ngạc nhiên hoặc không hài lòng.

Trong giao tiếp hằng ngày, việc tham gia các bữa ăn và giao lưu với bạn bè là điều rất phổ biến, đặc biệt trong văn hóa Trung Quốc, nơi việc mời rượu thường xuyên diễn ra. Vì vậy, người học cần biết cách diễn đạt về tình trạng sức khỏe, tửu lượng cũng như cách ứng xử phù hợp trong những tình huống này.

Bài 23 với tiêu đề “Tôi đã uống ¼ cân rượu trắng” sẽ giúp người học làm quen với các từ vựng liên quan đến uống rượu và trạng thái cơ thể. Đồng thời, bài học cũng giới thiệu các điểm ngữ pháp quan trọng như phó từ 又 để chỉ sự lặp lại, trợ từ 了 biểu thị hành động đã hoàn thành kèm số lượng, cùng cách sử dụng 好像 và 怎么 để đưa ra phán đoán hoặc hỏi nguyên nhân

第23课 Bài 23: 

我喝了四分之一斤白酒

Wǒ hē le sì fēn zhī yī jīn báijiǔ

Tôi đã uống ¼ cân rượu trắng

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

课文一 Bài khóa 1

Mary ngủ đến chiều vì bị mệt sau khi uống rượu tối hôm trước, Nakamura hỏi thăm tình trạng của cô. 

中村: 玛丽,都下午两点了,你怎么还在睡觉?

玛丽:我觉得很困,头也很疼。

中村:你脸色不太好,昨天晚上又熬夜了吗?

玛丽:不是。昨天朋友请客,非常热情。他不停地给我倒酒,我大概喝了四分之一斤白酒。

中村: 天啊!你疯了吧?然后醉了吗?

玛丽: 没醉,也没吐,但现在觉得有点儿不舒服。

中村:你以后少喝点。

玛丽:哎呀,我知道了。我很渴,你能帮我倒杯水吗?

中村:好的。你好像还很困,喝完继续睡一会儿吧。

Zhōngcūn: Mǎlì, dōu xiàwǔ liǎng diǎn le, nǐ zěnme hái zài shuìjiào?

Mǎlì: Wǒ juéde hěn kùn, tóu yě hěn téng.

Zhōngcūn: Nǐ liǎnsè bú tài hǎo, zuótiān wǎnshang yòu áoyè le ma?

Mǎlì: Bú shì. Zuótiān péngyou qǐngkè, fēicháng rèqíng. Tā bù tíng de gěi wǒ dào jiǔ, wǒ dàgài hē le sì fēn zhī yī jīn báijiǔ.

Zhōngcūn: Tiān a! Nǐ fēng le ba? Ránhòu zuì le ma?

Mǎlì: Méi zuì, yě méi tù, dàn xiànzài juédé yǒudiǎnr bú shūfu.

Zhōngcūn: Nǐ yǐhòu shǎo hē diǎn.

Mǎlì: Āiyā, wǒ zhīdào le. Wǒ hěn kě, nǐ néng bāng wǒ dào bēi shuǐ ma?

Zhōngcūn: Hǎo de. Nǐ hǎoxiàng hái hěn kùn, hē wán jìxù shuì yí huìr ba.

课文二 Bài khóa 2

课文二 Bài khóa 2

Một học sinh kể lại trải nghiệm đi ăn ở nhà bạn vào cuối tuần, nói về việc bị mời rượu và bài học rút ra.

上个周末,我去同学家吃饭。吃饭的时候,大家都非常热情,不停地劝酒,有的人喝了一斤白酒。我酒量不好,只喝了几杯酒。回家以后,我一直不舒服,但是我知道他们没有恶意,所以也不生气。可是以后我要学习怎么拒绝劝酒,因为喝酒对身体不好。

Shàng gè zhōumò, wǒ qù tóngxué jiā chī fàn. Chī fàn de shíhou, dàjiā dōu fēicháng rèqíng, bù tíng de quàn jiǔ, yǒude rén hē le yì jīn báijiǔ. Wǒ jiǔliàng bù hǎo, zhǐ hē le jǐ bēi jiǔ. Huí jiā yǐhòu, wǒ yìzhí bù shūfu, dànshì wǒ zhīdào tāmen méiyǒu èyì, suǒyǐ yě bù shēngqì. Kěshì yǐhòu wǒ yào xuéxí zěnme jùjué quàn jiǔ, yīnwèi hē jiǔ duì shēntǐ bù hǎo.

Tham khảo thêm: 50 Bộ thủ tiếng Trung cơ bản và thông dụng cho người mới bắt đầu

词汇表 Bảng từ vựng [1], [2]

Hán tự / Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh / Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin 

1. 困

(kùn)

tính từ

khốn

sleepy

buồn ngủ

我觉得很困。

I feel very sleepy.

Tôi thấy rất buồn ngủ.

.....................................

.....................................

.....................................

2. 头

(tóu)

danh từ

đầu

head

đầu

他头疼,所以没去上课。

He had a headache, so he didn't go to class.

Anh ấy bị đau đầu nên không đến lớp.

.....................................

.....................................

.....................................

3. 疼 

(téng)

tính từ

đồng

hurt, ache

đau

你觉得疼吗?

Do you feel pain?

Bạn có cảm thấy đau không?

.....................................

.....................................

.....................................

4. 脸色

(liǎnsè)

danh từ

liểm sắc

look, (facial) color

sắc mặt

你脸色不太好。

You don’t look very well.

Sắc mặt bạn không được tốt lắm.

.....................................

.....................................

.....................................

5. 熬夜

(áo yè)

động từ li hợp

ngao dạ

to stay up late or all night

thức đêm, thức khuya

熬夜对身体不好。

Staying up late is bad for your health. 

Thức khuya không tốt cho sức khỏe.

.....................................

.....................................

.....................................

6. 请客

(qǐng kè)

động từ li hợp

thỉnh khách

to host (usually a meal), to entertain guests

mời khách, đãi khách

今天我请客。

Today it’s on me.

Hôm nay tôi mời/đãi.

.....................................

.....................................

.....................................

7. 热情

(rèqíng)

tính từ

nhiệt tình

hospitable, enthusiastic

nhiệt tình

中国朋友非常热情。

Chinese friends are very enthusiastic. 

Bạn bè Trung Quốc rất nhiệt tình.

.....................................

.....................................

.....................................

8. 不停

(bù tíng)

tính từ

bất đình

continuously, without stopping

không ngừng

他不停地喝酒。

He kept drinking without stopping.

Anh ấy không ngừng uống rượu.

.....................................

.....................................

.....................................

9. 地

(de)

trợ từ

địa

structural particle

trợ từ

他热情地给我倒了一杯白酒。

He enthusiastically poured me a glass of white liquor.

Anh ấy nhiệt tình rót cho tôi một cốc rượu trắng.

.....................................

.....................................

.....................................

10. 倒

(dào)

động từ

đảo

to pour

rót, đổ

请帮我倒一杯水。

Please help me pour a glass of water. 

Xin hãy rót giúp tôi một cốc nước.

.....................................

.....................................

.....................................

11. 酒

(jiǔ)

danh từ

tửu

alcohol, liquor, wine

rượu

他不喜欢喝酒。

He doesn't like drinking alcohol. 

Anh ấy không thích uống rượu.

.....................................

.....................................

.....................................

12. 四分之一 

(sì fēn zhī yī)

số từ

tứ phân chi nhất

one fourth, a quarter

một phần tư

他的杯子里还有四分之一的白酒。

There is still a quarter of white liquor in his glass.

Trong ly của anh ấy vẫn còn một phần tư rượu trắng.

.....................................

.....................................

.....................................

13. 斤

(jīn)

lượng từ

cân

half a kilogram

nửa kilogram (cân TQ)

玛丽喝了两斤白酒。

Mary drank two jins of white liquor.

Mary uống hai cân rượu trắng.

.....................................

.....................................

.....................................

14. 白酒

(báijiǔ)

danh từ

bạch tửu

a type of Chinese distilled alcohol

rượu trắng

中国人请客的时候喜欢喝白酒。

Người Trung Quốc khi đãi khách thì thích uống rượu trắng.

When Chinese people host a meal, they like to drink white liquor.

.....................................

.....................................

.....................................

15. 疯

(fēng)

động từ

phong

to be crazy

điên

你喝了那么多白酒,你疯了吗?

You drank so much baijiu — are you crazy?

Bạn uống nhiều rượu trắng thế, bạn điên rồi à?

.....................................

.....................................

.....................................

16. 醉

(zuì)

động từ

túy

to be drunk

say, say rượu

大卫喝了太多酒,醉了。

David drank too much alcohol, got drunk.

David uống quá nhiều rượu, say rồi.

.....................................

.....................................

.....................................

17. 吐 

(tù)

động từ

thổ

to vomit, to throw up

nôn ra

喝醉以后,他吐了。

After getting drunk, he vomited. 

Sau khi say, anh ấy đã nôn.

.....................................

.....................................

.....................................

18. 舒服

(shūfu)

tính từ

thư phục

comfortable, well

dễ chịu, thoải mái

我现在觉得很不舒服。

I feel very uncomfortable now. 

Bây giờ tôi cảm thấy rất khó chịu.

.....................................

.....................................

.....................................

19. 渴

(kě)

tính từ

khát

thirsty

khát

我很渴,想喝水。

I am very thirsty; I want to drink water. 

Tôi rất khát, muốn uống nước.

.....................................

.....................................

.....................................

20. 帮

(bāng)

động từ

bang

to help

giúp đỡ

你能帮我倒杯水吗?

Can you help me pour a glass of water?

Bạn có thể rót cho mình cốc nước được không?

.....................................

.....................................

.....................................

21. 杯

(bēi)

danh từ

bôi

glass, cup

cốc, chén

桌子上有一杯酒。

There is a glass of wine on the table. 

Trên bàn có một ly rượu.

.....................................

.....................................

.....................................

22. 好像

(hǎoxiàng)

động từ

hảo tượng

it seems

hình như

她好像喝多了。

She seems to have drunk too much.

Cô ấy hình như uống nhiều quá rồi.

.....................................

.....................................

.....................................

23. 完

(wán)

động từ

hoàn

to finish, to be done

hết, xong, kết thúc

喝完水,他继续睡觉。

After drinking water, he continued to sleep. 

Uống nước xong, anh ấy tiếp tục ngủ.

.....................................

.....................................

.....................................

24. 继续

(jìxù)

động từ

kế tục

to continue

tiếp tục

虽然醉了,他还要继续喝。

Although drunk, he still wants to continue drinking.

Mặc dù say rồi, anh ấy vẫn muốn tiếp tục uống.

.....................................

.....................................

.....................................

25. 饭

(fàn)

danh từ

phạn

food, cooked rice

cơm

我的同学请我吃饭。

My classmate treated me to a meal. 

Bạn cùng lớp mời tôi ăn cơm.

.....................................

.....................................

.....................................

26. 劝酒

(quàn jiǔ)

động từ

khuyên tửu

to urge sb. to drink more

mời rượu, ép rượu

在中国,请客的时候,有的人喜欢劝酒。

In China, when hosting a dinner, some people like to urge others to drink.

Ở Trung Quốc, khi mời khách, một số người thích ép rượu.

.....................................

.....................................

.....................................

27. 有的

(yǒu de)

đại từ

hữu đích

some

một số

吃饭的时候,有的人喜欢喝酒,有的人只喝水。

When eating, some people like to drink alcohol while others only drink water.

Khi ăn cơm, một số người thích uống rượu, một số người chỉ uống nước.

.....................................

.....................................

.....................................

28. 酒量

(jiǔliàng)

danh từ

tửu lượng

capacity for liquor, drinking tolerance

tửu lượng

他的酒量很好。

His alcohol tolerance is very good. 

Tửu lượng của anh ấy rất tốt.

.....................................

.....................................

.....................................

29. 恶意

(èyì)

danh từ

ác ý

malice, evil intent

ác ý

他们没有恶意。

They meant no harm.

Họ không có ác ý.

.....................................

.....................................

.....................................

30. 生气

(shēng qì)

động từ li hợp

sinh khí

to be angry, to be mad

bực, tức giận

别生气了,好吗?

Don't be angry anymore, okay? 

Đừng giận nữa, được không?

.....................................

.....................................

.....................................

31. 拒绝

(jùjué)

động từ

cự tuyệt

to refuse

từ chối

以后有人劝酒,我要学会拒绝。

When someone urges me to drink in the future, I want to learn how to refuse.

Sau này có người ép rượu, tôi phải học cách từ chối.

.....................................

.....................................

.....................................

注释 Chú thích [1]

Cấu trúc: “怎么……”

Cách dùng: “怎么”trong câu hỏi dùng để tìm hiểu nguyên nhân, lý do của một sự việc hoặc tình trạng bất thường. Nó thường mang sắc thái ngạc nhiên, thắc mắc hoặc không hài lòng (tương đương với "How come..." hoặc "Why...").

Cấu trúc: Chủ ngữ + 怎么 + (Phó từ) + Động từ / Cụm động từ?

Ví dụ trong bài

  • 玛丽,都下午两点了,你怎么还在睡觉?

Mary, it's already 2 p.m, how come you're still sleeping?

Mary, đã hai giờ chiều rồi, sao bạn vẫn còn ngủ thế?

Cấu trúc: “怎么……”

Ví dụ mở rộng

  • 怎么没做作业?

zěnme méi zuò zuòyè?

  • 怎么又喝这么多酒?

zěnme yòu hē zhème duō jiǔ?

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Động từ + 到 + Địa điểm”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Phó từ "又" - Lại

Cách dùng: "又" biểu thị sự lặp lại của một hành động hoặc trạng thái, thông thường dùng đối với sự việc đã phát sinh.
 Ví dụ trong bài

  • 你脸色不太好,昨天晚上熬夜了吗?

You don’t look very well. Did you stay up late again last night?

Sắc mặt bạn không được tốt lắm, hôm qua bạn lại thức khuya à?

Phó từ "又" - Lại

Ví dụ mở rộng: 

  • 昨天玛丽请我们吃饭了。

Zuótiān Mǎlì yòu qǐng wǒmen chīfàn le.

  • 弟弟吐了,他好像很不舒服。

Dìdi yòu tù le, tā hǎoxiàng hěn bù shūfu.

  • 大卫昨天喝醉了。

Dà wèi zuótiān yòu hē zuìle.

Đặt câu đơn giản với Phó từ "又" - Lại

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Trợ từ động thái "了" (2)

Cách dùng: Trợ từ "了" đặt trực tiếp sau động từ để biểu thị hành động đã hoàn thành hoặc đã thực hiện xong.
 Cấu trúc: 

Động từ + + Số lượng từ + Danh từ

Ví dụ trong bài

  • 他不停地给我倒酒,我大概喝四分之一斤白酒。

He kept pouring alcohol for me, I probably drank a quarter of a jin of baijiu.

Anh ấy không ngừng rót rượu cho mình, mình chắc đã uống khoảng một phần tư cân rượu trắng.

Trợ từ động thái "了"

Ví dụ mở rộng: 

  • 玛丽昨天喝两杯白酒。

Mǎlì zuótiān hē le liǎng bēi báijiǔ.

  • 朋友给我倒三杯酒。

Péngyou gěi wǒ dào le sān bēi jiǔ.

  • 我吃三个面包。

Wǒ chī le sān gè miànbāo.

Đặt câu đơn giản với Trợ từ động thái "了"

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Phó từ "好像" - Hình như

Cách dùng: "好像" dùng để diễn tả những phán đoán, nhận định mà người nói không chắc chắn, dựa trên quan sát hoặc cảm nhận.

Ví dụ trong bài

  • 好像还很困,喝完继续睡一会儿吧。

You seem still very sleepy, continue sleeping for a while after drinking it.

Hình như bạn vẫn còn buồn ngủ, uống xong thì tiếp tục ngủ một lát đi.

Phó từ "好像" - Hình như

Ví dụ mở rộng: 

  • 中村好像喝醉了。

Zhōngcūn hǎoxiàng hē zuì le.

  • 你的朋友好像在那儿睡觉。

Nǐ de péngyǒu hǎoxiàng zài nàr shuìjiào.

  • 好像不太喜欢喝白酒。

hǎoxiàng bú tài xǐhuan hē báijiǔ.

Đặt câu đơn giản với Phó từ "好像" - Hình như

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

课文翻译 Bản dịch của bài khóa 

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Nakamura: Mary, it's already 2 p.m, how come you're still sleeping?

Mary: I feel very sleepy, and my head hurts a lot too.

Nakamura: You don’t look very well. Did you stay up late again last night?

Mary: No. A friend hosted dinner yesterday and was very enthusiastic. He kept pouring alcohol for me, I probably drank a quarter of a jin of baijiu.

Nakamura: Oh my god! Are you crazy? Did you get drunk afterwards?

Mary: I didn’t get drunk, and I didn’t vomit, but now I feel a little uncomfortable.

Nakamura: You should drink less in the future.

Mary: Oh dear, I know. I'm very thirsty. Can you help me pour a glass of water?

Nakamura: Okay. You seem still very sleepy, continue sleeping for a while after drinking it.

Nakamura: Mary, đã hai giờ chiều rồi, sao bạn vẫn còn ngủ thế?

Mary: Mình cảm thấy rất buồn ngủ, đầu cũng rất đau.

Nakamura: Sắc mặt bạn không được tốt lắm, hôm qua bạn lại thức khuya à?

Mary: Không. Hôm qua bạn mình mời khách, rất nhiệt tình. Anh ấy không ngừng rót rượu cho mình, mình chắc đã uống khoảng một phần tư cân rượu trắng.

Nakamura: Trời ơi! Bạn điên rồi à? Sau đó có say không?

Mary: Không say, cũng không nôn, nhưng bây giờ mình cảm thấy hơi khó chịu.

Nakamura: Sau này uống ít thôi nhé.

Mary: Ôi, mình biết rồi. Mình khát quá, bạn có thể giúp mình rót một cốc nước không?

Nakamura: Được. Hình như bạn vẫn còn buồn ngủ, uống xong thì tiếp tục ngủ một lát đi.

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Last weekend, I went to a classmate’s home for a meal. During the meal, everyone was very enthusiastic and kept urging others to drink. Some people drank one jin of white liquor. I don’t have a good alcohol tolerance, so I only drank a few glasses. After going home, I felt uncomfortable for a long time, but I knew they had no bad intentions, so I wasn’t angry. However, in the future I want to learn how to refuse being urged to drink, because drinking alcohol is not good for health.

Cuối tuần trước, tôi đến nhà bạn học ăn cơm. Trong bữa ăn, mọi người rất nhiệt tình và không ngừng mời rượu, có người đã uống cả một cân rượu trắng. Tửu lượng của tôi không tốt, chỉ uống vài ly rượu. Sau khi về nhà, tôi cứ thấy không khỏe, nhưng tôi biết họ không có ác ý, nên cũng không tức giận. Tuy nhiên sau này tôi phải học cách từ chối khi bị mời rượu, vì uống rượu không tốt cho sức khỏe.

Tìm hiểu thêm: Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 cho người mới học

Tổng kết

Qua bài học “Tôi đã uống ¼ cân rượu trắng”, người học đã được làm quen với nhiều từ vựng liên quan đến uống rượu, sức khỏe và các tình huống giao tiếp trong bữa ăn. Bên cạnh đó, người học cũng nắm được cách sử dụng các cấu trúc như 又, 好像 và trợ từ 了 để diễn đạt ý nghĩa một cách chính xác hơn.

Để ghi nhớ kiến thức hiệu quả, người học nên luyện tập đặt câu với các cấu trúc đã học và áp dụng vào các tình huống thực tế như mời rượu hoặc từ chối lời mời. Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp người học giao tiếp tự nhiên hơn trong đời sống.

Trong quá trình học HSK, không ít người gặp khó khăn khi phải ghi nhớ lượng từ vựng lớn mà ít có cơ hội vận dụng thực tế. Điều này dễ dẫn đến tâm lý nhanh quên và phản xạ ngôn ngữ chưa được linh hoạt. Để cải thiện hiệu quả, việc tìm kiếm một lộ trình rõ ràng và môi trường tương tác thường xuyên là điều cần thiết. Khóa học HSK tại ZIM Academy hiện đang áp dụng mô hình học tập tập trung vào tính thực tiễn và hỗ trợ theo sát từng cá nhân, phần nào giúp người học tối ưu hóa thời gian và nỗ lực của mình.

Tác giả: Nguyễn Lan Anh

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...