Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 13: chủ đề “Một bức thư”
Key takeaways
Từ vựng bài 13 liên quan đến chủ đề viết thư: 久
(jiǔ), 封
(fēng), 信
(xìn), 收到
(shōudào), 原谅
(yuánliàng), 去年
(qùnián), 难过
(nánguò), 转眼
(zhuǎnyǎn), 今年
(jīnnián), 不但
(búdàn), 简化字
(jiǎnhuàzì), 而且
(érqiě), 进行
(jìnxíng),…
Nắm vững các ngữ pháp quan trọng:
Cấu trúc câu “không những…mà còn…”: 不但…而且…
Cấu trúc câu “càng ngày càng…”: 越来越…
Cấu trúc biểu đạt số thập phân, phân số và phần trăm
Cấu trúc trợ từ động thái 过 biểu thị đã từng có trải nghiệm trong quá khứ
Chủ đề viết thư là một trong những nội dung quan trọng giúp người học tiếng Trung ứng dụng trong tình huống thực tế. Trong bài 13:”Một bức thư”, người học không chỉ mở rộng vốn từ về chủ đề viết thư mà còn chinh phục các cấu trúc ngữ pháp mang tính ứng dụng cao như 不但…而且…(không những... mà còn...) và 越来越…(càng ngày càng...), cách biểu đạt số thập phân, phân số và phần trăm và trợ từ động thái 过. Bên cạnh đó, bài học còn mở ra không gian thực hành giao tiếp thực tế, giúp người học biết cách hỏi thăm sức khỏe, thể hiện sự quan tâm đến người thân và chia sẻ về những dự định trong tương lai.
第13课 Bài 13:
一封信
Yì fēng xìn
Một bức thư
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Anna và Lý Quân lâu ngày mới gặp lại ở trường, Lý Quân hỏi thăm Anna về lý do một năm qua không đến trường và cùng nói về việc học tiếng Trung cũng như kế hoạch tương lai của cô.
李军:安娜,你好!好久不见。这一年一直没看到你来学校,我给你写了一封信,你收到了吗? | Lǐ Jūn: Ānnà, nǐ hǎo! Hǎo jiǔ bú jiàn. Zhè yì nián yìzhí méi kàn dào nǐ lái xuéxiào, wǒ gěi nǐ xiě le yì fēng xìn, nǐ shōudào le ma? Ānnà: Shōudào le! Duìbuqǐ, ràng nǐ jiǔ děng le, qǐng nǐ yuánliàng. Qùnián wǒ māma shēngbìng le, wǒ hěn dānxīn tā, suǒyǐ huíguó zhàogù tā. Nà ge shíhou wǒ hěn nánguò, yě bù xiǎng huí xìn. Lǐ Jūn: Yuánlái shì zhèyàng, méi guānxi. Xiànzài tā de shēntǐ hǎo diǎnr le ma? Ānnà: Hǎo duō le, xièxie nǐ. Zhuǎnyǎn yì nián guòqù le, jīnnián wǒ yòu huídào Zhōngguó jìxù xuéxí le. Lǐ Jūn: Nà tài hǎo le. Nǐ zuìjìn xuéxí Hànyǔ xué de zěnmeyàng le? Ānnà: Wǒ búdàn xuéhuì le Jiǎnhuàzì, érqiě hái néng jìnxíng jiǎndān de rìcháng huìhuà. Wǒ hái kěyǐ xiě yì piān Zhōngguó wénhuà de zuòwén. Xiànzài wǒ de Hànyǔ shuǐpíng yuèláiyuè hǎo le. Lǐ Jūn: Nǐ xiànzài huì zìjǐ diǎn zhōngcān le ma? Ānnà: Dāngrán huì! Wǒ huì kàn càidān, hái néng diǎn dìdào de zhōngcān. Lǐ Jūn: Hěn hǎo a, nǐ jīnnián yǒu shénme jìhuà ma? Ānnà: Wǒ dǎsuàn jìxù zài Zhōngguó xuéxí, xīwàng míngnián néng shùnlì bìyè. Lǐ Jūn: Jiāyóu, wǒ děng nǐ de hǎo xiāoxi. |
课文二 Bài khóa 2
Tình huống một du học sinh đang học tập tại Trung Quốc viết thư gửi cho ba mẹ ở quê nhà.
亲爱的爸爸妈妈: | Qīn'ài de bàba māma: |
Xem thêm: Phó từ 都 (dōu) ý nghĩa và cách sử dụng đúng trong tiếng Trung
词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]
Hán tự / Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh / Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
1. 久 | tính từ | cửu | long | 爸爸、妈妈,我很久没看到你们了,我很想你们。 | ..................................... |
2. 封 | lượng từ | phong | mw for letters | 我写了一封信,想告诉你我在这里的生活。 | ..................................... |
3. 信 | danh từ | tín | letter | 虽然我很忙,但是每个月都写一封信给家。 | |
4. 收到 | động từ | thu đáo | to receive | 安娜已经收到李军给她写的信了。 | ..................................... |
5. 原谅 | động từ | nguyên lượng | to forgive | 很久没有给你写信了,请原谅我。 | ..................................... |
6. 去年 | danh từ | khứ niên | last year | 去年我妈身体不太好,但是现在已经好了。 | ..................................... |
7. 照顾 | động từ | chiếu cố | to take care of | 爸妈请放心,我在这里生病的时候,朋友们会照顾我。 | ..................................... |
8. 难过 | tính từ | nan quá | be sad/ sorry | 因为我很想家里的父母,所以心里有点儿难过。 | ..................................... |
9. 转眼 | động từ | chuyển nhãn | in a blink of an eye | 转眼我们要毕业了,希望以后能在北京大学见面。 | ..................................... |
10. 今年 | danh từ | kim niên | this year | 今年我有新的打算,明年毕业以后想回国看你们。 | ..................................... |
11. 不但 | liên từ | bất đãn | not only | 这里不但风景很美,而且人们也对我很热情。 | ..................................... |
12. 简化字 | danh từ | giản hóa tự | simplified characters | 这封信里的照片是我在学校练习写简化字的样子。 | ..................................... |
13. 而且 | liên từ | nhi thả | but also | 安娜,那里今年不但天气很冷,而且还经常下雪吧? | ..................................... |
14. 进行 | động từ | tiến hành | to carry out | 这个月,学校正在进行很多体育活动,我觉得非常有意思。 | ..................................... |
15. 日常 | tính từ | nhật thường | everyday, daily | 我写这封信,想告诉你我在中国的日常生活。 | ..................................... |
16. 会话 | động từ/ danh từ | hội thoại | to make a dialogue/ | 我很努力学习,每天都跟中国朋友进行日常会话。 | ..................................... |
17. 篇 | lượng từ | thiên | mw for article | 我想寄信让老师看看我的这两篇汉语作文。 | ..................................... |
18. 越来越 | phó từ | việt lai việt | more and more | 我发现写汉字越来越容易了。 | ..................................... |
19. 中餐 | danh từ | trung xan | Chinese food | 现在的我越来越喜欢吃中餐,不过我也想妈妈做的菜。 | ..................................... |
20. 菜单 | danh từ | thái đơn | menu | 爸爸,这家饭馆的菜单里有您最喜欢吃的鱼,等您来了一起去尝尝。 | ..................................... |
21. 地道 | tính từ | địa đạo | genuine, authentic | 我现在会做地道的西红柿炒鸡蛋了,回家以后做给你们吃。 | ..................................... |
22. 明年 | danh từ | minh niên | next year | 虽然安娜很想家,但是明年毕业以后她才回来。 | ..................................... |
23. 消息 | danh từ | tiêu tức | news, information | 很久没有收到你的消息了,你最近怎么样? | ..................................... |
24. 亲爱 | tính từ | thân ái | dear | 亲爱的姐姐,你最近还好吗? | ..................................... |
25. 一切 | đại từ | nhất thiết | everything, every, all | 这里的老师和同学对我很好,一切都很顺利。 | ..................................... |
26. 提高 | động từ | đề cao | to raise, improve | 我现在为了提高我的汉语水平,每天都练习听写。 | ..................................... |
27. 中级 | tính từ | trung cấp | middle level, intermediate level | 这一年,我的中文进步很大,已经开始上中级班了。 | ..................................... |
28. 程度 | danh từ | trình độ | degree | 安娜的中文水平提高了不少,已经到了中级程度了。 | ..................................... |
29. 交 | động từ | giao | to make (friends) | 亲爱的爸爸,我在学校不但努力学习,而且交到了非常有意思的朋友。 | ..................................... |
30. 世界 | danh từ | thế giới | world | 在这儿,我认识了来自世界各地的朋友,我们经常一起练习口语。 | ..................................... |
31. 各 | đại từ | các | various, each | 来到中国以后,玛丽认识了来自世界各地的朋友。 | ..................................... |
32. 之 | trợ từ | chi | percent (part) | 我来到中国已经半年了,这学期的时间已经过去三分之二了。 | ..................................... |
33. 互相 | phó từ | hỗ tương | each other | 我和班里的同学关系很好,大家在学习上互相帮助,进步很快。 | ..................................... |
34. 了解 | động từ | liễu giải | to know, to understand | 虽然我们在这儿只待了不久,但是大家互相帮助、互相了解。 | ..................................... |
35. 将来 | danh từ | tương lai | future | 将来我会经常回中国看你们。 | ..................................... |
36. 基本 | tính từ, phó từ | cơ bản | basic | 我现在基本能听懂老师讲的课了。 | ..................................... |
37. 延长 | động từ | diên trường | to prolong | 如果明年能延长假期,我会回家看望您和爸爸。 | ..................................... |
38. 健康 | tính từ | kiện khang | healthy | 我在这里很好,学习也很努力,身体很健康。 | ..................................... |
39. 女儿 | danh từ | nữ nhi | daughter | 这是女儿写给我的信。 | ..................................... |
Tham khảo thêm: Khi nào số 1 đọc là Yāo? Lý do sử dụng Yāo thay cho Yī và ví dụ
语法点 Điểm ngữ pháp [2]
Cấu trúc: "不但…而且..."

Cách dùng: Dùng để nối hai vế câu có quan hệ tăng tiến, nghĩa là “không những… mà còn…”.
Cấu trúc:
Cùng chủ ngữ: Chủ ngữ + 不但 + Động từ (+ Tân ngữ)/ Tính từ, 而且(+还 / 也)+ Động từ (+ Tân ngữ)/ Tính từ.
Khác chủ ngữ: 不但 + Chủ ngữ 1 + Động từ (+ Tân ngữ 1)/ Tính từ, 而且 + Chủ ngữ 2 (+ 还/也) + Động từ (+ Tân ngữ 2)/ Tính từ.
Ví dụ trong bài:
我不但学会了简化字,而且还能进行简单的日常会话。
Not only have I learned simplified characters, but I can also carry out simple daily conversations.
Mình không chỉ học được chữ Hán giản thể mà còn có thể thực hiện những đoạn hội thoại hàng ngày đơn giản.
Ví dụ mở rộng:
我不但给你写了信,而且还寄了照片。
Wǒ búdàn gěi nǐ xiě le xìn, érqiě hái jì le zhàopiàn.我在这儿不但生活很好,而且身体也很健康。
Wǒ zài zhèr búdàn shēnghuó hěn hǎo, érqiě shēntǐ yě hěn jiànkāng.安娜不但收到了他的信,而且还看了很多次。
Ānnà búdàn shōudào le tā de xìn, érqiě hái kàn le hěn duō cì.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc: "不但…而且..." |
|---|
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc: 越来越...

Cách dùng: Dùng để diễn tả sự thay đổi tăng dần theo thời gian, nghĩa là “càng ngày càng”.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 越来越 + Tính từ / Động từ tâm lý hoặc trạng thái.
Ví dụ trong bài:
现在我的汉语水平越来越好了。
My Chinese level is getting better and better now.
Trình độ tiếng Trung của mình bây giờ ngày càng tốt hơn.
Ví dụ mở rộng:
我在中国的时间也不短了,也越来越喜欢这里的生活了。
Wǒ zài Zhōngguó de shíjiān yě bù duǎn le, yě yuèláiyuè xǐhuan zhèlǐ de shēnghuó le.我已经在这里生活和学习两年了,也越来越想在这里工作了。
Wǒ yǐjīng zài zhèlǐ shēnghuó hé xuéxí liǎng nián le, yě yuèláiyuè xiǎng zài zhèlǐ gōngzuò le.我越来越习惯这里的气候了。
Wǒ yuèláiyuè xíguàn zhèlǐ de qìhòu le.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc: 越来越... |
|---|
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cách biểu đạt số thập phân, phân số và phần trăm

Cách dùng: Dùng để đọc và viết các loại số như số thập phân, phân số, phần trăm trong tiếng Trung.
Cấu trúc:
Số thập phân: Phần nguyên + 点 + Phần thập phân
Lưu ý: Đối với phần thập phân (sau dấu chấm), phải đọc, viết tách rời từng chữ số một.Phân số: Mẫu số + 分之 + Tử số
Phần trăm: 百分之 + Số
Loại số | Số | Cách viết chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|---|
Số thập phân | 9.5 | 九点五 | Jiǔ diǎn wǔ |
3.14 | 四点一四 | Sì diǎn yī sì | |
Phân số | 2/3 | 三分之二 | Sān fēn zhī èr |
Phần trăm | 70% | 百分之七十 | Bǎi fēn zhī qī shí |
Ví dụ trong bài:
我的朋友百分之五十是中国人 。
50% of my friends are Chinese.
50% bạn bè của con là người Trung Quốc.
Ví dụ mở rộng:
这封信里,四分之一写的是我在学校的事。
Zhè fēng xìn lǐ, sì fēn zhī yī xiě de shì wǒ zài xuéxiào de shì.爷爷奶奶,我现在已经 1.4 米了。
Yéye nǎinai, wǒ xiànzài yǐjīng yī diǎn sì mǐ le.爸妈请放心,我很努力学习,我每天百分之八十的时间都是在学校。
Bà mā qǐng fàngxīn, wǒ hěn nǔlì xuéxí, wǒ měitiān bǎi fēn zhī bā shí de shíjiān dōu shì zài xuéxiào.
Đặt câu đơn giản với cách biểu đạt số thập phân, phân số và phần trăm |
|---|
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Trợ từ động thái 过

Cách dùng: Dùng để diễn tả đã từng có trải nghiệm trong quá khứ.
Cấu trúc:
Khẳng định: Chủ ngữ + Động từ + 过 (+ Tân ngữ).
Phủ định: Chủ ngữ + 没(有) + Động từ + 过 (+ Tân ngữ).
(Lưu ý: không dùng 不 để phủ định.)Nghi vấn: Chủ ngữ + Động từ + 过 + Tân ngữ + 吗 / 没有?
Ví dụ trong bài:
我还去过中国很多地方,也交了很多新朋友,他们来自世界各地。
I have also traveled to many places in China and made many new friends.
Con cũng đã từng đi đến rất nhiều nơi ở Trung Quốc và quen được rất nhiều bạn mới.
Ví dụ mở rộng:
我没吃过地道的中餐。
Wǒ méi chī guò dìdào de zhōngcān.李军给你写过信没有?
Lǐ Jūn gěi nǐ xiě guò xìn méiyǒu?老师教过我怎么写汉字。
Lǎoshī jiāo guò wǒ zěnme xiě Hànzì.
Đặt câu đơn giản với trợ từ động thái 过 |
|---|
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Đọc thêm: Phương vị từ trong tiếng Trung - Cách dùng và cấu trúc thường gặp
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
Li Jun: Anna, hello! Long time no see. I haven't seen you at school for the past year. I wrote you a letter. Did you receive it? | Lý Quân: Anna, chào bạn! Lâu rồi không gặp. Suốt một năm qua không thấy bạn đến trường, mình đã viết một bức thư cho bạn, bạn nhận được chưa? |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
Dear Mom and Dad, | Kính gửi ba mẹ yêu quý, |
Tổng kết
Tóm lại, bài 13 “一封信 - Một bức thư” không chỉ mang đến những từ vựng thiết thực về chủ đề viết thư, kể về trải nghiệm cá nhân và dự định tương lai mà còn giúp người học có cái nhìn sâu sắc về cách bày tỏ tình cảm, sự quan tâm giữa bạn bè và gia đình. Thông qua việc làm chủ các cấu trúc “không những…mà còn…” “不但…而且…”, cấu trúc biểu thị sự thay đổi tăng dần “越来越…”, cách diễn đạt số liệu chính xác (số thập phân, phân số, phần trăm) và trợ từ động thái “过”, người học có thể lồng ghép trong bức thư về sự tiến bộ của bản thân, kể về những trải nghiệm đã qua cũng như trình bày các kế hoạch học tập, làm việc một cách logic. Những kiến thức này không chỉ là nền tảng vững chắc để người học tự tin bước vào trình độ trung cấp mà còn là bài học thiết yếu để sử dụng cho môi trường thực tế sau này.
Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 6: chủ đề “Trên bảng quảng cáo dán một thông báo”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 3: Chủ đề “Cô ấy mặc chiếc áo sơ mi màu vàng”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 5: Chủ đề "Món ăn của nhà hàng này rất ngon"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 8: chủ đề “Trận đấu cực kỳ hay”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 7: chủ đề “Tủ lạnh đầy ắp”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 2: chủ đề “Tôi muốn chuyển ra ngoài ở”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 10: chủ đề “Phong cảnh trên núi thật đẹp”
- Bài 19: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "如果有一天" (Rúguǒ yǒu yì tiān - Nếu có một ngày)
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 24: chủ đề “Đời người”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 25: chủ đề “Cô gái bán điểm tâm”
Nguồn tham khảo
“Gemini.” Al conversational system, gemini.google.com/share/07a9a6686768. Accessed 1 May 2026.
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 3 May 2026.

Bình luận - Hỏi đáp