Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 13: chủ đề “Một bức thư”

Bài 13 cung cấp từ vựng và ngữ pháp HSK 2 thuộc chủ đề “ Một bức thư ” hỏi thăm sức khỏe, thể hiện sự quan tâm đến người thân và chia sẻ về những dự định trong tương lai.
tu vung va ngu phap hsk 2 bai 13 chu de mot buc thu

Key takeaways

  • Từ vựng bài 13 liên quan đến chủ đề viết thư: 久

    (jiǔ), 封

    (fēng), 信

    (xìn), 收到

    (shōudào), 原谅

    (yuánliàng), 去年

    (qùnián), 难过

    (nánguò), 转眼 

    (zhuǎnyǎn), 今年

    (jīnnián), 不但

    (búdàn), 简化字

    (jiǎnhuàzì), 而且

    (érqiě), 进行

    (jìnxíng),…

  • Nắm vững các ngữ pháp quan trọng:

    • Cấu trúc câu “không những…mà còn…”: 不但…而且…

    • Cấu trúc câu “càng ngày càng…”: 越来越…

    • Cấu trúc biểu đạt số thập phân, phân số và phần trăm

    • Cấu trúc trợ từ động thái 过 biểu thị đã từng có trải nghiệm trong quá khứ

Chủ đề viết thư là một trong những nội dung quan trọng giúp người học tiếng Trung ứng dụng trong tình huống thực tế. Trong bài 13:”Một bức thư”, người học không chỉ mở rộng vốn từ về chủ đề viết thư mà còn chinh phục các cấu trúc ngữ pháp mang tính ứng dụng cao như 不但…而且…(không những... mà còn...) và 越来越…(càng ngày càng...), cách biểu đạt số thập phân, phân số và phần trăm và trợ từ động thái 过. Bên cạnh đó, bài học còn mở ra không gian thực hành giao tiếp thực tế, giúp người học biết cách hỏi thăm sức khỏe, thể hiện sự quan tâm đến người thân và chia sẻ về những dự định trong tương lai.

第13课 Bài 13:

一封信

Yì fēng xìn

Một bức thư

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

Anna và Lý Quân lâu ngày mới gặp lại ở trường, Lý Quân hỏi thăm Anna về lý do một năm qua không đến trường và cùng nói về việc học tiếng Trung cũng như kế hoạch tương lai của cô. 

李军:安娜,你好!好久不见。这一年一直没看到你来学校,我给你写了一封信,你收到了吗?
安娜:收到了!对不起,让你久等了,请你原谅。去年我妈妈生病了,我很担心她,所以回国照顾她。那个时候我很难过,也不想回信。
李军:原来是这样,没关系。现在她的身体好点儿了吗?
安娜:好多了,谢谢你。转眼一年过去了, 今年我又回到中国继续学习了。
李军:那太好了。你最近学习汉语学得怎么样了?
安娜:我不但学会了简化字,而且还能进行简单的日常会话。我还可以写一篇中国文化的作文。现在我的汉语水平越来越好了。
李军:你现在会自己点中餐了吗?
安娜:当然会!我会看菜单,还能点地道的中餐。
李军:很好啊,你今年有什么计划吗?
安娜:我打算继续在中国学习,希望明年能顺利毕业。
李军:加油,我等你的好消息。

Lǐ Jūn: Ānnà, nǐ hǎo! Hǎo jiǔ bú jiàn. Zhè yì nián yìzhí méi kàn dào nǐ lái xuéxiào, wǒ gěi nǐ xiě le yì fēng xìn, nǐ shōudào le ma?

Ānnà: Shōudào le! Duìbuqǐ, ràng nǐ jiǔ děng le, qǐng nǐ yuánliàng. Qùnián wǒ māma shēngbìng le, wǒ hěn dānxīn tā, suǒyǐ huíguó zhàogù tā. Nà ge shíhou wǒ hěn nánguò, yě bù xiǎng huí xìn.

Lǐ Jūn: Yuánlái shì zhèyàng, méi guānxi. Xiànzài tā de shēntǐ hǎo diǎnr le ma?

Ānnà: Hǎo duō le, xièxie nǐ. Zhuǎnyǎn yì nián guòqù le, jīnnián wǒ yòu huídào Zhōngguó jìxù xuéxí le.

Lǐ Jūn: Nà tài hǎo le. Nǐ zuìjìn xuéxí Hànyǔ xué de zěnmeyàng le?

Ānnà: Wǒ búdàn xuéhuì le Jiǎnhuàzì, érqiě hái néng jìnxíng jiǎndān de rìcháng huìhuà. Wǒ hái kěyǐ xiě yì piān Zhōngguó wénhuà de zuòwén. Xiànzài wǒ de Hànyǔ shuǐpíng yuèláiyuè hǎo le.

Lǐ Jūn: Nǐ xiànzài huì zìjǐ diǎn zhōngcān le ma?

Ānnà: Dāngrán huì! Wǒ huì kàn càidān, hái néng diǎn dìdào de zhōngcān.

Lǐ Jūn: Hěn hǎo a, nǐ jīnnián yǒu shénme jìhuà ma?

Ānnà: Wǒ dǎsuàn jìxù zài Zhōngguó xuéxí, xīwàng míngnián néng shùnlì bìyè.

Lǐ Jūn: Jiāyóu, wǒ děng nǐ de hǎo xiāoxi. 

课文二 Bài khóa 2

Tình huống một du học sinh đang học tập tại Trung Quốc viết thư gửi cho ba mẹ ở quê nhà.

亲爱的爸爸妈妈:
时间过得真快,转眼我已经来中国很长时间了。一切都很顺利,请你们放心。
这一年里,我的汉语水平已经提高到中级程度了 。我还去过中国很多地方,也交了很多新朋友,他们来自世界各地。我的朋友百分之五十是中国人。我们互相帮助、互相学习,我也更了解中国文化了。将来,我希望毕业后可以在这里工作。
基本上,我已经习惯了这里的生活。这学期学校把假期延长了一个星期,所以我打算春节回家看你们。
我很想你们,你们一定要注意身体健康。
你们的女儿

Qīn'ài de bàba māma:
Shíjiān guò de zhēn kuài, zhuǎnyǎn wǒ yǐjīng lái Zhōngguó hěn cháng shíjiān le. Yíqiè dōu hěn shùnlì, qǐng nǐmen fàngxīn.
Zhè yì nián lǐ, wǒ de Hànyǔ shuǐpíng yǐjīng tígāo dào zhōngjí chéngdù le. Wǒ hái qù guò Zhōngguó hěn duō dìfāng, yě jiāo le hěn duō xīn péngyǒu, tāmen láizì shìjiè gèdì. Wǒ de péngyǒu bǎi fēn zhī wǔ shí shì Zhōngguó rén. Wǒmen hùxiāng bāngzhù, hùxiāng xuéxí, wǒ yě gèng liǎojiě Zhōngguó wénhuà le. Jiānglái, wǒ xīwàng bìyè hòu kěyǐ zài zhèlǐ gōngzuò.
Jīběn shàng, wǒ yǐjīng xíguàn le zhèlǐ de shēnghuó. Zhè xuéqī xuéxiào bǎ jiàqī yáncháng le yí gè xīngqī, suǒyǐ wǒ dǎsuàn Chūnjié huí jiā kàn nǐmen.
Wǒ hěn xiǎng nǐmen, nǐmen yídìng yào zhùyì shēntǐ jiànkāng.
Nǐmen de nǚ'ér

Xem thêm: Phó từ 都 (dōu) ý nghĩa và cách sử dụng đúng trong tiếng Trung

词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]

Hán tự / Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh / Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin

1. 久
(jiǔ)

tính từ

cửu

long
lâu

爸爸、妈妈,我很久没看到你们了,我很想你们。
Dad, Mom, I have not seen you for a long time, I miss you very much.
Ba mẹ ơi, đã lâu rồi con không gặp ba mẹ, con rất nhớ ba mẹ.

.....................................
.....................................
....................................

2. 封
(fēng)

lượng từ

phong

mw for letters
phong, bức

我写了一封信,想告诉你我在这里的生活。
I wrote a letter to tell you about my life here.
Mình đã viết một bức thư để kể cho bạn về cuộc sống của mình ở đây.

.....................................
.....................................
.....................................

3. 信
(xìn)

danh từ

tín

letter
thư

虽然我很忙,但是每个月都写一封信给家。
Although I am very busy, I write a letter home every month.
Mặc dù tôi rất bận, nhưng mỗi tháng tôi đều viết một lá thư gửi về nhà.

4. 收到
(shōudào)

động từ

thu đáo

to receive
nhận được

安娜已经收到李军给她写的信了。
Anna has already received the letter that Li Jun wrote to her.
Anna đã nhận được bức thư mà Lý Quân viết cho cô ấy rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

5. 原谅
(yuánliàng)

động từ

nguyên lượng

to forgive
thông cảm, thứ lỗi

很久没有给你写信了,请原谅我。
I have not written to you for a long time, please forgive me.
Đã lâu rồi mình không viết thư cho bạn, hãy thông cảm cho mình nhé.

.....................................
.....................................
.....................................

6. 去年
(qùnián)

danh từ

khứ niên

last year
năm ngoái

去年我妈身体不太好,但是现在已经好了。
Last year, my mother was not in very good health, but now she has recovered.
Năm ngoái, sức khỏe của mẹ tôi không được tốt lắm, nhưng bây giờ đã khỏe rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

7. 照顾
(zhàogù)

động từ

chiếu cố

to take care of
chăm sóc

爸妈请放心,我在这里生病的时候,朋友们会照顾我。
Mom and Dad, please do not worry. When I get sick here, my friends take care of me.
Ba mẹ cứ yên tâm, khi con bị ốm ở đây, các bạn sẽ chăm sóc con.

.....................................
.....................................
.....................................

8. 难过
(nánguò)

tính từ

nan quá

be sad/ sorry
khó chịu, buồn

因为我很想家里的父母,所以心里有点儿难过。
Because I miss my parents at home, I feel a bit sad.
Vì tôi rất nhớ ba mẹ ở nhà nên trong lòng hơi buồn.

.....................................
.....................................
.....................................

9. 转眼
(zhuǎnyǎn)

động từ

chuyển nhãn

in a blink of an eye
chớp mắt, thoáng cái

转眼我们要毕业了,希望以后能在北京大学见面。
In the blink of an eye, we are about to graduate. I hope we can meet at Peking University in the future.
Chớp mắt một cái chúng ta sắp tốt nghiệp rồi, hy vọng sau này có thể gặp nhau tại Đại học Bắc Kinh.

.....................................
.....................................
.....................................

10. 今年
(jīnnián)

danh từ

kim niên

this year
năm nay

今年我有新的打算,明年毕业以后想回国看你们。
This year I have new plans, after graduating next year, I want to return to my home country to see you.
Năm nay mình có kế hoạch mới, sau khi tốt nghiệp vào năm sau, mình muốn về nước thăm mọi người.

.....................................
.....................................
.....................................

11. 不但
(búdàn)

liên từ

bất đãn

not only
không những

这里不但风景很美,而且人们也对我很热情。
Not only is the scenery here beautiful, but the people are also very warm and friendly to me.
Nơi đây không chỉ có phong cảnh rất đẹp, mà mọi người cũng rất nhiệt tình với tôi.

.....................................
.....................................
.....................................

12. 简化字
(jiǎnhuàzì)

danh từ

giản hóa tự

simplified characters
chữ giản thể

这封信里的照片是我在学校练习写简化字的样子。
The photo in this letter shows me practicing writing simplified Chinese characters at school.
Bức ảnh trong lá thư này là hình tôi đang luyện viết chữ giản thể ở trường.

.....................................
.....................................
.....................................

13. 而且
(érqiě)

liên từ

nhi thả

but also
mà còn

安娜,那里今年不但天气很冷,而且还经常下雪吧?
Anna, it is not only very cold there this year, but it also snows often, right?
Anna, năm nay ở đó không những rất lạnh mà còn thường xuyên có tuyết rơi, đúng không?

.....................................
.....................................
.....................................

14. 进行
(jìnxíng)

động từ

tiến hành

to carry out
tiến hành

这个月,学校正在进行很多体育活动,我觉得非常有意思。
This month, the school is holding many sports activities, and I find them very interesting.
Tháng này, trường đang tổ chức rất nhiều hoạt động thể thao, con thấy rất thú vị.

.....................................
.....................................
.....................................

15. 日常
(rìcháng)

tính từ

nhật thường

everyday, daily
hàng ngày, thường ngày

我写这封信,想告诉你我在中国的日常生活。
I am writing this letter to tell you about my daily life in China.
Mình viết lá thư này để kể cho bạn về cuộc sống hằng ngày của mình ở Trung Quốc.

.....................................
.....................................
.....................................

16. 会话
(huìhuà)

động từ/ danh từ

hội thoại

to make a dialogue/
conversation
hội thoại

我很努力学习,每天都跟中国朋友进行日常会话。
I study very hard and practice daily conversations with Chinese friends every day.
Mình học rất chăm chỉ, mỗi ngày đều luyện hội thoại hằng ngày với bạn bè Trung Quốc.

.....................................
.....................................
.....................................

17. 篇
(piān)

lượng từ

thiên

mw for article
bài

我想寄信让老师看看我的这两篇汉语作文。
I want to send a letter to ask the teacher to take a look at my two Chinese essays.
Tôi muốn gửi thư để nhờ thầy cô xem giúp hai bài văn tiếng Trung của tôi.

.....................................
.....................................
.....................................

18. 越来越
(yuè lái yuè)

phó từ

việt lai việt

more and more
ngày càng

我发现写汉字越来越容易了。
I find that writing Chinese characters is becoming easier and easier.
Mình nhận ra việc viết chữ Hán ngày càng dễ hơn rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

19. 中餐
(zhōngcān)

danh từ

trung xan

Chinese food
món ăn Trung Quốc

现在的我越来越喜欢吃中餐,不过我也想妈妈做的菜。
Now I like Chinese food more and more, but I also really miss my mom’s cooking.
Bây giờ con ngày càng thích ăn món Trung Quốc, nhưng con cũng rất nhớ món ăn mẹ nấu.

.....................................
.....................................
.....................................

20. 菜单
(càidān)

danh từ

thái đơn

menu
thực đơn

爸爸,这家饭馆的菜单里有您最喜欢吃的鱼,等您来了一起去尝尝。
Dad, this restaurant’s menu has your favorite fish, when you come, let’s go try it together.
Ba ơi, trong thực đơn của nhà hàng này có món cá mà ba thích nhất, khi ba đến, chúng ta cùng đi ăn thử nhé.

.....................................
.....................................
.....................................

21. 地道
(dìdao)

tính từ

địa đạo

genuine, authentic
chính cống

我现在会做地道的西红柿炒鸡蛋了,回家以后做给你们吃。
I can now cook authentic Tomato Egg Stir-fry, when I go home, I will make it for you.
Bây giờ con đã biết nấu món trứng xào cà chua đúng kiểu rồi, khi về nhà, con sẽ nấu cho mọi người ăn.

.....................................
.....................................
.....................................

22. 明年
(míngnián)

danh từ

minh niên

next year
sang năm

虽然安娜很想家,但是明年毕业以后她才回来。
Although Anna misses home very much, she will only come back after graduating next year.
Mặc dù Anna rất nhớ nhà, nhưng phải sau khi tốt nghiệp vào năm sau cô ấy mới quay về.

.....................................
.....................................
.....................................

23. 消息
(xiāoxi)

danh từ

tiêu tức

news, information
tin, tin tức, thông tin

很久没有收到你的消息了,你最近怎么样?
I have not received any news from you for a long time. How have you been recently?
Đã lâu rồi mình không nhận được tin tức của bạn, dạo này bạn thế nào?

.....................................
.....................................
.....................................

24. 亲爱
(qīn'ài)

tính từ

thân ái

dear
thân yêu, thân mến

亲爱的姐姐,你最近还好吗?
Dear sister, how have you been recently?
Chị thân mến, dạo này chị có khỏe không?

.....................................
.....................................
.....................................

25. 一切
(yíqiè)

đại từ

nhất thiết

everything, every, all
toàn bộ, tất cả, mọi

这里的老师和同学对我很好,一切都很顺利。
The teachers and classmates here are very kind to me, and everything is going smoothly.
Thầy cô và bạn học ở đây đối xử với con rất tốt, mọi việc đều rất thuận lợi.

.....................................
.....................................
.....................................

26. 提高
(tígāo)

động từ

đề cao

to raise, improve
nâng cao

我现在为了提高我的汉语水平,每天都练习听写。
In order to improve my Chinese level, I practice dictation every day.
Để nâng cao trình độ tiếng Trung của mình, hiện tại mỗi ngày tôi đều luyện nghe viết.

.....................................
.....................................
.....................................

27. 中级
(zhōngjí)

tính từ

trung cấp

middle level, intermediate level
trung cấp

这一年,我的中文进步很大,已经开始上中级班了。
This year, my Chinese has improved a lot, and I have already started taking intermediate-level classes.
Năm nay, tiếng Trung của mình tiến bộ rất nhiều, và mình đã bắt đầu học lớp trung cấp rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

28. 程度
(chéngdù)

danh từ

trình độ

degree
mức độ, trình độ

安娜的中文水平提高了不少,已经到了中级程度了。
Anna’s Chinese level has improved a lot and has already reached an intermediate level.
Trình độ tiếng Trung của Anna đã tiến bộ khá nhiều, đã đạt đến mức trung cấp rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

29. 交
(jiāo)

động từ

giao

to make (friends)
kết (bạn)

亲爱的爸爸,我在学校不但努力学习,而且交到了非常有意思的朋友。
Dear Dad, at school I not only study hard, but also have made some very interesting friends.
Ba thân mến, ở trường con không những học rất chăm chỉ mà còn kết bạn được với những người bạn rất thú vị.

.....................................
.....................................
.....................................

30. 世界
(shìjiè)

danh từ

thế giới

world
thế giới

在这儿,我认识了来自世界各地的朋友,我们经常一起练习口语。
Here, I have met friends from different countries around the world, and we often practice speaking together.
Ở đây, con đã quen được những người bạn đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới, và chúng con thường cùng nhau luyện khẩu ngữ.

.....................................
.....................................
.....................................

31. 各
(gè)

đại từ

các

various, each
các

来到中国以后,玛丽认识了来自世界各地的朋友。
After coming to China, Mary made friends with people from all over the world.
Sau khi đến Trung Quốc, Mary đã quen được những người bạn đến từ các nơi trên thế giới.

.....................................
.....................................
.....................................

32. 之
(zhī)

trợ từ

chi

percent (part)
phần (trong phân số)

我来到中国已经半年了,这学期的时间已经过去三分之二了。
I have been in China for half a year, and two-thirds of this semester has already passed.
Mình đã đến Trung Quốc được nửa năm rồi, và hai phần ba học kỳ này đã trôi qua.

.....................................
.....................................
.....................................

33. 互相
(hùxiāng)

phó từ

hỗ tương

each other
lẫn nhau

我和班里的同学关系很好,大家在学习上互相帮助,进步很快。
I have a very good relationship with my classmates. We help each other in our studies, and we make progress quickly.
Mình có mối quan hệ rất tốt với các bạn trong lớp, mọi người giúp đỡ lẫn nhau trong học tập nên tiến bộ rất nhanh.

.....................................
.....................................
.....................................

34. 了解
(liǎojiě)

động từ

liễu giải

to know, to understand
hiểu, tìm hiểu

虽然我们在这儿只待了不久,但是大家互相帮助、互相了解。
Although we have only stayed here for a short time, everyone helps and gets to know one another.
Mặc dù chúng tôi ở đây chưa lâu, nhưng mọi người giúp đỡ lẫn nhau và hiểu nhau hơn.

.....................................
.....................................
.....................................

35. 将来
(jiānglái)

danh từ

tương lai

future
tương lai

将来我会经常回中国看你们。
In the future, I will come back to China often to visit you.
Sau này, mình sẽ thường xuyên quay lại Trung Quốc để thăm mọi người.

.....................................
.....................................
.....................................

36. 基本
(jīběn)

tính từ, phó từ

cơ bản

basic
cơ bản

我现在基本能听懂老师讲的课了。
I can now basically understand what the teacher says in class.
Hiện tại con cơ bản có thể hiểu được bài giảng của thầy cô rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

37. 延长
(yáncháng)

động từ

diên trường

to prolong
kéo dài

如果明年能延长假期,我会回家看望您和爸爸。
If next year the holiday can be prolonged, I will go home to visit you and Dad.
Nếu năm sau có thể kéo dài kỳ nghỉ, con sẽ về nhà thăm mẹ và cha.

.....................................
.....................................
.....................................

38. 健康
(jiànkāng)

tính từ

kiện khang

healthy
khỏe mạnh

我在这里很好,学习也很努力,身体很健康。
I am doing well here. I study hard, and I am in good health.
Con ở đây rất tốt, học tập cũng rất chăm chỉ, sức khỏe rất tốt.

.....................................
.....................................
.....................................

39. 女儿
(nǚ'ér)

danh từ

nữ nhi

daughter
con gái

这是女儿写给我的信。
This is a letter written to me by my daughter.
Đây là lá thư con gái viết cho tôi.

.....................................
.....................................
.....................................

Tham khảo thêm: Khi nào số 1 đọc là Yāo? Lý do sử dụng Yāo thay cho Yī và ví dụ

语法点 Điểm ngữ pháp [2]

Cấu trúc: "不但…而且..."

Cấu trúc: "不但…而且..."

Cách dùng: Dùng để nối hai vế câu có quan hệ tăng tiến, nghĩa là “không những… mà còn…”.
Cấu trúc: 

  • Cùng chủ ngữ: Chủ ngữ + 不但 + Động từ (+ Tân ngữ)/ Tính từ, 而且(+还 / 也)+ Động từ (+ Tân ngữ)/ Tính từ. 

  • Khác chủ ngữ: 不但 + Chủ ngữ 1 + Động từ (+ Tân ngữ 1)/ Tính từ, 而且 + Chủ ngữ 2 (+ 还/也) + Động từ (+ Tân ngữ 2)/ Tính từ.

Ví dụ trong bài:

  • 不但学会了简化字,而且还能进行简单的日常会话。
    Not only have I learned simplified characters, but I can also carry out simple daily conversations.
    Mình không chỉ học được chữ Hán giản thể mà còn có thể thực hiện những đoạn hội thoại hàng ngày đơn giản.

Ví dụ mở rộng:

  • 不但给你写了信,而且还寄了照片。
    búdàn gěi nǐ xiě le xìn, érqiě hái jì le zhàopiàn.

  • 我在这儿不但生活很好,而且身体也很健康。
    Wǒ zài zhèr búdàn shēnghuó hěn hǎo, érqiě shēntǐ yě hěn jiànkāng.

  • 安娜不但收到了他的信,而且还看了很多次。
    Ānnà búdàn shōudào le tā de xìn, érqiě hái kàn le hěn duō cì.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc: "不但…而且..."

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc: 越来越...

Cấu trúc:  越来越...

Cách dùng: Dùng để diễn tả sự thay đổi tăng dần theo thời gian, nghĩa là “càng ngày càng”.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 越来越 + Tính từ / Động từ tâm lý hoặc trạng thái.
Ví dụ trong bài:

  • 现在我的汉语水平越来越好了。
    My Chinese level is getting better and better now.
    Trình độ tiếng Trung của mình bây giờ ngày càng tốt hơn.

Ví dụ mở rộng:

  • 我在中国的时间也不短了,也越来越喜欢这里的生活了。
    Wǒ zài Zhōngguó de shíjiān yě bù duǎn le, yě yuèláiyuè xǐhuan zhèlǐ de shēnghuó le. 

  • 我已经在这里生活和学习两年了,也越来越想在这里工作了。
    Wǒ yǐjīng zài zhèlǐ shēnghuó hé xuéxí liǎng nián le, yě yuèláiyuè xiǎng zài zhèlǐ gōngzuò le. 

  • 越来越习惯这里的气候了。
    yuèláiyuè xíguàn zhèlǐ de qìhòu le.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc: 越来越...

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cách biểu đạt số thập phân, phân số và phần trăm

Cách biểu đạt số thập phân, phân số và phần trăm

Cách dùng: Dùng để đọc và viết các loại số như số thập phân, phân số, phần trăm trong tiếng Trung.
Cấu trúc: 

  • Số thập phân: Phần nguyên + + Phần thập phân
    Lưu ý: Đối với phần thập phân (sau dấu chấm), phải đọc, viết tách rời từng chữ số một. 

  • Phân số: Mẫu số + 分之 + Tử số 

  • Phần trăm: 百分之 + Số

Loại số

Số

Cách viết chữ Hán

Pinyin

Số thập phân

9.5

九点五

Jiǔ diǎn wǔ 

3.14 

四点一四

Sì diǎn yī sì

Phân số

2/3

三分之二

Sān fēn zhī èr 

Phần trăm

70%

百分之七十

Bǎi fēn zhī qī shí 

Ví dụ trong bài:

  • 我的朋友百分之五十是中国人 。
    50% of my friends are Chinese.
    50% bạn bè của con là người Trung Quốc. 

Ví dụ mở rộng:

  • 这封信里,四分之一写的是我在学校的事。
    Zhè fēng xìn lǐ, sì fēn zhī yī xiě de shì wǒ zài xuéxiào de shì. 

  • 爷爷奶奶,我现在已经 1.4 米了。
    Yéye nǎinai, wǒ xiànzài yǐjīng yī diǎn sì mǐ le. 

  • 爸妈请放心,我很努力学习,我每天百分之八十的时间都是在学校。
    Bà mā qǐng fàngxīn, wǒ hěn nǔlì xuéxí, wǒ měitiān bǎi fēn zhī bā shí de shíjiān dōu shì zài xuéxiào.

Đặt câu đơn giản với cách biểu đạt số thập phân, phân số và phần trăm

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Trợ từ động thái 过

Trợ từ động thái 过

Cách dùng: Dùng để diễn tả đã từng có trải nghiệm trong quá khứ.
Cấu trúc: 

  • Khẳng định: Chủ ngữ + Động từ + (+ Tân ngữ).

  • Phủ định: Chủ ngữ + 没(有) + Động từ + (+ Tân ngữ).
    (Lưu ý: không dùng 不 để phủ định.)

  • Nghi vấn: Chủ ngữ + Động từ + + Tân ngữ + 吗 / 没有? 

Ví dụ trong bài:

  • 我还去中国很多地方,也交了很多新朋友,他们来自世界各地。
    I have also traveled to many places in China and made many new friends.
    Con cũng đã từng đi đến rất nhiều nơi ở Trung Quốc và quen được rất nhiều bạn mới. 

Ví dụ mở rộng:

  • 我没吃地道的中餐。
    Wǒ méi chī guò dìdào de zhōngcān. 

  • 李军给你写信没有?
    Lǐ Jūn gěi nǐ xiě guò xìn méiyǒu?

  • 老师教我怎么写汉字。
    Lǎoshī jiāo guò wǒ zěnme xiě Hànzì.

Đặt câu đơn giản với trợ từ động thái 过

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Đọc thêm: Phương vị từ trong tiếng Trung - Cách dùng và cấu trúc thường gặp

课文翻译 Bản dịch của bài khóa 

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Li Jun: Anna, hello! Long time no see. I haven't seen you at school for the past year. I wrote you a letter. Did you receive it?
Anna: Yes, I did! I'm sorry for keeping you waiting so long. Please forgive me. Last year, my mother was sick, and I was very worried about her, so I went back to my home country to take care of her.
I was very sad at that time and didn't want to reply.
Li Jun: So that's how it was. No worries. How is your mother feeling now?
Anna: Much better, thank you. Time flies in the blink of an eye. This year, I've returned to China to continue my studies.
Li Jun: That's great! How has your Chinese study been going recently?
Anna: Not only have I learned simplified characters, but I can also carry out simple daily conversations. I can even write an essay about Chinese culture. My Chinese level is getting better and better now.
Li Jun: Can you now order Chinese food by yourself?
Anna: Of course! I can read the menu and order authentic Chinese dishes.
Li Jun: Very good. Do you have any plans for this year?
Anna: I plan to continue studying in China and hope to graduate smoothly next year.
Li Jun: Keep it up! I'll be waiting for your good news.

Lý Quân: Anna, chào bạn! Lâu rồi không gặp. Suốt một năm qua không thấy bạn đến trường, mình đã viết một bức thư cho bạn, bạn nhận được chưa?
Anna: Mình nhận được rồi! Xin lỗi vì đã để bạn chờ đợi lâu, mong bạn thứ lỗi. Năm ngoái mẹ mình bị ốm, mình rất lo lắng cho mẹ, nên đã về nước chăm sóc mẹ.
Lúc đó mình rất buồn và cũng không muốn viết thư hồi âm.
Lý Quân: Hóa ra là vậy. Không sao đâu. Sức khỏe của bác ấy bây giờ đã khá hơn chưa?
Anna: Đỡ nhiều rồi, cảm ơn bạn. Thoắt cái đã một năm trôi qua, năm nay mình lại quay trở lại Trung Quốc để tiếp tục học tập.
Lý Quân: Tuyệt quá! Dạo này việc học tiếng Trung của bạn thế nào rồi?
Anna: Mình không chỉ học được chữ Hán giản thể mà còn có thể thực hiện những đoạn hội thoại hàng ngày đơn giản. Mình còn có thể viết một bài văn về văn hóa Trung Quốc. Trình độ tiếng Trung của mình bây giờ ngày càng tốt hơn.
Lý Quân: Bây giờ bạn đã tự mình gọi được đồ ăn Trung Quốc chưa?
Anna: Tất nhiên rồi! Mình biết xem thực đơn, còn có thể gọi những món ăn Trung Quốc chính gốc nữa.
Lý Quân: Tốt lắm. Năm nay bạn có kế hoạch gì không?
Anna: Mình dự định sẽ tiếp tục học tập tại Trung Quốc, hy vọng năm sau sẽ tốt nghiệp thuận lợi.
Lý Quân: Cố lên nhé, mình sẽ chờ tin tốt của bạn.

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Dear Mom and Dad,
Time passes so quickly. In the blink of an eye, I have already been in China for a long time. Everything is going very smoothly, so please do not worry.
Over the past year, my Chinese proficiency has improved to an intermediate level. I have also traveled to many places in China and made many new friends. They come from all over the world. 50% of my friends are Chinese. . We help each other and learn from each other, and I have also come to understand Chinese culture better. In the future, I hope I can work here after graduation.
Basically, I have already gotten used to life here. This semester, the school extended the holiday by one week, so I plan to go home to see you during the Spring Festival.
I miss you very much. You must take good care of your health.
Your daughter

Kính gửi ba mẹ yêu quý,
Thời gian trôi qua thật nhanh, chớp mắt con đã ở Trung Quốc được một thời gian dài rồi. Mọi việc đều rất thuận lợi, ba mẹ đừng lo cho con nhé.
Trong năm qua, trình độ tiếng Trung của con đã nâng lên đến mức trung cấp. Con cũng đã từng đi đến rất nhiều nơi ở Trung Quốc và quen được rất nhiều bạn mới. Họ đến từ khắp nơi trên thế giới. 50% bạn bè của con là người Trung Quốc. Chúng con giúp đỡ lẫn nhau, học hỏi lẫn nhau, và con cũng hiểu thêm nhiều về văn hóa Trung Quốc. Trong tương lai, con hy vọng sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ở đây.
Cơ bản thì con đã quen với cuộc sống ở đây rồi. Học kỳ này, trường kéo dài kỳ nghỉ thêm một tuần, nên con dự định về nhà vào dịp Tết Nguyên đán để thăm ba mẹ.
Con rất nhớ ba mẹ, ba mẹ nhất định phải chú ý sức khỏe nhé.
Con gái của ba mẹ

Tổng kết

Tóm lại, bài 13 “一封信 - Một bức thư” không chỉ mang đến những từ vựng thiết thực về chủ đề viết thư, kể về trải nghiệm cá nhân và dự định tương lai mà còn giúp người học có cái nhìn sâu sắc về cách bày tỏ tình cảm, sự quan tâm giữa bạn bè và gia đình. Thông qua việc làm chủ các cấu trúc “không những…mà còn…” “不但…而且…”, cấu trúc biểu thị sự thay đổi tăng dần “越来越…”, cách diễn đạt số liệu chính xác (số thập phân, phân số, phần trăm) và trợ từ động thái “过”, người học có thể lồng ghép trong bức thư về sự tiến bộ của bản thân, kể về những trải nghiệm đã qua cũng như trình bày các kế hoạch học tập, làm việc một cách logic. Những kiến thức này không chỉ là nền tảng vững chắc để người học tự tin bước vào trình độ trung cấp mà còn là bài học thiết yếu để sử dụng cho môi trường thực tế sau này.

Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...