Banner background

Bài tập tìm x lớp 3 | Công thức và các dạng có lời giải

Tổng hợp bài tập tìm x lớp 3 có lời giải chi tiết, hướng dẫn công thức, quy tắc tìm x trong phép cộng, trừ, nhân, chia và các dạng toán từ cơ bản đến nâng cao.
bai tap tim x lop 3 cong thuc va cac dang co loi giai

Key takeaways

  • Bài tập tìm x lớp 3 gồm phép cộng, trừ, nhân, chia và biểu thức có nhiều phép tính.

  • Công thức tìm x: Xác định thành phần chưa biết và áp dụng đúng quy tắc.

  • Cách giải: Tìm x theo từng bước và kiểm tra kết quả.

  • 30 bài tập có đáp án giúp học sinh luyện tập từ cơ bản đến nâng cao.

Bài tập tìm x lớp 3 giúp học sinh củng cố quy tắc tìm thành phần chưa biết trong các phép cộng, trừ, nhân, chia và rèn luyện kỹ năng giải toán. Để tìm đúng giá trị của x, học sinh cần nắm vững công thức tìm x lớp 3, xác định đúng thành phần chưa biết và thứ tự thực hiện phép tính.

Bài viết sau đây tổng hợp các dạng toán tìm x lớp 3 từ cơ bản đến nâng cao, hướng dẫn cách giải chi tiết cùng 30 bài tập tìm x có đáp án, giúp học sinh vận dụng kiến thức và luyện tập hiệu quả.

Bài tập tìm x lớp 3: Công thức và 6 quy tắc cần nhớ

Tìm x lớp 3 là gì?

Bài tập tìm x lớp 3 yêu cầu tìm thành phần chưa biết để phép tính đúng. Trong một phép tính, số chưa biết có thể được ký hiệu bằng x, dấu hỏi hoặc ô trống. Nhiệm vụ của học sinh là dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần trong phép tính để tìm ra số đó.

Ví dụ

x + 25 = 60

Trong phép cộng, x là số hạng chưa biết.

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết:

x = 60 - 25

x = 35

Vậy x = 35.

Theo nội dung Toán 3 Kết nối tri thức, học sinh được học cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ, phép nhân và phép chia. [1]

Vì vậy, khi gặp bài toán thường được gọi là “tìm x”, điều quan trọng nhất không phải là học thuộc cách chuyển số từ bên này sang bên kia mà là xác định x đang giữ vai trò gì trong phép tính.

Tìm x lớp 3 là gì? Công thức tìm x với phép cộng, trừ, nhân, chia
Tìm x lớp 3 là gì? Công thức tìm x với phép cộng, trừ, nhân, chia

Các thành phần trong phép tính

Khái niệm

Phép tính

Tên các thành phần

Phép cộng

Số hạng + Số hạng = Tổng

Phép trừ

Số bị trừ − Số trừ = Hiệu

Phép nhân

Thừa số × Thừa số = Tích

Phép chia

Số bị chia : Số chia = Thương

Ví dụ

  • 25 + 35 = 60 trong đó 25 và 35 là số hạng, 60 là tổng.

  • 70 - 25 = 45 trong đó 70 là số bị trừ, 25 là số trừ, 45 là hiệu.

  • 6 × 8 = 48 trong đó 6 và 8 là thừa số, 48 là tích.

  • 48 : 6 = 8 trong đó 48 là số bị chia, 6 là số chia, 8 là thương.

Việc xác định đúng tên gọi của các thành phần sẽ giúp học sinh chọn đúng quy tắc để tìm số chưa biết.

Công thức tìm x theo từng phép tính

Trong các bài toán tìm x lớp 3, x là thành phần chưa biết trong một phép tính. Nhiệm vụ của học sinh là tìm giá trị của x sao cho phép tính ban đầu trở thành một đẳng thức đúng.

Muốn tìm giá trị x chính xác, trước tiên cần xác định x đang giữ vai trò gì trong phép cộng, phép trừ, phép nhân hoặc phép chia. Sau đó, áp dụng đúng quy tắc tìm thành phần chưa biết.

6 công thức tìm giá trị x cơ bản
6 công thức tìm giá trị x lớp 3 cần nhớ

Tìm số hạng chưa biết

Trong phép cộng, các số được cộng với nhau gọi là số hạng, kết quả của phép cộng gọi là tổng.

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Công thức:

Số hạng chưa biết = Tổng - Số hạng đã biết

Ví dụ

x + 28 = 75

Trong phép tính này:

  • x là số hạng chưa biết.

  • 28 là số hạng đã biết.

  • 75 là tổng.

Áp dụng:

x = 75 - 28

x = 47

Vậy x = 47.

Kiểm tra:

Thay x = 47 vào phép tính ban đầu:

47 + 28 = 75

Vế trái bằng vế phải nên kết quả đúng.

Quy tắc cần nhớ:
Trong phép cộng, muốn tìm một số hạng thì lấy tổng trừ số hạng còn lại.

Tìm số bị trừ

Công thức & cách giải dạng toán tìm số bị trừ lớp 3
Hướng dẫn chi tiết quy tắc "Số bị trừ = Hiệu + Số trừ" kèm ví dụ minh họa trực quan giúp học sinh lớp 3 dễ hiểu và tính toán chuẩn xác.

Trong phép trừ, số đứng trước dấu trừ gọi là số bị trừ, số đứng sau dấu trừ gọi là số trừ, kết quả gọi là hiệu.

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Công thức:

Số bị trừ = Hiệu + Số trừ

Ví dụ:

x - 35 = 42

Trong đó:

  • x là số bị trừ chưa biết.

  • 35 là số trừ.

  • 42 là hiệu.

Áp dụng:

x = 42 + 35

x = 77

Vậy x = 77.

Kiểm tra:

77 - 35 = 42

Kết quả đúng.

Quy tắc cần nhớ:
Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng số trừ.

Tìm số trừ

Tìm số trừ lớp 3
Hướng dẫn chi tiết quy tắc "Số trừ = Số bị trừ – Hiệu" kèm ví dụ minh họa trực quan giúp học sinh lớp 3 ghi nhớ và giải bài tập chính xác.

Vẫn trong phép trừ, nhưng nếu x đứng sau dấu trừ, x là số trừ.

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ hiệu.

Công thức:

Số trừ = Số bị trừ - Hiệu

Ví dụ:

80 - x = 35

Trong đó:

  • 80 là số bị trừ.

  • x là số trừ chưa biết.

  • 35 là hiệu.

Áp dụng:

x = 80 - 35

x = 45

Vậy x = 45.

Kiểm tra:

80 - 45 = 35

Kết quả đúng.

Lưu ý: Đây là dạng học sinh lớp 3 rất dễ nhầm với dạng tìm số bị trừ.

Hãy quan sát vị trí của x:

  • x - 35 = 42 → x là số bị trừ → lấy 42 + 35.

  • 80 - x = 35 → x là số trừ → lấy 80 - 35.

Tìm thừa số chưa biết

Công thức & cách giải dạng toán tìm thừa số chưa biết lớp 3
Hướng dẫn chi tiết quy tắc "Thừa số chưa biết = Tích : Thừa số đã biết" kèm ví dụ minh họa trực quan giúp học sinh lớp 3 ghi nhớ và giải bài tập chính xác.

Trong phép nhân, các số được nhân với nhau gọi là thừa số, kết quả của phép nhân gọi là tích.

Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Công thức:

Thừa số chưa biết = Tích : Thừa số đã biết

Ví dụ:

x × 7 = 56

Trong đó:

  • x là thừa số chưa biết.

  • 7 là thừa số đã biết.

  • 56 là tích.

Áp dụng:

x = 56 : 7

x = 8

Vậy x = 8.

Kiểm tra:

8 × 7 = 56

Kết quả đúng.

Quy tắc cần nhớ:
Muốn tìm một thừa số, lấy tích chia cho thừa số còn lại.

Tìm số bị chia

Tìm số bị chia lớp 3
Công thức và cách tìm số bị chia chưa biết trong phép chia

Trong phép chia, số được chia gọi là số bị chia, số dùng để chia gọi là số chia, kết quả của phép chia gọi là thương.

Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

Công thức:

Số bị chia = Thương × Số chia

Ví dụ:

x : 6 = 9

Trong đó:

  • x là số bị chia chưa biết.

  • 6 là số chia.

  • 9 là thương.

Áp dụng:

x = 9 × 6

x = 54

Vậy x = 54.

Kiểm tra:

54 : 6 = 9

Kết quả đúng.

Quy tắc cần nhớ:
Muốn tìm số bị chia, lấy thương nhân số chia.

Tìm số chia

Nếu x đứng sau dấu chia, x là số chia.

Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

Công thức:

Số chia = Số bị chia : Thương

Ví dụ:

72 : x = 8

Trong đó:

  • 72 là số bị chia.

  • x là số chia chưa biết.

  • 8 là thương.

Áp dụng:

x = 72 : 8

x = 9

Vậy x = 9.

Kiểm tra:

72 : 9 = 8

Kết quả đúng.

Lưu ý:
Không được nhầm số bị chia và số chia. Có thể dựa vào vị trí:

Số bị chia : Số chia = Thương

Ví dụ:

72 : 9 = 8

→ 72 là số bị chia, 9 là số chia, 8 là thương.

Phân biệt “tìm x” ở lớp 3 và “tìm số nguyên x” ở các lớp trên

Khi tìm kiếm tài liệu trên Internet, phụ huynh có thể bắt gặp các dạng bài có cách diễn đạt như “Tìm số nguyên x biết…”, “Tìm x ∈ ℤ” hoặc “Tìm x thuộc tập số nguyên”. Đây là nội dung có phạm vi rộng hơn so với dạng tìm x trong chương trình Toán lớp 3.

Vì vậy, phụ huynh cần phân biệt hai khái niệm này:

Nội dung

Tìm x trong Toán 3

Tìm số nguyên x ở THCS

Phạm vi số

Chủ yếu là số tự nhiên

Số nguyên

Có số âm không?

Không sử dụng số âm trong các dạng tìm thành phần cơ bản

Có số nguyên âm

Ví dụ

x + 25 = 60 → x = 35

x + 5 = 2 → x = -3

Nội dung chính

Tìm thành phần chưa biết của phép tính

Giải bài toán với điều kiện x thuộc tập số nguyên

Mức độ kiến thức

Tiểu học

Trung học cơ sở

Công thức tìm x lớp 3
Tổng hợp nhanh 6 công thức tìm x lớp 3 theo 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia.

Cách tìm x lớp 3: quy trình giải và thứ tự thực hiện phép tính

Quy trình 4 bước tìm x

Để tìm giá trị x chính xác, học sinh cần thực hiện lần lượt từ việc đọc đề, nhận dạng phép tính đến xác định thành phần chưa biết. Với các dạng bài cơ bản ở lớp 3, có thể áp dụng quy trình sau:

4 bước giải toán tìm giá trị x lớp 3
Quy trình 4 bước tìm x lớp 3: xác định thành phần, áp dụng công thức và kiểm tra kết quả.

Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính
Quan sát phép tính đã cho để biết bài toán thuộc phép cộng, trừ, nhân hay chia. Đồng thời, xác định các số đã biết và vị trí của x.

Bước 2: Xác định x là thành phần nào
Đây là bước quan trọng trước khi áp dụng công thức. Chẳng hạn, trong x + 28 = 75, x là số hạng chưa biết; trong 80 - x = 35, x là số trừ.

Bước 3: Áp dụng quy tắc tìm thành phần chưa biết
Sau khi xác định đúng vai trò của x, học sinh sử dụng công thức tương ứng để tìm giá trị của x. Chẳng hạn:

x + 28 = 75
x = 75 - 28
x = 47

Bước 4: Thử lại kết quả.
Thay giá trị vừa tìm được vào phép tính ban đầu để kiểm tra. Với x = 47, ta có 47 + 28 = 75, nên kết quả đúng.

Quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức

Khi bài toán yêu cầu tính một biểu thức có nhiều phép tính, cần tuân thủ thứ tự thực hiện phép tính đã học. Với biểu thức có phép nhân và phép chia cùng với phép cộng, phép trừ, thực hiện nhân, chia trước; cộng, trừ sau.

Nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, hoặc chỉ có phép nhân và phép chia, thực hiện các phép tính từ trái sang phải. Nếu có dấu ngoặc, thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

Ví dụ:

6 + 4 × 5 = 6 + 20 = 26

48 : 6 × 2 = 8 × 2 = 16

(15 + 5) × 2 = 20 × 2 = 40

Các quy tắc này giúp học sinh tránh tính theo thứ tự xuất hiện của các phép tính và cho ra kết quả chính xác.

Cách trình bày lời giải đúng chuẩn của bài toán tìm x

Khi giải bài, nên trình bày mỗi bước trên một dòng, thể hiện rõ phép biến đổi và kết thúc bằng giá trị của x. Không nên chỉ ghi đáp án mà bỏ qua cách tính, đặc biệt với bài tập yêu cầu trình bày lời giải.

Ví dụ 1:

x + 36 = 82

x = 82 - 36

x = 46

Ví dụ 2:

72 : x = 8
x = 72 : 8
x = 9

Sau khi tìm được x, học sinh có thể thử lại bằng cách thay x vào phép tính ban đầu. Việc này giúp phát hiện những lỗi thường gặp như chọn sai công thức hoặc tính toán nhầm.

Các dạng bài tập tìm x lớp 3 và cách giải từng dạng

Các dạng toán tìm giá trị của x
Tổng hợp 5 dạng toán tìm giá trị x lớp 3 từ cơ bản đến nâng cao.

Dạng 1: Vế trái là phép tính có x, vế phải là một số

Đây là dạng cơ bản nhất. Học sinh chỉ cần xác định x là thành phần nào trong phép tính, sau đó áp dụng quy tắc tương ứng.

Ví dụ:

a) Tìm x:

x + 25 = 70

x là số hạng chưa biết.

x = 70 - 25
x = 45

b) Tìm x:

x × 6 = 54

x là thừa số chưa biết.

x = 54 : 6
x = 9

c) Tìm x:

84 : x = 12

x là số chia chưa biết.

x = 84 : 12
x = 7

Các quy tắc trên được hình thành từ mối quan hệ giữa các thành phần của phép tính. Chẳng hạn, SGK Toán 3 nêu: muốn tìm một số hạng, lấy tổng trừ số hạng kia; muốn tìm một thừa số, lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Với phép chia, học sinh vận dụng mối quan hệ giữa số bị chia, số chia và thương để tìm thành phần chưa biết.

Dạng 2: Vế phải là biểu thức cần tính trước

Ở dạng này, vế phải không phải một số đã biết ngay mà là một biểu thức có phép tính. Học sinh cần tính giá trị biểu thức trước để đưa bài toán về dạng quen thuộc, sau đó mới tìm giá trị x.

Ví dụ:

x + 15 = 24 + 11

Trước tiên, tính vế phải:

24 + 11 = 35

Khi đó:

x + 15 = 35

x là số hạng chưa biết:

x = 35 - 15
x = 20

Với dạng bài này, không nên vội áp dụng công thức tìm x khi vế phải vẫn chưa được tính. Hãy tính phần biểu thức cần tính trước, sau đó xác định lại thành phần chưa biết.

Dạng 3: Vế trái là biểu thức có x và hai phép tính

Một số bài yêu cầu tìm x trong biểu thức có hai phép tính. Khi đó, học sinh cần tuân thủ thứ tự thực hiện phép tính để từng bước đưa biểu thức về dạng đơn giản hơn.

Ví dụ:

x + 18 - 7 = 35

Ở vế trái chỉ có phép cộng và phép trừ nên thực hiện từ trái sang phải:

x + 18 - 7 = x + 11

Do đó:

x + 11 = 35

Tiếp tục tìm số hạng chưa biết:

x = 35 - 11
x = 24

Với biểu thức có phép nhân, chia cùng phép cộng, trừ, cần thực hiện nhân, chia trước; cộng, trừ sau. Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia thì thực hiện từ trái sang phải. Quy tắc này giúp học sinh tính đúng giá trị biểu thức trước khi tiếp tục tìm x.

Dạng 4: Cả hai vế đều là biểu thức

Đây là dạng có cấu trúc phức tạp hơn vì cả hai vế của đẳng thức đều có phép tính. Cách làm là tính phần biểu thức có thể tính được trước, sau đó xử lý vế chứa x.

Ví dụ:

x × 3 + 12 = 15 + 36

Tính vế phải:

15 + 36 = 51

Ta có:

x × 3 + 12 = 51

Tiếp tục tìm thừa số chưa biết:

x × 3 = 51 - 12 = 39
x = 39 : 3 = 13

Nếu biểu thức có dấu ngoặc, cần thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

Ví dụ:

x + 12 = (18 + 7)

Tính trong ngoặc:

x + 12 = 25

Sau đó:

x = 25 - 12
x = 13

Vì vậy, khi gặp dạng này, học sinh không nên chỉ nhìn vị trí của x mà cần quan sát toàn bộ hai vế, xác định phần nào có thể tính trước rồi mới áp dụng quy tắc tìm thành phần chưa biết.

Dạng 5: Tìm x trong bài toán có lời văn

Ở dạng này, đề bài không cho trực tiếp phép tính chứa x mà mô tả mối quan hệ bằng lời. Học sinh cần xác định số cần tìm, đặt x cho số đó, chuyển các dữ kiện thành phép tính rồi giải.

Ví dụ: Một số giảm đi 4 lần rồi thêm 24 thì được 29. Tìm số đó.

Gọi số cần tìm là x.

Theo đề bài, số đó giảm đi 4 lần rồi thêm 24 thì được 29, nên ta có:

x : 4 + 24 = 29

Thực hiện phép trừ để tìm kết quả của x : 4:

x : 4 = 29 - 24
x : 4 = 5

Suy ra:

x = 5 × 4
x = 20

Vậy số cần tìm là 20.

Với bài toán có lời văn, điều quan trọng không phải là đặt x một cách máy móc mà là xác định đúng đại lượng cần tìm và mối quan hệ giữa các dữ kiện. Sau khi lập được phép tính, học sinh tiếp tục áp dụng các quy tắc tìm thành phần chưa biết đã học.

Cách tiếp cận này phù hợp với định hướng của SGK Toán 3: học sinh không chỉ tìm thành phần chưa biết trong phép tính mà còn vận dụng kiến thức để giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.

Quy tắc cần nhớ: Gặp bài tìm x, hãy làm theo thứ tự: xác định x là gì → tính phần có thể tính trước → áp dụng quy tắc → kiểm tra lại bằng cách thay x vào phép tính ban đầu.

Tìm x phép nhân, phép chia và trường hợp phép chia có dư

Trong các bài toán tìm x lớp 3, phép nhân và phép chia có những quy tắc riêng để tìm thành phần chưa biết. Học sinh cần xác định x đang giữ vai trò là thừa số, số bị chia hay số chia, sau đó áp dụng đúng công thức.

Với phép chia có dư, cần chú ý thêm mối quan hệ giữa số bị chia, thương, số chia và số dư.

Tìm giá trị x phép nhân, phép chia
Tổng hợp cách tìm giá trị x trong phép nhân, phép chia và phép chia có dư

Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân

Trong phép nhân, nếu chưa biết một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Với phép tính:

x × b = c

ta có:

x = c : b

Ví dụ:

x × 6 = 54

x là thừa số chưa biết nên:

x = 54 : 6
x = 9

Có thể kiểm tra lại bằng phép nhân:

9 × 6 = 54

Khi làm bài, học sinh có thể liên hệ với bảng nhân và bảng chia đã học để tính nhanh. Chẳng hạn, khi gặp x × 7 = 42, có thể nhớ 6 × 7 = 42, từ đó xác định x = 6.

Nội dung này thuộc mạch kiến thức “Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia” của Toán 3.

Tìm số bị chia và số chia chưa biết trong phép chia hết

Với phép chia hết, cần phân biệt rõ hai trường hợp vì công thức tìm số bị chia và số chia khác nhau.

Tìm số bị chia chưa biết

Số bị chia bằng thương nhân với số chia.

Ví dụ:

x : 6 = 8

Ta có:

x = 8 × 6
x = 48

Vậy số bị chia là 48.

Tìm số chia chưa biết

Số chia bằng số bị chia chia cho thương.

Ví dụ:

48 : x = 8

Ta có:

x = 48 : 8
x = 6

Có thể đặt hai ví dụ cạnh nhau để tránh nhầm lẫn:

  • x : 6 = 8 → x là số bị chia → x = 8 × 6.

  • 48 : x = 8 → x là số chia → x = 48 : 8.

Tìm x trong phép chia có dư

Khi phép chia có dư, mối quan hệ giữa các thành phần được mở rộng thêm số dư:

Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư

Đồng thời, số dư phải bé hơn số chia.

Ví dụ:

x : 5 = 8 (dư 3)

Trong phép tính này, x là số bị chia. Vì vậy:

x = 8 × 5 + 3
x = 43

Kiểm tra:

43 : 5 = 8 (dư 3)

Kết quả đúng vì số dư 3 < 5, tức số dư bé hơn số chia.

Có thể ghi nhớ bằng cách liên hệ với phép chia hết. Nếu không có số dư thì:

Số bị chia = Thương × Số chia

Còn khi phép chia có dư thì:

Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư

Vì vậy, khi gặp bài tìm x trong phép chia có dư, học sinh nên xác định x là thành phần nào, sau đó dựa vào mối quan hệ giữa số bị chia, thương, số chia và số dư để lập phép tính.

Kiến thức về phép chia hết và phép chia có dư được trình bày trong mạch nội dung Toán 3, trong đó SGK Kết nối tri thức với cuộc sống có riêng Bài 25 “Phép chia hết, phép chia có dư”.

30 bài tập tìm x lớp 3 học kì 1 và học kì 2 có đáp án

Dưới đây là 30 bài tập tìm x lớp 3 được chia theo học kì 1 cơ bản và học kì 2 từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án. Học sinh nên tự giải trước, sau đó đối chiếu với phần đáp án để kiểm tra kết quả.

Tổng Hợp Bài Tập Tìm giá trị X Lớp 3 (Học Kì 1 & Học Kì 2) Có Lời Giải Chi Tiết
Bộ bài tập tìm x lớp 3 học kì 1 và học kì 2 kèm đáp án để tự luyện.

Bài tập tìm x lớp 3 học kì 1 cơ bản (bài 1–15)

Nhóm bài tập tìm x lớp 3 học kì 1 cơ bản tập trung vào tìm số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia và số chia chưa biết. Các bài được lựa chọn để củng cố quy tắc cộng, trừ, nhân và chia đã học.

Bài tập tự luyện

Bài 1. Tìm x:
x + 25 = 68

Bài 2. Tìm x:
47 + x = 92

Bài 3. Tìm x:
x - 36 = 45

Bài 4. Tìm x:
84 - x = 29

Bài 5. Tìm x:
x × 6 = 42

Bài 6. Tìm x:
8 × x = 64

Bài 7. Tìm x:
x : 7 = 8

Bài 8. Tìm x:
54 : x = 6

Bài 9. Tìm x:
x + 137 = 250

Bài 10. Tìm x:
425 - x = 180

Bài 11. Tìm x:
x - 125 = 300

Bài 12. Tìm x:
x × 9 = 72

Bài 13. Tìm x:
96 : x = 8

Bài 14. Tìm x:
x : 5 = 17

Bài 15. Tìm x:
x + 245 = 500

Đáp án bài tập tự luyện

Bài 1. x = 43

Bài 2. x = 45

Bài 3. x = 81

Bài 4. x = 55

Bài 5. x = 7

Bài 6. x = 8

Bài 7. x = 56

Bài 8. x = 9

Bài 9. x = 113

Bài 10. x = 245

Bài 11. x = 425

Bài 12. x = 8

Bài 13. x = 12

Bài 14. x = 85

Bài 15. x = 255

Bài tập tìm x lớp 3 học kì 2 (bài 16–30)

Nhóm bài tập tìm x lớp 3 học kì 2 có các phép tính với số lớn hơn và biểu thức nhiều bước. Bài 16–21 củng cố quy tắc cơ bản; bài 22–30 gồm các dạng mở rộng, biểu thức có dấu ngoặc và bài toán có lời văn. Học sinh cần chú ý thứ tự thực hiện phép tính và thử lại kết quả.

Bài tập tự luyện

Bài tập tìm x lớp 3 học kì 2 cơ bản (bài 16–21)

Bài 16. Tìm x:
x + 2 365 = 8 000

Bài 17. Tìm x:
9 500 - x = 3 275

Bài 18. Tìm x:
x - 4 680 = 5 320

Bài 19. Tìm x:
x × 7 = 6 300

Bài 20. Tìm x:
48 000 : x = 8

Bài 21. Tìm x:
x : 6 = 12 000

Bài tập tìm x lớp 3 học kì 2 nâng cao (bài 22–30)

Bài 22. Tìm x:
x + 125 × 4 = 1 000

Bài 23. Tìm x:
(x + 35) × 2 = 150

Bài 24. Tìm x:
x : 5 + 24 = 40

Bài 25. Tìm x:
72 - x : 4 = 57

Bài 26. Tìm x:
(x - 120) : 3 = 160

Bài 27. Tìm x:
x × 5 - 250 = 750

Bài 28. Một số giảm đi 4 lần rồi thêm 35 thì được 85. Tìm số đó.

Bài 29. Một số chia cho 6 rồi thêm 125 thì được 425. Tìm số đó.

Bài 30. Một cửa hàng có một số quyển vở. Sau khi bán 2 350 quyển, cửa hàng còn lại 4 650 quyển. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu quyển vở?

Đáp án bài tập tự luyện

Bài 16:
x = 8 000 - 2 365 = 5 635

Bài 17:
x = 9 500 - 3 275 = 6 225

Bài 18:
x = 5 320 + 4 680 = 10 000

Bài 19:
x = 6 300 : 7 = 900

Bài 20:
x = 48 000 : 8 = 6 000

Bài 21:
x = 12 000 × 6 = 72 000

Bài 22:
Tính 125 × 4 = 500.
x + 500 = 1 000 → x = 500.

Bài 23:
x + 35 = 150 : 2 = 75
→ x = 40.

Bài 24:
x : 5 = 40 - 24 = 16
→ x = 80.

Bài 25:
x : 4 = 72 - 57 = 15
→ x = 60.

Bài 26:
x - 120 = 160 × 3 = 480
→ x = 600.

Bài 27:
x × 5 = 750 + 250 = 1 000
→ x = 200.

Bài 28:
Gọi số cần tìm là x:
x : 4 + 35 = 85
x : 4 = 50
→ x = 200.

Bài 29:
x : 6 + 125 = 425
x : 6 = 300
→ x = 1 800.

Bài 30:
Gọi số vở ban đầu là x:
x - 2 350 = 4 650
→ x = 7 000.
Vậy lúc đầu cửa hàng có 7 000 quyển vở.

Tự đánh giá

Sau khi hoàn thành 30 bài, học sinh có thể tự kiểm tra mức độ tiến bộ:

  • 25–30 bài đúng: Đã nắm khá chắc các dạng tìm x và có thể tiếp tục luyện bài nâng cao.

  • 18–24 bài đúng: Đã nắm được phần cơ bản, nhưng nên luyện thêm dạng biểu thức có nhiều phép tính.

  • Dưới 18 bài đúng: Nên ôn lại cách xác định thành phần chưa biết và thứ tự thực hiện phép tính trước khi làm các bài nâng cao.

Khi luyện tập, không nên chỉ quan tâm đến đáp án. Hãy tập thói quen xác định x là thành phần nào → chọn đúng quy tắc → trình bày từng bước → thử lại kết quả. Đây là cách giúp học sinh hạn chế nhầm công thức khi gặp các dạng bài tìm giá trị x khác nhau.

Lỗi thường gặp khi làm bài tìm x và chiến thuật luyện tập cho học sinh lớp 3

Bài toán tìm giá trị x lớp 3 chủ yếu yêu cầu học sinh xác định đúng thành phần chưa biết và vận dụng quy tắc tương ứng. Tuy nhiên, các dạng bài có cấu trúc gần giống nhau rất dễ khiến học sinh nhầm lẫn. Nhận biết trước những lỗi thường gặp sẽ giúp việc luyện tập hiệu quả hơn.

Lỗi thường gặp khi làm bài tìm x và chiến thuật luyện tập cho học sinh lớp 3
Lỗi thường gặp khi làm bài tìm x và chiến thuật luyện tập cho học sinh lớp 3

Nhầm số bị trừ với số trừ

Trong phép trừ 80 - x = 35, x là số trừ, nên:

x = 80 - 35 = 45

Trong khi đó, với x - 35 = 45, x là số bị trừ, nên:

x = 45 + 35 = 80

Vì vậy, trước khi chọn công thức, học sinh nên xác định x đang đứng ở vị trí nào trong phép tính.

Nhầm số bị chia với số chia

Tương tự, hai dạng x : 6 = 8 và 48 : x = 8 có cách tìm giá trị x khác nhau.

  • x : 6 = 8 → x là số bị chia → x = 8 × 6.

  • 48 : x = 8 → x là số chia → x = 48 : 8.

Đây là lỗi khá phổ biến khi học sinh chỉ ghi nhớ công thức mà chưa hiểu mối quan hệ giữa các thành phần.

Không tính vế phải trước

Với x + 15 = 24 + 11, không nên áp dụng ngay công thức tìm x. Cần tính:

24 + 11 = 35

Sau đó mới giải x + 15 = 35.

Bỏ qua thứ tự thực hiện phép tính

Khi biểu thức có nhiều phép tính, cần thực hiện đúng quy tắc: nhân, chia trước; cộng, trừ sau; nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải; có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước.

Không thử lại kết quả

Sau khi tìm được x, học sinh nên thay giá trị đó vào phép tính ban đầu. Nếu hai vế bằng nhau, kết quả phù hợp. Đây là bước kiểm tra đơn giản nhưng giúp phát hiện nhanh nhiều lỗi tính toán.

Chiến thuật luyện tập giúp học sinh hạn chế sai sót

Phụ huynh không nhất thiết cho trẻ làm thật nhiều bài trong một lần. Có thể xây dựng một khoảng thời gian luyện tập ngắn mỗi ngày, chẳng hạn 10–15 phút, với số lượng bài vừa phải.

Thay vì làm liên tục nhiều bài cùng một dạng, nên xen kẽ các dạng tìm số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia và số chia. Khi đã quen, có thể kết hợp thêm bài có biểu thức nhiều phép tính hoặc bài toán có lời văn.

Một quy trình tự kiểm tra đơn giản mà học sinh có thể ghi nhớ là:

Đọc đề → xác định x là thành phần nào → chọn công thức → tính x → thay x vào đề bài để kiểm tra.

Duy trì thói quen này đều đặn sẽ giúp học sinh không chỉ nhớ công thức mà còn hiểu cách vận dụng trong nhiều tình huống khác nhau.

Tóm lại, bài tập tìm x lớp 3 giúp học sinh củng cố kiến thức về các thành phần chưa biết trong phép cộng, trừ, nhân và chia. Để giải đúng các dạng toán tìm x lớp 3, học sinh cần nắm vững 6 quy tắc tìm x, xác định đúng thành phần chưa biết, thực hiện phép tính theo thứ tự và kiểm tra kết quả. Việc luyện tập thường xuyên với 30 bài tập tìm x lớp 3 có lời giải từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp học sinh vận dụng công thức chính xác và hạn chế sai sót. Học sinh có thể tham khảo thêm các bài học Toán 3 tại ZIM Academy để củng cố kiến thức.

Tham vấn chuyên môn
Thạc sĩ TESOL do Đại học Benedictine, Hoa Kỳ cấp. Đạt band 8.0 IELTS. Triết lý giảng dạy: Giảng dạy không chỉ là một nghề, nó là trụ cột của xã hội.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...