Banner background

Bài toán về thêm bớt một số đơn vị lớp 2 | Cách giải và bài tập

Hướng dẫn giải bài toán về thêm bớt một số đơn vị lớp 2: tóm tắt đề, chọn phép cộng hoặc trừ, viết lời giải, kèm bài tập có đáp án theo Kết nối tri thức.
bai toan ve them bot mot so don vi lop 2 cach giai va bai tap

Key takeaways

  • Bài toán về thêm bớt một số đơn vị lớp 2: Biết số lượng ban đầu, tìm số lượng sau khi thêm hoặc bớt.

  • Thêm: Lấy số ban đầu cộng số thêm vào. Bớt: Lấy số ban đầu trừ số bớt đi.

  • Cách giải: Đọc đề → xác định dữ kiện và câu hỏi → chọn phép tính → viết lời giải, đơn vị và đáp số.

Lọ hoa có 9 bông, cắm thêm 6 bông thì có tất cả bao nhiêu bông? Trên sân có 10 con gà, 3 con chạy vào chuồng thì còn lại bao nhiêu con? Bài toán về thêm bớt một số đơn vị lớp 2 giúp học sinh dùng phép cộng để tìm số lượng sau khi thêm và phép trừ để tìm số lượng còn lại sau khi bớt.

Bám sát Bài 9 – Toán 2, bộ Kết nối tri thức, bài viết hướng dẫn nhận biết các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị, tóm tắt đề và trình bày câu lời giải, phép tính, đáp số. Nội dung kèm ví dụ, bài tập có đáp án và phần vận dụng nâng cao.

Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị lớp 2 là gì?

Bài toán thêm, bớt một số đơn vị là dạng bài cho một số lượng ban đầu, sau đó số lượng này được thêm vào hoặc bớt đi một số đơn vị nhất định, yêu cầu học sinh tìm số lượng lúc sau.

Để chọn đúng phép tính, học sinh cần xác định số lượng ban đầu, phần thêm hoặc bớt và số lượng đề yêu cầu tìm. Nếu biết số ban đầu và hỏi số lúc sau, thêm vào dùng phép cộng, bớt đi dùng phép trừ. Từ khoá chỉ hỗ trợ đọc hiểu, không thay thế việc xem xét câu hỏi.

Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị lớp 2 là gì?
Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị là dạng bài toán có lời văn trong chương trình Toán lớp 2, giúp học sinh nhận biết và vận dụng hai phép tính cơ bản là phép cộng và phép trừ vào các tình huống thực tế

Nội dung cơ bản thuộc Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị – Toán 2, tập một, Kết nối tri thức với cuộc sống, luyện các bài có lời văn một phép tính trong phạm vi 20. [1] Cần phân biệt tình huống thêm, bớt theo thời gian với bài so sánh “nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị”.

Nhận biết bài toán thêm và bớt một số đơn vị lớp 2
Nhận biết bài toán thêm và bớt một số đơn vị lớp 2

Cách giải bài toán về thêm, bớt một số đơn vị lớp 2

Các bước đọc đề và tóm tắt bài toán

  1. Đọc đề, xác định số lượng đã biết và đơn vị.

  2. Tóm tắt: có bao nhiêu, thêm hoặc bớt bao nhiêu, hỏi có tất cả hay còn lại bao nhiêu.

  3. Chọn phép cộng hoặc phép trừ theo sự thay đổi và câu hỏi.

  4. Viết câu lời giải, phép tính kèm đơn vị, đáp số và kiểm tra lại.

Dạng bài toán thêm: Dùng phép cộng

Khi đề bài cho một số lượng ban đầu và có thêm một số lượng khác, học sinh thực hiện phép cộng để tìm số lượng sau cùng: tìm số ban đầu và số thêm vào, tóm tắt, rồi lấy số ban đầu cộng với số thêm. Phép cộng có dạng:

\[\text{số hạng} + \text{số hạng} = \text{tổng}\]

Ví dụ: Hộp có 6 bút màu, Lan đặt thêm 8 bút màu vào hộp. Hỏi hộp có tất cả bao nhiêu bút màu? Số bút trong hộp tăng từ số ban đầu nên dùng phép cộng.

Bài giải

Số bút màu trong hộp có tất cả là:

\(6 + 8 = 14 \text{ (bút)}\)

Đáp số: 14 bút màu

Dạng bài toán bớt: Dùng phép trừ

Khi đề bài cho một số lượng ban đầu rồi bớt đi hoặc rời đi một số lượng, học sinh thực hiện phép trừ để tìm số lượng còn lại: lấy số ban đầu trừ đi số bớt. Phép trừ có dạng:

\[\text{số bị trừ} - \text{số trừ} = \text{hiệu}\]

Ví dụ: Túi có 17 viên bi, Minh lấy ra 5 viên. Hỏi túi còn lại bao nhiêu viên bi? Số viên bi trong túi giảm đi và bài hỏi số còn lại nên dùng phép trừ.

Bài giải

Số viên bi còn lại trong túi là:

\(17 - 5 = 12 \text{ (viên)}\)

Đáp số: 12 viên bi

Cách giải bài toán về thêm, bớt một số đơn vị lớp 2
Cách giải bài toán về thêm, bớt một số đơn vị lớp 2

Mẫu tóm tắt bài toán thêm và bớt

Bài toán thêm

Bài toán bớt

Có: 6 bút màu
Thêm: 8 bút màu
Có tất cả: … bút màu?

Có: 17 viên bi
Lấy ra: 5 viên bi
Còn lại: … viên bi?

Cách trình bày bài giải thêm, bớt

Một bài giải hoàn chỉnh gồm ba phần: câu lời giải, phép tính kèm đơn vị trong dấu ngoặc đơn, và đáp số. Câu lời giải cần nêu đúng số lượng đang tìm và kết thúc bằng dấu hai chấm trước phép tính. Có thể dựa vào câu hỏi để viết, nhưng không chép nguyên câu hỏi thay cho lời giải.

Sau khi tính xong, nên kiểm tra lại đáp số bằng phép tính ngược: nếu đề dùng phép cộng, lấy kết quả trừ đi một số hạng phải ra số hạng còn lại; nếu đề dùng phép trừ, lấy kết quả cộng với số đã bớt phải ra số ban đầu.

Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị lớp 2 nâng cao

Phần này là vận dụng mở rộng, không phải yêu cầu cơ bản của bài một phép tính ở Bài 9. Học sinh nên làm sau khi đã hiểu bài thêm, bớt cơ bản; ví dụ có phép trừ qua 10 cần dùng kiến thức được học tiếp trong chương trình.

Dạng thêm nhiều lần

Ở dạng nâng cao, số lượng ban đầu có thể được thêm nhiều lần liên tiếp. Học sinh có thể tính lần lượt để theo dõi số lượng sau mỗi lần thêm. Nếu đã hiểu đúng đề, cộng các số thêm vào rồi cộng với số ban đầu cũng cho cùng kết quả; cách gộp này không phải lỗi.

Ví dụ: Tuần trước lớp học vẽ có 9 bạn. Buổi sáng tuần này có thêm 3 bạn, buổi chiều có thêm 5 bạn. Hỏi lớp học vẽ hiện có bao nhiêu bạn?

Bài giải

Số bạn sau buổi sáng là:

\(9 + 3 = 12 \text{ (bạn)}\)

Số bạn sau buổi chiều là:

\(12 + 5 = 17 \text{ (bạn)}\)

Đáp số: 17 bạn

Dạng vừa thêm vừa bớt

Một số bài toán vừa có bước thêm, vừa có bước bớt. Học sinh nên ghi lại số lượng sau mỗi lần thay đổi bằng một dòng tóm tắt riêng để không nhầm số liệu giữa các bước.

Ví dụ: Trên sân có 16 con gà. Buổi sáng có 4 con gà được bán đi, buổi chiều mẹ mua thêm 7 con gà. Hỏi trên sân hiện có bao nhiêu con gà?

Bài giải

Số gà còn lại sau buổi sáng là:

\(16 - 4 = 12 \text{ (con)}\)

Số gà có sau buổi chiều là:

\(12 + 7 = 19 \text{ (con)}\)

Đáp số: 19 con gà

Dạng bài thêm, bớt có dữ kiện gián tiếp

Có những bài toán không cho số bớt hoặc số thêm trực tiếp, mà mô tả qua một đặc điểm khác. Học sinh cần tính ra số liệu cụ thể trước khi đặt phép tính chính.

Ví dụ: Giỏ có 15 quả cam. Mẹ biếu bác hàng xóm một số quả cam, số quả cam đó là số liền trước của số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi trong giỏ còn lại bao nhiêu quả cam?

Số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số là 10. Số liền trước của 10 là:

\(10 - 1 = 9\)

Vậy mẹ biếu bác hàng xóm 9 quả cam.

Bài giải

Số quả cam còn lại trong giỏ là:

\(15 - 9 = 6 \text{ (quả)}\)

Đáp số: 6 quả cam

Chiến thuật hỗ trợ: viết số lượng sau mỗi bước ra giấy nháp, gạch chân từ khoá thêm hoặc bớt, và thử lại bằng phép tính ngược trước khi ghi đáp số.

Bài tập về thêm, bớt một số đơn vị lớp 2 có đáp án

Nhóm 1: Bài tập cơ bản

Bài 1. Bể cá có 8 con cá, bố thả thêm 7 con cá. Hỏi bể cá có tất cả bao nhiêu con cá?

Bài giải: Số cá có tất cả là: \(8 + 7 = 15 \text{ (con)}\). Đáp số: 15 con cá.

Bài 2. Giá sách có 18 quyển truyện, em cho bạn mượn 5 quyển. Hỏi giá sách còn lại bao nhiêu quyển truyện?

Bài giải: Số quyển truyện còn lại là: \(18 - 5 = 13 \text{ (quyển)}\). Đáp số: 13 quyển truyện.

Bài 3. Trong kho có 6 thùng hàng, buổi sáng nhập thêm 8 thùng. Hỏi trong kho có tất cả bao nhiêu thùng hàng?

Bài giải: Số thùng hàng có tất cả là: \(6 + 8 = 14 \text{ (thùng)}\). Đáp số: 14 thùng hàng.

Nhóm 2: Bài tập tóm tắt và đọc hiểu câu hỏi

Bài 4. Tóm tắt. Có: 7 quả bóng bay. Thêm: 6 quả bóng bay. Tất cả: ... quả bóng bay? Hãy hoàn thành bài giải dựa vào tóm tắt trên.

Bài giải: Số quả bóng bay có tất cả là: \(7 + 6 = 13 \text{ (quả)}\). Đáp số: 13 quả bóng bay.

Bài 5. Buổi sáng, cửa hàng bán được 8 chiếc xe đạp, buổi chiều bán thêm 7 chiếc nữa. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe đạp? (Cần tìm tổng số đã bán, không phải số xe còn trong cửa hàng.)

Bài giải: Số xe đạp cả ngày bán được là: \(8 + 7 = 15 \text{ (chiếc)}\). Đáp số: 15 chiếc xe đạp.

Bài 6. Trên sân có một số con gà, 4 con chạy ra khỏi sân, còn lại 9 con. Hỏi lúc đầu trên sân có bao nhiêu con gà? (Bài tìm số ban đầu là dạng mở rộng: số ban đầu bằng số còn lại cộng số đã bớt.)

Bài giải: Số gà lúc đầu trên sân là: \(9 + 4 = 13 \text{ (con)}\). Đáp số: 13 con gà.

Nhóm 3: Bài tập nâng cao

Bài 7. Kệ sách có 8 quyển vở. Buổi sáng, cô giáo đặt thêm lên kệ 6 quyển, buổi chiều đặt thêm 4 quyển nữa. Hỏi kệ sách hiện có bao nhiêu quyển vở?

Bài giải: Số vở sau buổi sáng là: \(8 + 6 = 14 \text{ (quyển)}\). Số vở sau buổi chiều là: \(14 + 4 = 18 \text{ (quyển)}\). Đáp số: 18 quyển vở.

Bài 8 (mở rộng trong phạm vi 100). Vườn có 28 cây cam. Người ta chặt bỏ một số cây sâu bệnh, số cây đó là số liền sau của số lớn nhất có một chữ số, sau đó trồng thêm 6 cây mới. Hỏi trong vườn hiện có bao nhiêu cây cam?

Bài giải: Số lớn nhất có một chữ số là 9, số liền sau là 10 nên số cây bị chặt bỏ là 10 cây. Số cây cam còn lại sau khi chặt bỏ là: \(28 - 10 = 18 \text{ (cây)}\). Số cây cam sau khi trồng thêm là: \(18 + 6 = 24 \text{ (cây)}\). Đáp số: 24 cây cam.

Lỗi thường gặp khi giải bài toán thêm, bớt

  • Chọn phép tính chỉ theo số liệu hoặc từ khoá: học sinh thấy số lớn hơn liền trừ, hoặc quen tay cộng mà không để ý đề yêu cầu "bớt", "còn lại". Cách khắc phục là đọc câu hỏi và xác định số lượng đang xét. Chẳng hạn “bán thêm” trong bài hỏi tổng số đã bán vẫn dùng cộng; bài tìm số ban đầu có hành động bớt vẫn có thể dùng cộng.

  • Quên ghi đơn vị trong ngoặc đơn ở phép tính trung gian: viết phép tính xong nhưng không kèm đơn vị, hoặc đáp số ghi sai đơn vị so với câu hỏi. Cách khắc phục là đối chiếu lại đơn vị được hỏi trong đề bài trước khi ghi đáp số.

  • Không theo dõi đúng các lần thay đổi: dễ cộng cả số đã bớt hoặc dùng nhầm số lượng trung gian. Cách khắc phục là ghi số lượng sau mỗi bước; với bài chỉ thêm nhiều lần, có thể cộng gộp nếu giữ đúng dữ kiện và ý nghĩa.

  • Bỏ qua bước tính dữ kiện gián tiếp: với bài cho số thêm/bớt dưới dạng mô tả (ví dụ "số liền trước của..."), học sinh đặt phép tính chính ngay mà chưa tính ra số cụ thể. Cách khắc phục là luôn giải quyết phần dữ kiện gián tiếp thành một số cụ thể trước, viết rõ ra nháp rồi mới làm bài giải chính.

Bài toán về thêm bớt một số đơn vị lớp 2 yêu cầu học sinh xác định số lượng ban đầu, phần thêm hoặc bớt và số lượng cần tìm. Khi biết số ban đầu và hỏi số lúc sau, thêm dùng phép cộng, bớt dùng phép trừ.

Học sinh cần đọc đúng câu hỏi, tóm tắt dữ kiện và trình bày đủ câu lời giải, phép tính kèm đơn vị, đáp số. Với bài nhiều bước, nên ghi lại số lượng sau mỗi lần thay đổi và kiểm tra bằng phép tính ngược. Người học có thể luyện tập thêm tại chuyên mục Toán 2 của ZIM Academy.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...