Banner background

Chia cho số có hai chữ số lớp 4 | Cách chia và bài tập

Hướng dẫn chia cho số có hai chữ số lớp 4: đặt tính, ước lượng thương, chia hết và chia có dư, kèm ví dụ và bài tập có đáp án theo Kết nối tri thức.
chia cho so co hai chu so lop 4 cach chia va bai tap

Key takeaways

  • Cách chia cho số có hai chữ số lớp 4: Đặt tính, chia từ trái sang phải theo trình tự ước lượng thương → nhân → trừ → hạ.

  • Chia hết và chia có dư: Số dư bằng 0 là chia hết; số dư khác 0 phải nhỏ hơn số chia.

  • Kiểm tra phép chia: Số chia × thương + số dư = số bị chia.

Chia cho số có hai chữ số đòi hỏi học sinh biết đặt tính, ước lượng thương và thực hiện lần lượt các bước chia – nhân – trừ – hạ. Khi tính, cần điều chỉnh nếu thương thử quá lớn hoặc quá nhỏ, ghi đủ chữ số 0 ở thương và kiểm tra số dư nhỏ hơn số chia.

Bám sát Bài 44 – Toán 4, tập hai, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, bài viết hướng dẫn cách chia cho số có hai chữ số lớp 4, chiến thuật ước lượng thương và thử lại kết quả bằng phép nhân. Nội dung kèm ví dụ chia hết, chia có dư, thương có chữ số 0 và bài tập chia cho số có hai chữ số có đáp án, từ đặt tính rồi tính đến biểu thức, tìm x và toán có lời văn.

Chia cho số có hai chữ số lớp 4 là gì?

Chia cho số có hai chữ số là phép chia có số chia từ 10 đến 99. Trong chương trình Toán lớp 4, học sinh luyện đặt tính với số tự nhiên, ước lượng từng chữ số của thương, thực hiện chia hết và chia có dư. Số bị chia không bắt buộc phải có từ ba chữ số trở lên.

Các thành phần cần nhận biết trong phép chia gồm:

  • Số bị chia: Là số lượng tổng ban đầu đem đi chia.

  • Số chia: Là số dùng để chia, gồm hai chữ số. Trong bài toán thực tế, số chia có thể chỉ số nhóm hoặc số phần tử trong mỗi nhóm.

  • Thương: Là kết quả của phép chia.

  • Số dư: Là phần còn lại sau phép chia trong phạm vi số tự nhiên, từ 0 đến nhỏ hơn số chia. Nếu số dư bằng 0, đó là phép chia hết. Nếu số dư lớn hơn 0, đó là phép chia có dư.

Ví dụ cách viết một phép chia có dư: 779 : 18 = 43 (dư 5)

Điều kiện cần kiểm tra là: Số dư luôn luôn phải nhỏ hơn số chia. Nếu trừ xong mà số dư lớn hơn hoặc bằng số chia, nghĩa là thương ước lượng bị nhỏ, cần tăng thương lên.

Nội dung thuộc Bài 44: Chia cho số có hai chữ số – Toán 4, tập hai, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết hệ thống cách chia và bài tập vận dụng theo nội dung bài học. [1]

Chia cho số có hai chữ số lớp 4 là gì?
Chia cho số có hai chữ số là phép chia có số chia từ 10 đến 99

Cách chia cho số có hai chữ số lớp 4 theo từng bước

Đặt tính và thực hiện chia – nhân – trừ – hạ

Đặt số bị chia ở bên trái, số chia ở bên phải và viết thương dưới số chia. Chia lần lượt từ trái sang phải. Ở lượt đầu, lấy hai chữ số đầu; nếu số tạo bởi hai chữ số đó nhỏ hơn số chia và còn chữ số phía sau, lấy thêm một chữ số. Nếu toàn bộ số bị chia nhỏ hơn số chia, thương bằng 0 và số dư bằng số bị chia.

Mỗi lượt chia thực hiện ước lượng thương → nhân → trừ, rồi hạ đúng một chữ số tiếp theo nếu còn. Sau mỗi phép trừ, số dư phải nhỏ hơn số chia; điều chỉnh chữ số thương nếu chưa đạt điều kiện này. [1]

Ví dụ minh họa phép chia hết: 672 : 21 = 32

\[\begin{array}{r|l}672&21\\\underline{63}\phantom{2}&\overline{32}\\42&\\\underline{42}&\\0&\end{array}\]

  • Lượt 1: Lấy 67 chia 21 được 3, viết 3. Nhân: 3 × 21 = 63. Trừ: 67 trừ 63 bằng 4, viết 4.

  • Lượt 2: Hạ 2, được 42. Lấy 42 chia 21 được 2, viết 2. Nhân ngược: 2 nhân 1 bằng 2; 2 nhân 2 bằng 4, được 42. Trừ: 42 trừ 42 bằng 0, viết 0.

  • Kết luận: 672 : 21 = 32 (Đây là phép chia hết).

Quy trình đặt tính và chia theo ba bước: Chia – Nhân – Trừ
Quy trình đặt tính và chia theo ba bước: Chia – Nhân – Trừ

Phép chia có dư

Phép chia có dư xảy ra khi ở lượt hạ và chia cuối cùng, phép trừ cho ra một kết quả khác 0. Số này chính là số dư của bài toán.

Ví dụ minh họa: 779 : 18 = 43 (dư 5)

\[\begin{array}{r|l}779&18\\\underline{72}\phantom{9}&\overline{43}\\59&\\\underline{54}&\\5&\end{array}\]

  • Lượt 1: Lấy 77 chia 18 được 4, viết 4. Nhân ngược: 4 nhân 18 bằng 72. Trừ: 77 trừ 72 bằng 5.

  • Lượt 2: Hạ 9, được 59. Lấy 59 chia 18 được 3, viết 3. Nhân ngược: 3 nhân 18 bằng 54. Trừ: 59 trừ 54 bằng 5.

  • Đã hạ hết các chữ số. Kết luận: 779 : 18 = 43 (dư 5). Số dư 5 nhỏ hơn số chia 18 là hợp lệ.

Phép chia có chữ số 0 ở thương

Sau lượt chia đầu tiên, nếu hạ một chữ số mà số mới nhỏ hơn số chia, cần viết 0 ở vị trí tương ứng của thương, rồi mới hạ tiếp chữ số kế tiếp nếu còn. Không được bỏ vị trí này hoặc viết thêm số 0 ở đầu thương.

Ví dụ: 4 242 : 21 = 202. Chữ số 0 ở hàng chục của thương giúp giữ đúng giá trị hàng.

  • Lấy 42 chia 21 được 2, viết 2. Trừ hết còn 0.

  • Hạ 4. Vì 4 nhỏ hơn 21 nên 4 chia 21 được 0, viết 0 vào thương.

  • Hạ tiếp 2, được 42. Lấy 42 chia 21 được 2, viết 2. Trừ hết còn 0. Kết quả là 202.

Ví dụ có số 0 ở giữa và cuối thương: 2 520 : 24 = 105; 3 360 : 28 = 120. Với phép chia thứ hai, sau khi chia 336 cho 28 được 12 và hạ chữ số 0 cuối, vẫn phải viết 0 ở hàng đơn vị của thương.

Cách thử lại kết quả phép chia

Học sinh kiểm tra kết quả bằng phép nhân, cộng số dư và so sánh số dư với số chia.

  • Phép chia hết: Số bị chia = Thương × Số chia.

  • Phép chia có dư: Số bị chia = (Thương × Số chia) + Số dư.

Ví dụ kiểm tra lại phép chia 779 : 18 = 43 (dư 5). Kiểm tra: 43 × 18 = 774. Lấy 774 + 5 = 779 (đúng bằng số bị chia ban đầu). Kết quả thỏa mãn 18 × 43 + 5 = 779 và 5 < 18.

Cách chia cho số có hai chữ số lớp 4 theo từng bước
Cách chia cho số có hai chữ số lớp 4 theo từng bước

Chiến thuật ước lượng và điều chỉnh thương

Ước lượng thương giúp chọn chữ số thương ban đầu mà không phải thử lần lượt từ 1 đến 9. Kết quả nhẩm chỉ là dự đoán: luôn phải nhân với số chia gốc và kiểm tra phần dư trước khi ghi chính thức.

Làm tròn để tìm thương thử

Với 77 : 18, có thể nhẩm gần đúng 80 : 20 = 4. Thử 4 × 18 = 72, còn dư 5; vì 5 < 18 nên chữ số thương 4 phù hợp. Không dùng các số đã làm tròn để tính số dư.

Nhẩm theo hàng cao nhất và điều chỉnh

Với 67 : 21, nhẩm 6 : 2 được 3 để thử. Tích 3 × 21 = 63; còn 4 < 21 nên chọn 3.

Nếu tích thử lớn hơn số đang xét, giảm chữ số thương rồi thử lại. Ví dụ, 85 : 45 thử 2 nhưng 2 × 45 = 90 > 85; giảm còn 1, dư 40 < 45.

Nếu tích thử không vượt quá số đang xét nhưng phần dư vẫn lớn hơn hoặc bằng số chia, cần tăng thương. Ví dụ, 96 : 24 thử 3 được 72, còn 24; tăng lên 4 vì 4 × 24 = 96. Có thể phải điều chỉnh nhiều hơn một lần.

Tính nhẩm với số tận cùng bằng chữ số 0

Khi hai số cùng chia hết cho 10, có thể cùng chia cả hai cho 10 để tính thương: 480 : 80 = 48 : 8 = 6; 4 800 : 80 = 480 : 8 = 60. Đây là cách vận dụng việc cùng chia số bị chia và số chia cho một số khác 0. [1]

Với phép chia có dư, không giữ nguyên số dư sau khi bỏ chữ số 0. Chẳng hạn 850 : 40 được 21 dư 10, vì 40 × 21 + 10 = 850; phép chia 85 : 4 được 21 dư 1 chỉ giúp tìm thương, còn số dư cần quy về phép chia ban đầu.

Các dạng bài tập chia cho số có hai chữ số lớp 4

Dạng 1: Đặt tính rồi tính

Đây là dạng cơ bản nhất để rèn luyện kỹ năng 3 bước. Học sinh sẽ được yêu cầu đặt tính dọc cho các phép chia hết và chia có dư. Sau đó thường có yêu cầu điền kết quả vào một bảng tổng hợp gồm các cột: Số bị chia, Số chia, Thương, Số dư để kiểm tra lại thành phần phép tính.

Dạng 2: Tính giá trị biểu thức và chia một số cho một tích

Trong dạng này, học sinh phải kết hợp quy tắc thực hiện phép tính. Nếu biểu thức chỉ có nhân/chia, thực hiện từ trái sang phải. Nếu có dấu ngoặc, tính trong ngoặc trước.
Đặc biệt, học sinh được áp dụng tính chất: Chia một số cho một tích.
Ví dụ: 96 : (3 × 4) = 96 : 3 : 4 = 32 : 4 = 8. Cách làm này đôi khi giúp biến phép chia cho số có hai chữ số (96 : 12) thành hai phép chia cho số có một chữ số, dễ tính nhẩm hơn rất nhiều.

Các dạng bài tập chia cho số có hai chữ số lớp 4
Các dạng bài tập chia cho số có hai chữ số lớp 4

Dạng 3: Tìm thành phần chưa biết (Tìm x)

Dạng toán quen thuộc giúp củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia:

  • Tìm thừa số chưa biết: Lấy tích chia cho thừa số đã biết. Ví dụ: 45 × x = 1 080 → x = 1 080 : 45 = 24.

  • Tìm số chia chưa biết: Lấy số bị chia chia cho thương. Ví dụ: 1 248 : x = 24 → x = 1 248 : 24 = 52. Các phép chia trong dạng tìm số chia này là chia hết và thương khác 0.

Dạng 4: Bài toán có lời văn

Đọc đề để xác định số bị chia, số chia và ý nghĩa của số dư. Với bài chia đều, chẳng hạn có 432 học sinh xếp mỗi hàng 18 học sinh, số hàng là 432 : 18 = 24.

Đóng được nhiều nhất: Có 2 005 tấm thiệp, mỗi hộp đủ 24 tấm. Vì 2 005 : 24 = 83 dư 13 nên đóng được nhiều nhất 83 hộp đủ số lượng và thừa 13 tấm.

Cần ít nhất để chứa hết: Có 145 quyển vở, mỗi hộp đựng tối đa 24 quyển. Vì 145 : 24 = 6 dư 1 nên cần ít nhất 7 hộp. Số dư khác 0 cho biết cần thêm một hộp để chứa hết, không kết luận chỉ cần 6 hộp.

Bài tập chia cho số có hai chữ số lớp 4 có đáp án

Các bài tự luyện dưới đây sử dụng dữ kiện biên soạn riêng, gồm phép chia hết, chia có dư và bài toán có lời văn. Học sinh nên tự đặt tính hoặc trình bày trước khi xem đáp án.

Phần 1: Trắc nghiệm nhận biết

Câu 1: Kết quả của phép chia 688 : 16 là bao nhiêu?
A. 42
B. 43
C. 44
D. 45
Đáp án: B (Lấy 68:16=4, dư 4. Hạ 8 được 48. 48:16=3. Kết quả 43).

Câu 2: Phép chia 830 : 25 có số dư là bao nhiêu?
A. 2
B. 3
C. 5
D. 10
Đáp án: C (830 : 25 = 33 dư 5).

Phần 2: Đặt tính rồi tính (Có lời giải)

Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 4674 : 82
b) 5850 : 25

Lời giải:
a) 4674 : 82
- Lấy 467 chia 82 được 5. Nhân: 5 × 82 = 410. Trừ: 467 - 410 = 57.
- Hạ 4, được 574. Lấy 574 chia 82 được 7. Nhân: 7 × 82 = 574. Trừ hết.
- Thương: 57, dư 0.
b) 5850 : 25
- Lấy 58 chia 25 được 2. Nhân 2 × 25 = 50. Trừ dư 8.
- Hạ 5, được 85. 85 chia 25 được 3. Nhân 3 × 25 = 75. Trừ dư 10.
- Hạ 0, được 100. 100 chia 25 được 4. Trừ hết.
- Thương: 234.

Phần 3: Toán có lời văn

Bài 2: Một quyển truyện dày 324 trang. Mỗi ngày Mai đọc được 18 trang. Hỏi Mai cần bao nhiêu ngày để đọc xong quyển truyện đó?

Phân tích: Đây là dạng toán chia đều. Lấy tổng số trang chia cho số trang đọc mỗi ngày.
Lời giải:
Thời gian để Mai đọc xong quyển truyện là:
324 : 18 = 18 (ngày)
Đáp số: 18 ngày.

Phần 4: Luyện chữ số 0 ở thương, biểu thức và tìm x

Bài 3: Đặt tính rồi tính: a) 2 520 : 24; b) 3 360 : 28.

Đáp án: a) 105, dư 0; b) 120, dư 0. Thử lại: 24 × 105 = 2 520 và 28 × 120 = 3 360. Không được bỏ chữ số 0 để ghi thương thành 15 hoặc 12.

Bài 4: Tính a) 960 : 24 × 3; b) 960 : (24 × 2).

Lời giải: a) Thực hiện từ trái sang phải: 960 : 24 × 3 = 40 × 3 = 120. b) Tính trong ngoặc trước: 960 : (24 × 2) = 960 : 48 = 20.

Bài 5: Tìm x: a) x × 36 = 1 512; b) 1 872 : x = 24.

Lời giải: a) x = 1 512 : 36 = 42. b) x = 1 872 : 24 = 78. Thử lại: 42 × 36 = 1 512; 1 872 : 78 = 24.

Những lỗi thường gặp

  • Để số dư lớn hơn hoặc bằng số chia: Đây là lỗi sai nhẩm thương phổ biến nhất. Học sinh ước lượng thương nhỏ hơn thực tế, khi trừ xong thấy số dư lớn quá nhưng cứ để vậy chia tiếp. Khắc phục: Luôn rèn thói quen so sánh số dư với số chia sau mỗi bước trừ. Nếu dư lớn hơn hoặc bằng số chia, tăng chữ số thương và thử lại đến khi phần dư nhỏ hơn số chia.

  • Quên viết chữ số 0 ở thương: Khi hạ một số xuống mà không đủ chia, học sinh thường hạ tiếp số thứ hai luôn mà quên mất bước viết 0 vào thương. Khắc phục: Sau lượt chia đầu, mỗi lần hạ một chữ số phải ghi một chữ số thương tương ứng, kể cả chữ số 0.

  • Trừ nhẩm sai: Khi nhân ngược lên số chia, học sinh phải nhớ trong đầu và thực hiện phép trừ nhẩm. Việc tính nhẩm 2 bước cùng lúc rất dễ gây sai sót. Khắc phục: Thời gian đầu, học sinh có thể viết tích riêng và phép trừ rõ ràng trước khi chuyển dần sang tính nhẩm.

  • Lấy thiếu chữ số ở lượt chia đầu: Số chia có hai chữ số, nên học sinh quen lấy 2 chữ số đầu tiên của số bị chia. Nhưng nếu 2 chữ số đó nhỏ hơn số chia (vd 235 : 45, lấy 23 không chia được 45) thì học sinh bối rối. Khắc phục: Ở lượt đầu, nếu hai chữ số đầu tạo thành số nhỏ hơn số chia và còn chữ số, lấy thêm chữ số tiếp theo; đây không phải thao tác “mượn” trong phép trừ.

Chiến thuật luyện tập phép chia cho số có hai chữ số

Học sinh nên ôn bảng nhân, phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép trừ trước khi luyện đặt tính. Lần lượt thực hành chia hết, chia có dư, thương có chữ số 0 rồi đến biểu thức và bài toán có lời văn.

Khi làm bài, có thể đọc từng lượt: lấy số nào để chia, chọn chữ số thương nào, nhân được bao nhiêu, trừ còn bao nhiêu và hạ chữ số nào tiếp theo. Nếu kết quả sai, xác định lượt chia sai rồi sửa, không chỉ thay đáp số.

Cuối cùng, kiểm tra cả hai điều kiện: số chia × thương + số dư = số bị chia và 0 ≤ số dư < số chia. Cách thử này áp dụng cho cả phép chia hết và chia có dư.

Chia cho số có hai chữ số lớp 4 cần thực hiện từ trái sang phải theo trình tự chia – nhân – trừ – hạ. Học sinh cần ước lượng và điều chỉnh thương, ghi đủ chữ số 0 ở thương, đồng thời bảo đảm số dư luôn nhỏ hơn số chia.

Khi luyện bài tập, học sinh nên thử lại bằng cách lấy số chia nhân với thương rồi cộng số dư để đối chiếu với số bị chia. Người học có thể củng cố kiến thức và luyện tập thêm tại chuyên mục Toán 4 của ZIM Academy.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...