Tập xác định của hàm số lượng giác phụ thuộc vào điều kiện xác định của biểu thức chứa sin, cos, tan, cot.
Cách tìm tập xác định của hàm số lượng giác: Loại các giá trị làm mẫu bằng \(0\) hoặc khiến biểu thức dưới căn không xác định.
Với \(\tan x\) và \(\cot x\), cần đặc biệt chú ý các điều kiện \(\cos x\ne0\) và \(\sin x\ne0\).
Tập xác định của hàm số lượng giác | Cách tìm và bài tập lớp 11
Key takeaways
Trong chương trình Toán 11, tập xác định của hàm số lượng giác là nội dung nền tảng khi nghiên cứu các hàm sin, cos, tan và cot. Việc tìm tập xác định của hàm số lượng giác cần dựa trên điều kiện xác định của từng biểu thức, đặc biệt với hàm phân thức, căn thức và các trường hợp chứa \(\tan x\), \(\cot x\).
Nắm vững cách tìm tập xác định của hàm số lượng giác giúp xác định đúng miền giá trị của biến trước khi biến đổi, khảo sát hoặc giải phương trình lượng giác. Đây cũng là cơ sở để xử lí các bài tập tìm tập xác định của hàm số lượng giác lớp 11 và phân biệt với bài toán về tập giá trị của hàm số lượng giác.
Tập xác định của hàm số lượng giác lớp 11
Tập xác định của hàm số lượng giác là tập hợp tất cả giá trị của biến \(x\) để biểu thức hàm số có nghĩa. Với hàm số \(y=f(x)\), tập xác định thường được kí hiệu là \(D\).
Trong chương trình Toán 11, việc tìm tập xác định của hàm số lượng giác dựa trên điều kiện xác định của sin, cos, tan, cot và các biểu thức đi kèm như phân thức, căn thức hoặc hàm hợp. [1]

Ví dụ, \(y=\sin x\) xác định với mọi \(x\in\mathbb{R}\), nhưng \(y=\tan x\) không xác định tại các điểm làm \(\cos x=0\). Nguyên nhân là \(\tan x=\dfrac{\sin x}{\cos x}\), nên mẫu số \(\cos x\) phải khác 0. Đây là khác biệt quan trọng giữa các hàm lượng giác cơ bản.

Bốn hàm lượng giác cơ bản trong chương trình phổ thông gồm \(y=\sin x\), \(y=\cos x\), \(y=\tan x\) và \(y=\cot x\). Dựa trên định nghĩa của các hàm lượng giác [1], tập xác định của từng hàm được ghi như sau:
\(y=\sin x\): xác định với mọi \(x\in\mathbb{R}\), nên \(D=\mathbb{R}\).
\(y=\cos x\): xác định với mọi \(x\in\mathbb{R}\), nên \(D=\mathbb{R}\).
\(y=\tan x\): xác định khi \(\cos x\neq 0\), nên\[D=\mathbb{R}\setminus\left\{\frac{\pi}{2}+k\pi,k\in\mathbb{Z}\right\}.\]
\(y=\cot x\): xác định khi \(\sin x\neq 0\), nên \(D=\mathbb{R}\setminus\left\{k\pi,k\in\mathbb{Z}\right\}\).
Lý do cần thêm điều kiện cho tan và cot là hai hàm này được viết dưới dạng tỉ số:
\[\tan x=\frac{\sin x}{\cos x},\qquad \cot x=\frac{\cos x}{\sin x}.\]
Hàm số | Điều kiện xác định | Tập xác định | Tập giá trị |
|---|---|---|---|
\(y=\sin x\) | Mọi \(x\in\mathbb{R}\) | \(D=\mathbb{R}\) | \([-1;1]\) |
\(y=\cos x\) | Mọi \(x\in\mathbb{R}\) | \(D=\mathbb{R}\) | \([-1;1]\) |
\(y=\tan x\) | \[\cos x\neq 0\] | \[D=\mathbb{R}\setminus\{\dfrac{\pi}{2}+k\pi,k\in\mathbb{Z}\}\] | \(\mathbb{R}\) |
\(y=\cot x\) | \[\sin x\neq 0\] | \[D=\mathbb{R}\setminus\{k\pi,k\in\mathbb{Z}\}\] | \(\mathbb{R}\) |
Có thể xác định điều kiện từ định nghĩa \(\tan x=\dfrac{\sin x}{\cos x}\) và \(\cot x=\dfrac{\cos x}{\sin x}\): hàm tan loại các giá trị làm \(\cos x=0\), còn hàm cot loại các giá trị làm \(\sin x=0\).
Hai điều kiện quan trọng cần viết riêng là:
\[\tan x \text{ xác định } \Leftrightarrow x\neq \frac{\pi}{2}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.\]
\[\cot x \text{ xác định } \Leftrightarrow x\neq k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.\]
Các điểm bị loại của hàm lượng giác thường lặp lại theo chu kì, nên một công thức phải ghi được nhiều điểm cùng lúc. Với \(\tan x\), điểm bị loại đầu tiên dễ thấy là \(x=\frac{\pi}{2}\) vì khi đó \(\cos x=0\). Do \(\tan x\) có chu kì \(\pi\), cứ cộng hoặc trừ thêm \(\pi\) thì xuất hiện một điểm bị loại khác.
Khi viết \(x=\frac{\pi}{2}+k\pi\), \(k\) không phải là một giá trị cố định. Với \(k=0\), thu được \(x=\frac{\pi}{2}\); với \(k=1\), thu được \(x=\frac{3\pi}{2}\); với \(k=-1\), thu được \(x=-\frac{\pi}{2}\). Các giá trị này đều làm \(\cos x=0\) nên bị loại khỏi tập xác định của \(\tan x\). Vì vậy, kí hiệu \(k\in\mathbb Z\) biểu diễn gọn toàn bộ các giá trị cần loại.
Cách tìm tập xác định của hàm số lượng giác
Để tìm tập xác định của hàm số lượng giác dạng hợp, trước hết xác định biểu thức bên trong \(u(x)\) và điều kiện của hàm ngoài. Ví dụ, với \(y=\tan(2x-\frac{\pi}{6})\), hàm ngoài là tan và \(u(x)=2x-\frac{\pi}{6}\).
Khi tìm tập xác định, cần kiểm tra đồng thời \(u(x)\) có nghĩa hay không và hàm ngoài có điều kiện riêng nào không. Nếu hàm ngoài là \(y=\sin u(x)\) hoặc \(y=\cos u(x)\), hàm số xác định khi \(u(x)\) xác định.
Với hàm \(y=\tan u(x)\), cần thêm điều kiện:
\[\cos u(x)\neq 0 \Leftrightarrow u(x)\neq \frac{\pi}{2}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.\]
Với hàm \(y=\cot u(x)\), cần thêm điều kiện:
\[\sin u(x)\neq 0 \Leftrightarrow u(x)\neq k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.\]
Có thể làm theo ba bước sau:
Bước 1: Nhận diện tất cả yếu tố tạo điều kiện xác định. Cần kiểm tra xem biểu thức có tan, cot, phân thức, căn bậc hai hoặc hàm hợp hay không.
Bước 2: Đặt đồng thời các điều kiện. Tan cần \(\cos u(x)\neq 0\), cot cần \(\sin u(x)\neq 0\), mẫu số cần khác 0, căn bậc hai cần biểu thức dưới căn không âm.
Bước 3: Giải các điều kiện vừa đặt rồi kết luận tập \(D\). Nếu có nhiều điều kiện, tập xác định là phần giao của tất cả điều kiện hợp lệ.

Ví dụ áp dụng quy trình. Tìm tập xác định của hàm số \(y=\dfrac{\tan x}{1-\cos x}\).
Lời giải: Hàm có \(\tan x\) nên cần \(x\neq \frac{\pi}{2}+k\pi\). Đồng thời, mẫu số phải khác 0 nên \(1-\cos x\neq 0\), tức \(x\neq 2k\pi\). Vậy:
\[D=\mathbb{R}\setminus\left(\left\{\frac{\pi}{2}+k\pi,k\in\mathbb{Z}\right\}\cup\left\{2k\pi,k\in\mathbb{Z}\right\}\right).\]
Lưu ý: Khi gặp phân thức, điều kiện mẫu khác 0 phải được đặt song song với điều kiện lượng giác. Khi gặp căn bậc hai, biểu thức dưới căn phải không âm. Nếu căn nằm ở mẫu, biểu thức dưới căn phải dương.

Các dạng tìm tập xác định của hàm số lượng giác thường gặp
Với dạng có căn thức, cần xét điều kiện biểu thức dưới căn trước khi kết luận tập xác định.
Ví dụ: Tìm tập xác định của \(y=\sqrt{\cos x-\frac{1}{2}}\).
Lời giải: Biểu thức dưới căn phải không âm nên \(\cos x-\frac{1}{2}\geq 0\), tức \(\cos x\geq \frac{1}{2}\). Vì vậy, hàm số không xác định với mọi số thực mà chỉ xác định trên các đoạn:
\[-\frac{\pi}{3}+2k\pi\leq x\leq \frac{\pi}{3}+2k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.\]
Dạng phân thức lượng giác cần xét mẫu số. Ví dụ \(y=\dfrac{\sin x}{1-\cos x}\) không xác định khi \(1-\cos x=0\), tức \(x=2k\pi\).
Dạng hàm hợp phức tạp cần xác định rõ hàm ngoài. Với \(y=\tan(\sin x)\), điều kiện là \(\sin x\neq \frac{\pi}{2}+k\pi\). Vì \(\sin x\in[-1;1]\), điều kiện này luôn đúng, nên hàm xác định trên \(\mathbb{R}\).
Giá trị của \(\sin x\) và \(\cos x\) luôn nằm trong đoạn \([-1;1]\). Tính chất này giúp kiểm tra nhanh nhiều bài có căn hoặc hàm hợp.

Tập giá trị của hàm số lượng giác và phân biệt với tập xác định
Cần phân biệt rõ tập xác định và tập giá trị vì hai khái niệm này trả lời hai câu hỏi khác nhau. Tập xác định cho biết những giá trị \(x\) được phép thay vào hàm số. Tập giá trị cho biết những giá trị \(y\) mà hàm số có thể đạt được sau khi \(x\) đã thỏa mãn điều kiện xác định.
Với \(y=\sin x\) và \(y=\cos x\), tập xác định đều là \(\mathbb{R}\), còn tập giá trị đều là đoạn \([-1;1]\). Điều này có nghĩa là \(x\) có thể là mọi số thực, nhưng kết quả của sin và cos không thể nhỏ hơn \(-1\) hoặc lớn hơn \(1\).
Với \(y=\tan x\) và \(y=\cot x\), tập giá trị là toàn bộ \(\mathbb{R}\). Tuy nhiên, tập xác định không phải là toàn bộ \(\mathbb{R}\): hàm tan phải loại \(x=\frac{\pi}{2}+k\pi\), còn hàm cot phải loại \(x=k\pi\) với \(k\in\mathbb{Z}\).
Ứng dụng của tập giá trị thường gặp trong phương trình lượng giác. Chẳng hạn, phương trình \(\sin x=m\) có nghiệm khi và chỉ khi \(-1\leq m\leq 1\). Đây là điều kiện dựa trên tập giá trị của hàm sin, không phải điều kiện tìm tập xác định.
Bài tập tìm tập xác định của hàm số lượng giác có lời giải
Phần dưới đây chia bài tập theo năm nhóm thường gặp. Mỗi nhóm có dấu hiệu nhận biết, cách làm và ví dụ có lời giải từng bước.
Hàm chứa tan hoặc cot đơn giản
Dấu hiệu nhận biết là biểu thức có dạng \(y=\tan u(x)\) hoặc \(y=\cot u(x)\). Cách làm là đặt điều kiện cho \(u(x)\), sau đó giải phương trình loại trừ.
Ví dụ hàm tan dạng đơn giản
Đề bài: Tìm \(D\) của \(y=\tan(2x-\frac{\pi}{6})\).
Lời giải:
Bước 1: Hàm ngoài là tan nên cần \(2x-\frac{\pi}{6}\neq \frac{\pi}{2}+k\pi\).
Bước 2: Giải điều kiện:
\[2x\neq \frac{2\pi}{3}+k\pi.\]
\[x\neq \frac{\pi}{3}+\frac{k\pi}{2},\ k\in\mathbb{Z}.\]
Bước 3: Kết luận:
\[D=\mathbb{R}\setminus\left\{\frac{\pi}{3}+\frac{k\pi}{2},k\in\mathbb{Z}\right\}.\]
Đáp án: \[D=\mathbb{R}\setminus\left\{\frac{\pi}{3}+\frac{k\pi}{2},k\in\mathbb{Z}\right\}.\]
Ví dụ hàm cot dạng đơn giản
Đề bài: Tìm \(D\) của \(y=\cot(3x+\frac{\pi}{4})\).
Lời giải:
Bước 1: Hàm ngoài là cot nên cần \(3x+\frac{\pi}{4}\neq k\pi\).
Bước 2: Giải điều kiện:
\(3x\neq -\frac{\pi}{4}+k\pi.\)
\[x\neq -\frac{\pi}{12}+\frac{k\pi}{3},\ k\in\mathbb{Z}.\]Bước 3: Kết luận:
\[D=\mathbb{R}\setminus\left\{-\frac{\pi}{12}+\frac{k\pi}{3},k\in\mathbb{Z}\right\}.\]
Đáp án: \[D=\mathbb{R}\setminus\left\{-\frac{\pi}{12}+\frac{k\pi}{3},k\in\mathbb{Z}\right\}.\]
Phân thức lượng giác
Dấu hiệu nhận biết là hàm số có mẫu chứa biểu thức lượng giác. Cách làm là đặt mẫu khác 0, đồng thời xét thêm điều kiện của tan hoặc cot nếu chúng xuất hiện.
Ví dụ phân thức có mẫu chứa cos
Đề bài: Tìm \(D\) của \(y=\dfrac{\sin x}{1-\cos x}\).
Lời giải:
Bước 1: Tử số \(\sin x\) luôn xác định, nên chỉ xét mẫu.
Bước 2: Đặt điều kiện:
\[1-\cos x\neq 0 \Leftrightarrow \cos x\neq 1.\]
Bước 3: Giải điều kiện:
\[\cos x=1 \Leftrightarrow x=2k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.\]
Bước 4: Kết luận:
\[D=\mathbb{R}\setminus\left\{2k\pi,k\in\mathbb{Z}\right\}.\]
Đáp án: \(D=\mathbb{R}\setminus\{2k\pi,k\in\mathbb{Z}\}\).
Ví dụ phân thức có tan ở tử
Đề bài: Tìm \(D\) của \(y=\dfrac{\tan x+1}{\sin x-1}\).
Lời giải:
Bước 1: Hàm có \(\tan x\), nên cần \(x\neq \frac{\pi}{2}+k\pi\).
Bước 2: Mẫu số khác 0:
\[\sin x-1\neq 0 \Leftrightarrow \sin x\neq 1.\]
Bước 3: Điều kiện \(\sin x=1\) xảy ra khi \(x=\frac{\pi}{2}+2k\pi,\ k\in\mathbb{Z}\). Tập này là tập con của các điểm bị loại bởi \(\tan x\), vì điều kiện của \(\tan x\) có dạng \(x=\frac{\pi}{2}+m\pi,\ m\in\mathbb{Z}\).
Bước 4: Kết luận:
\[D=\mathbb{R}\setminus\left\{\frac{\pi}{2}+k\pi,k\in\mathbb{Z}\right\}.\]
Đáp án: \[D=\mathbb{R}\setminus\left\{\frac{\pi}{2}+k\pi,k\in\mathbb{Z}\right\}\]

Căn thức chứa biểu thức lượng giác
Dấu hiệu nhận biết là có \(\sqrt{f(x)}\). Nếu căn nằm trên tử hoặc đứng riêng, cần \(f(x)\geq 0\). Nếu căn nằm ở mẫu, cần \(f(x)> 0\).
Ví dụ căn thức luôn xác định
Đề bài: Tìm \(D\) của \(y=\sqrt{1+\sin x}\).
Lời giải:
Bước 1: Điều kiện căn thức là \(1+\sin x\geq 0\).
Bước 2: Vì \(\sin x\geq -1\) với mọi \(x\), nên \(1+\sin x\geq 0\) luôn đúng.
Bước 3: Không có điều kiện loại trừ nào khác.
Đáp án: \(D=\mathbb{R}\).
Ví dụ căn thức cần giải bất phương trình
Đề bài: Tìm \(D\) của \(y=\sqrt{\cos x-\frac{1}{2}}\).
Lời giải:
Bước 1: Điều kiện căn thức là:
\(\cos x-\frac{1}{2}\geq 0.\)
Bước 2: Suy ra:
\(\cos x\geq \frac{1}{2}.\)
Bước 3: Trước hết xét trong một vòng lượng giác cơ bản. Khi đó bất phương trình đúng với các giá trị \(x\) từ \(-\frac{\pi}{3}\) đến \(\frac{\pi}{3}\).
Bước 4: Vì \(\cos x\) lặp lại sau mỗi \(2\pi\), các khoảng nghiệm cũng lặp lại sau mỗi \(2\pi\). Do đó \(x\) thuộc các đoạn có dạng:
\[-\frac{\pi}{3}+2k\pi\leq x\leq \frac{\pi}{3}+2k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.\]
Đáp án: \(D\) gồm tất cả các giá trị \(x\) thỏa mãn \[-\frac{\pi}{3}+2k\pi\leq x\leq \frac{\pi}{3}+2k\pi,\ k\in\mathbb{Z}\]
Hàm hợp phức tạp
Dấu hiệu nhận biết là một hàm lượng giác nằm bên trong hàm lượng giác khác, hoặc có nhiều tầng điều kiện. Cách làm là xét hàm ngoài trước, rồi kiểm tra miền giá trị của hàm trong.
Ví dụ hàm hợp tan của sin
Đề bài: Tìm \(D\) của \(y=\tan(\sin x)\).
Lời giải:
Bước 1: Hàm ngoài là tan nên cần:
\[\sin x\neq \frac{\pi}{2}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.\]
Bước 2: Vì \(\sin x\in[-1;1]\), trong khi các giá trị \(\frac{\pi}{2}+k\pi\) đều nằm ngoài đoạn \([-1;1]\).
Bước 3: Điều kiện luôn thỏa mãn với mọi \(x\in\mathbb{R}\).
Đáp án: \(D=\mathbb{R}\).
Ví dụ căn thức ở mẫu
Đề bài: Tìm \(D\) của \(y=\dfrac{1}{\sqrt{\cos 2x-1}}\).
Lời giải:
Bước 1: Căn nằm ở mẫu nên cần:
\[\cos 2x-1> 0.\]
Bước 2: Nhưng \(\cos 2x\leq 1\) với mọi \(x\), nên \(\cos 2x-1\leq 0\).
Bước 3: Không có giá trị \(x\) nào làm điều kiện ở bước 1 đúng.
Đáp án: \(D=\varnothing\) (tập rỗng: hàm số không xác định với bất kỳ giá trị thực nào).
Vận dụng công thức biến đổi lượng giác
Khi điều kiện xác định chưa đưa được ngay về dạng quen thuộc, có thể sử dụng công thức biến đổi lượng giác để rút gọn biểu thức trước khi giải điều kiện.
Ví dụ vận dụng công thức cộng
Đề bài: Tìm \(D\) của \(y=\dfrac{1}{\sin x+\cos x}\).
Lời giải:
Bước 1: Mẫu số phải khác 0:
\(\sin x+\cos x\neq 0.\)
Bước 2: Dùng công thức \(\sin x+\cos x=\sqrt{2}\sin\left(x+\frac{\pi}{4}\right)\), thu được:
\[\sqrt{2}\sin\left(x+\frac{\pi}{4}\right)\neq 0.\]
Bước 3: Suy ra \(x+\frac{\pi}{4}\neq k\pi\), hay \(x\neq -\frac{\pi}{4}+k\pi\).
Đáp án: \[D=\mathbb{R}\setminus\left\{-\frac{\pi}{4}+k\pi,k\in\mathbb{Z}\right\}.\]
Ví dụ vận dụng công thức nhân đôi
Đề bài: Tìm \(D\) của \(y=\dfrac{1}{\sqrt{1-\cos 2x}}\).
Lời giải:
Bước 1: Căn thức nằm ở mẫu nên cần:
\[1-\cos 2x> 0.\]
Bước 2: Dùng công thức \(1-\cos 2x=2\sin^2 x\), thu được \(2\sin^2 x> 0\).
Bước 3: Suy ra \(\sin x\neq 0\), tức \(x\neq k\pi\).
Đáp án: \(D=\mathbb{R}\setminus\left\{k\pi,k\in\mathbb{Z}\right\}\).
Những lỗi thường gặp khi tìm tập xác định của hàm số lượng giác
Lỗi thứ nhất là nhầm điều kiện của tan và cot. Cần nhớ tan loại điểm làm cos bằng 0, còn cot loại điểm làm sin bằng 0.
Lỗi thứ hai là bỏ sót điều kiện của mẫu. Ví dụ \(y=\dfrac{1}{\sin x}\) không thể có \(x=k\pi\), dù \(\sin x\) tự nó là hàm xác định trên \(\mathbb{R}\).
Lỗi thứ ba là xử lý căn ở mẫu như căn thường. Với \(y=\dfrac{1}{\sqrt{f(x)}}\), điều kiện đúng là \(f(x)> 0\), không phải \(f(x)\geq 0\).
Lỗi thứ tư là viết kết luận thiếu \(k\in\mathbb{Z}\). Các điểm bị loại của hàm lượng giác lặp theo chu kỳ, nên luôn cần chỉ rõ \(k\) là số nguyên.
Có thể kiểm tra kết quả bằng cách thay một giá trị bị loại vào biểu thức. Nếu mẫu bằng 0 hoặc căn thức không thỏa điều kiện, giá trị đó không thuộc tập xác định.
Tập xác định của hàm số lượng giác được xác định dựa trên điều kiện của sin, cos, tan, cot và các yếu tố đi kèm như mẫu số, căn thức hoặc hàm hợp. Khi tìm tập xác định của hàm số lượng giác, cần nhận diện đầy đủ các điều kiện, giải từng điều kiện và lấy giao để kết luận tập \(D\).
Việc nắm vững cách tìm tập xác định của hàm số lượng giác giúp học sinh xử lí chính xác các bài tập về hàm số lượng giác, phương trình lượng giác và những nội dung liên quan trong chương trình lớp 11. Người học có thể tham khảo thêm chuyên đề Toán 11 để hệ thống kiến thức và luyện tập các dạng bài lượng giác liên quan.
Nguồn tham khảo
“Toán 11, tập một (Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 3: Hàm số lượng giác, tr. 22–30.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://taphuan.nxbgd.vn/tap-huan/doc-sach/sgk-toan-11-tap-mot.4701050771#page=22. Accessed 9 October 2026.

Bình luận - Hỏi đáp