Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 16: Chủ đề “Tôi thích cái màu nhạt”

Bài 16 cung cấp từ vựng và ngữ pháp HSK 1 mô tả đặc điểm của đồ vật thông qua màu sắc và tính chất với tiêu đề bài học "Tôi thích cái màu nhạt".
tu vung va ngu phap hsk 1 bai 16 chu de toi thich cai mau nhat

Key takeaways

  • Từ vựng mô tả đặc điểm:

    (bái), 脏

    (zāng), 深

    (shēn), 浅

    (qiǎn), 漂亮

    (piàoliang), 新

    (xīn), …

  • Cấu trúc 挺 + Tính từ + 的 biểu thị trình độ tương đối cao tương đương 很

  • Cấu trúc “Động từ / Cụm động từ + 的 + Danh từ” dùng để bổ nghĩa cho danh từ.

  • Cụm từ chữ “的” tương đương với 1 danh từ.

  • 有(一)点儿 + Tính từ, biểu thị ý không nhiều.

Trong giai đoạn đầu học tiếng Trung, việc làm quen với các tình huống giao tiếp thực tế như mua sắm giúp người học nhanh chóng áp dụng ngôn ngữ vào đời sống. Bài 16: Tôi thích cái màu nhạt tập trung vào các mẫu hội thoại cơ bản khi mua hàng như hỏi thông tin, nhận xét và đưa ra quyết định. Bài học đồng thời cung cấp từ vựng miêu tả màu sắc và đặc điểm của đồ vật, kết hợp với các cấu trúc ngữ pháp quan trọng như “挺 + Tính từ + 的”, “有(一)点儿 + Tính từ” và cụm chữ “的”. Qua đó, người học có thể bước đầu diễn đạt ý kiến cá nhân và lựa chọn sản phẩm một cách đơn giản, tự nhiên.

第16课 Bài 16:

我喜欢浅颜色的

Wǒ xǐhuan qiǎn yánsè de

Tôi thích cái màu nhạt

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

大卫: 玛丽,你要买什么?

玛丽: 我想买一件毛衣。

大卫: 你看,这件白毛衣怎么样?

玛丽: 我觉得挺好看的。

大卫: 这件容易脏吗?

玛丽: 白的容易脏。这件蓝的怎么样?

大卫: 这个颜色不错。

玛丽: 颜色有点儿深,我喜欢浅颜色的。

大卫: 那件黄色的挺漂亮,你买它吧。

玛丽: 好,我买这件。

Dàwèi: Mǎlì, nǐ yào mǎi shénme?

Mǎlì: Wǒ xiǎng mǎi yí jiàn máoyī.

Dàwèi: Nǐ kàn, zhè jiàn bái máoyī zěnmeyàng?

Mǎlì: Wǒ juéde tǐng hǎokàn de.

Dàwèi: Zhè jiàn róngyì zāng ma?

Mǎlì: Bái de róngyì zāng. Zhè jiàn lán de zěnmeyàng?

Dàwèi: Zhège yánsè búcuò.

Mǎlì: Yánsè yǒudiǎnr shēn, wǒ xǐhuan qiǎn yánsè de.

Dàwèi: Nà jiàn huángsè de tǐng piàoliang, nǐ mǎi tā ba.

Mǎlì: Hǎo, wǒ mǎi zhè jiàn.

课文二 Bài khóa 2

昨天,我去学校的商店买东西。我买了一件新毛衣,还看了一辆自行车。我的旧自行车上星期丢了。商店的车很便宜,也有很多种颜色。我的旧自行车是黄色,所以我想买别的颜色的车。这里的车有黑的,有灰的,还有绿的。我觉得黑的挺漂亮,最后我买了一辆黑色的。

Zuótiān, wǒ qù xuéxiào de shāngdiàn mǎi dōngxi. Wǒ mǎi le yí jiàn xīn máoyī, hái kàn le yí liàng zìxíngchē. Wǒ de jiù zìxíngchē shàng xīngqī diū le. Shāngdiàn de chē hěn piányi, yě yǒu hěn duō zhǒng yánsè. Wǒ de jiù zìxíngchē shì huángsè, suǒyǐ wǒ xiǎng mǎi bié de yánsè de chē. Zhèlǐ de chē yǒu hēi de, yǒu huī de, hái yǒu lǜ de. Wǒ juéde hēi de tǐng piàoliang, zuìhòu wǒ mǎi le yí liàng hēisè de.

词汇表 Bảng từ vựng [1][2]

Hán tự / Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh / Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin 

1.件

(jiàn)

lượng từ

kiện

item

chiếc, cái (áo)

我想买一件毛衣。

I want to buy a sweater.

Tôi muốn mua một chiếc áo len.

..............................

..............................

..............................

2. 毛衣

(máoyī)

danh từ

mao y

sweater

áo len

这件毛衣怎么样?

How is this sweater?

Chiếc áo len này thế nào?

..............................

..............................

..............................

3.白

(bái)

tính từ

bạch

white

trắng

白的毛衣容易脏。

White sweaters get dirty easily.

Áo len trắng dễ bị bẩn.

..............................

..............................

..............................

4. 怎么样

(zěnmeyàng)

đại từ

chẩm ma dạng

how 

như thế nào

你看,这件毛衣怎么样?

Look, how about this sweater?

Bạn nhìn xem, chiếc áo len này thế nào?

..............................

..............................

..............................

5. 挺

(tǐng)

phó từ

đĩnh

quite, very

khá, rất

我觉得挺好看的。

I think it's quite good-looking.

Tôi thấy khá đẹp.

..............................

..............................

..............................

6. 好看

(hǎokàn)

tính từ

hảo khán

good-looking

đẹp, dễ nhìn

这件黄的挺好看。

This yellow one is quite pretty.

Chiếc màu vàng này khá đẹp.

..............................

..............................

..............................

7. 容易

(róngyì)

tính từ

dung dị

easy

dễ

这种蓝色的不容易脏。

This kind of blue one does not get dirty easily.

Loại màu xanh lam này không dễ bị bẩn.

..............................

..............................

..............................

8. 脏

(zāng)

tính từ

tạng

dirty

bẩn

这件容易脏吗?

Is this one easy to get dirty?

Chiếc này có dễ bẩn không?

..............................

..............................

..............................

9. 蓝

(lán)

tính từ

lam

blue

xanh lam

这件蓝的怎么样?

How about this blue one?

Chiếc màu xanh lam này thế nào?

..............................

..............................

..............................

10. 颜色

(yánsè)

danh từ

nhan sắc

color

màu sắc

这个颜色不错。

This color is not bad.

Màu này không tồi.

..............................

..............................

..............................

11. 有点儿

(yǒudiǎnr)

phó từ

hữu điểm nhi

a bit

hơi, một chút

颜色有点儿深。

The color is a bit dark.

Màu hơi đậm.

..............................

..............................

..............................

12. 深

(shēn)

tính từ

thâm

dark, deep 

đậm, sâu

颜色有点儿深,我喜欢浅的。

The color is a bit dark, I like light ones.

Màu hơi đậm, tôi thích màu nhạt.

..............................

..............................

..............................

13. 浅

(qiǎn)

tính từ

thiển

light, shallow 

nhạt, nông

我喜欢浅颜色的。

I like light colors.

Tôi thích màu nhạt.

..............................

..............................

..............................

14. 黄色

(huángsè)

danh từ

hoàng sắc

yellow color

màu vàng

我的旧自行车是黄色。

My old bicycle was yellow.

Xe đạp cũ của tôi màu vàng.

..............................

..............................

..............................

15. 漂亮

(piàoliang)

tính từ

phiêu lượng

beautiful, pretty

đẹp, xinh xắn

那件黄的挺漂亮。

That yellow one is quite pretty.

Chiếc màu vàng kia khá đẹp.

..............................

..............................

..............................

16. 它

(tā)

đại từ

tha

it

你买它吧。

You buy it.

Bạn mua nó đi.

..............................

..............................

..............................

17. 昨天

(zuótiān)

danh từ

tác thiên

yesterday

hôm qua

昨天,我去商店买东西。

Yesterday, I went to the store to shop.

Hôm qua, tôi đi cửa hàng mua đồ.

..............................

..............................

..............................

18. 新

(xīn)

tính từ

tân

new

mới

我买了一件新毛衣。

I bought a new sweater.

Tôi đã mua một chiếc áo len mới.

..............................

..............................

..............................

19. 辆

(liàng)

lượng từ

lạng

classifier for vehicles 

chiếc (xe)

我想买一辆自行车。

I want to buy a bicycle.

Tôi muốn mua một chiếc xe đạp.

..............................

..............................

..............................

20. 旧

(jiù)

tính từ

cựu

old

我的旧自行车丢了。

My old bicycle was lost.

Chiếc xe đạp cũ của tôi bị mất rồi.

..............................

..............................

..............................

21. 丢

(diū)

động từ

đâu

to lose

mất

我的自行车丢了。

My bicycle was lost.

Xe đạp của tôi bị mất rồi.

..............................

..............................

..............................

22. 便宜

(piányi)

tính từ

tiện nghi

cheap

rẻ

商店的车很便宜。

The bikes in the store are very cheap.

Xe ở cửa hàng rất rẻ.

..............................

..............................

..............................

23. 种

(zhǒng)

lượng từ

chủng

kind, type

loại

这里有很多种颜色。

There are many kinds of colors here.

Ở đây có rất nhiều loại màu sắc.

..............................

..............................

..............................

24. 别的

(bié de)

đại từ

biệt đích

other

cái khác, khác

好的,我看看别的怎么样。

Okay, let me see how the others are.

Được rồi, để tôi xem những cái khác thế nào.

..............................

..............................

..............................

25. 这里

(zhèlǐ)

đại từ

giá lý

here

ở đây

这里有很多人。

There are many people here.

Ở đây có rất nhiều người.

..............................

..............................

..............................

26. 黑

(hēi)

tính từ

hắc

black

đen

我没有黑色毛衣。

I don't have a black sweater.

Tôi không có áo len màu đen.

..............................

..............................

..............................

27. 灰

(huī)

tính từ

khôi

grey

xám

这里的车有灰的。

The bikes here have grey ones.

Xe ở đây có màu xám.

..............................

..............................

..............................

28. 绿

(lǜ)

tính từ

lục

green

xanh lá

这件绿色的毛衣很漂亮。

This green sweater is very beautiful.

Chiếc áo len màu xanh lá cây này rất đẹp.

..............................

..............................

..............................

29. 最后

(zuìhòu)

phó từ / danh từ

tối hậu

finally / last

cuối cùng

最后他也来了。

Finally, he also came.

Cuối cùng anh ấy cũng đến.

..............................

..............................

..............................

专有名词 Danh từ riêng 🎧[1]

STT 

Chữ Hán  

Phiên âm 

Giải nghĩa 

1

玛丽

Mǎlì

Mary (tên người nước ngoài - nữ)

Xem thêm:

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Cấu trúc: “挺 + Tính từ + 的”

Ngữ pháp tiếng Trung: "挺 + Tính từ + 的"
Ngữ pháp tiếng Trung: "挺 + Tính từ + 的"

Cách dùng: Cách dùng: Biểu thị trình độ tương đối cao, tương đương với "很", thường kết hợp với "的" ở cuối câu.

Ví dụ trong bài

  • 我觉得好看。.

I think it is quite good-looking.

Tôi thấy khá đẹp.

Ví dụ mở rộng

  • 学校商店的东西

Xuéxiào shāngdiàn de dōngxi tǐng guì de.

  • 你的毛衣漂亮

Nǐ de máoyī tǐng piàoliang de.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “挺 + Tính từ + 的”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc: 定语 (2) - Định ngữ (2)

Động từ / Cụm động từ + 的 + Danh từ

Cấu trúc câu: Động từ + 的 + Danh từ
Cấu trúc câu với '的' và ví dụ minh họa

Cách dùng: Trong tiếng Trung, khi động từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ, nó phải đặt trước trung tâm ngữ (danh từ chính).

Ví dụ trong bài

  • 这是我昨天买的自行车

This is the bicycle I bought yesterday.

Đây là chiếc xe đạp tôi mua hôm qua.

Ví dụ mở rộng

  • 玛丽是我认识的新朋友

Mǎlì shì wǒ rènshí de xīn péngyǒu.

  • 这是我喜欢喝的咖啡

Zhè shì wǒ xǐhuan hē de kāfēi.

Đặt câu đơn giản với “定语”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc: X + 的  (Cụm từ chữ "的")

Hiểu đúng ngữ pháp tiếng Trung với "的"
Cấu trúc ngữ pháp: "的" trong tiếng Trung

Cách dùng: "X + 的" có thể tạo thành cụm từ chữ "的". X có thể là danh từ, đại từ, động từ, tính từ,... Chức năng của cụm từ chữ "的" tương đương với một danh từ.

Ví dụ trong bài

  • 白的容易脏。

The white one gets dirty easily.

Cái màu trắng dễ bẩn.

Ví dụ mở rộng

  • 这本词典是英文的

Zhè běn cídiǎn shì Yīngwén de.

  • 那辆自行车是我的

Nà liàng zìxíngchē shì wǒ de.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “X + 的”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc: 有(一)点儿 + Tính từ

Ngữ pháp tiếng Trung: 有(一点儿) + Tính từ
Ngữ pháp tiếng Trung: 有(一点儿) + Tính từ

Cách dùng: Đặt trước tính từ, biểu thị ý không nhiều, thường dùng với sự việc không mong muốn (mang nghĩa tiêu cực nhẹ). Có thể lược bỏ "一".

Ví dụ trong bài

  • 颜色有点儿深。

The color is a bit dark.

Màu sắc hơi đậm.

Ví dụ mở rộng

  • 今天有点儿冷。

Jīntiān yǒudiǎnr lěng.

  • 黑颜色的有点儿深。

Hēi yánsè de yǒudiǎnr shēn.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “有(一)点儿 + Tính từ”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

课文翻译 Bản dịch của bài khóa

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

David: Mary, what do you want to buy?

Mary: I want to buy a sweater.

David: Look, how about this white sweater?

Mary: I think it's very nice.

David: Is this one easy to get dirty?

Mary: White is easy to get dirty. How about this blue one?

David: This color is good.

Mary: The color is a bit dark, I like light colors.

David: That yellow one is very pretty, you buy it.

Mary: Okay, I'll buy this one.

David: Mary, bạn muốn mua gì?

Mary: Mình muốn mua một chiếc áo len.

David: Bạn nhìn xem, chiếc áo len trắng này thế nào?

Mary: Mình thấy rất đẹp.

David: Chiếc này có dễ bẩn không?

Mary: Màu trắng dễ bẩn lắm. Chiếc màu xanh lam này thì sao?

David: Màu này không tồi.

Mary: Màu hơi đậm, mình thích màu nhạt.

David: Chiếc màu vàng kia rất đẹp, bạn mua nó đi.

Mary: Được, mình mua chiếc này.

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Yesterday, I went to the school store to buy things. I bought a new sweater and also looked at a bicycle. My old bicycle was lost last week. The bikes in the store are very cheap, and there are many colors. My old bicycle was yellow, so I wanted to buy a bike in another color. The bikes here come in black, grey, and also green. I think the black one is quite pretty, so I bought a black one in the end.

Hôm qua, tôi đi cửa hàng của trường mua đồ. Tôi đã mua một chiếc áo len mới và còn xem một chiếc xe đạp. Chiếc xe đạp cũ của tôi đã bị mất vào tuần trước. Xe ở cửa hàng rất rẻ, cũng có rất nhiều loại màu sắc. Chiếc xe đạp cũ của tôi màu vàng, vì vậy tôi muốn mua chiếc xe có màu sắc khác. Xe ở đây có màu đen, màu xám và cả màu xanh lá. Tôi thấy màu đen rất đẹp, cuối cùng tôi đã mua một chiếc màu đen.

Xem bài tiếp theo: Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 17: Chủ đề “Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi”

Bài 16: Tôi thích cái màu nhạt giúp người học làm quen với hội thoại mua sắm và cách miêu tả đồ vật bằng màu sắc, tính chất. Đồng thời, các cấu trúc như “挺…的”, “有点儿…” và cụm “的” được củng cố rõ ràng. Người học nên luyện tập thường xuyên để tự tin áp dụng trong các tình huống thực tế.

Để nắm vững từ vựng và ngữ pháp tiếng Trung một cách bài bản, người học có thể tham gia khóa học luyện thi HSK tại ZIM Academy. Chương trình xây dựng lộ trình rõ ràng, phát triển toàn diện bốn kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết, chuẩn hóa phát âm Pinyin từ cơ bản, và cam kết đầu ra bằng văn bản.

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...