Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 21: Chủ đề "Bây giờ đã quen rồi"

Bài 21 cung cấp cho người học từ vựng và ngữ pháp HSK 1 khi giao tiếp về chủ đề đã thích nghi ở môi trường mới hay chưa với tiêu đề ”Bây giờ đã quen rồi".
tu vung va ngu phap hsk 1 bai 21 chu de bay gio da quen roi

Key takeaways

  • Từ vựng bài 21: 多

    (duō), 大

    (dà), 岁

    (suì), 长

     (cháng), 大概 (dàgài), 年

     (nián), 习惯

     (xíguàn), 生活

    (shēnghuó), 刚

     (gāng), 不好意思

     (bù hǎoyìsi),

    毛病

    (máobìng), 夜里

    (yèli), 才

    (cái), 已经 (yǐjīng), 改

    (gǎi), 早睡早起

     (zǎo shuì zǎo qǐ), 身体

     (shēn tǐ), 工作

    (gōngzuò), 气候

    (qìhòu),。。。

  • Điểm ngữ pháp:

    • Cấu trúc với 了

    • “就” 和 “才” ("Liền/thì" và "Mới") 

    • “还” (Vẫn)

    • 年龄表达法 (Cách biểu đạt tuổi tác)

Trong khoá học tiếng Trung sơ cấp HSK 1, bài 21 với chủ đề “Bây giờ đã quen rồi” sẽ giúp người học làm quen với các từ vựng và cách diễn đạt những thay đổi trong thói quen, cảm xúc và trạng thái sau một khoảng thời gian thích nghi ở một môi trường mới thông qua ngữ pháp trọng tâm với cấu trúc với 了, “就” 和 “才” , 还 và 年龄表达法. Người học sẽ tiếp cận nội dung bài 21 thông qua 2 bài khóa, bảng từ vựng và ngữ pháp đi kèm cùng các ví dụ cụ thể.

Xem lại bài trước: Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 20: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề “Làm khách” (Phần 2)

第21课 Bài 21: 

现在习惯了

Xiànzài xíguàn le

Bây giờ đã quen rồi 

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

刘老师: 大卫,你今年多大了?

大卫: 老师,我今年二十岁了。

刘老师:你来中国多长时间了?

大卫: 大概一年多了。

刘老师:  现在习惯这里的生活了吧?

大卫: 刚来的时候,我还不习惯这里的生活。现在习惯了。

刘老师:早上八点上课习惯了吗?你以前常常迟到。

大卫:不好意思,那是我以前的毛病,一般夜里两点才睡。现在我已经改了。

刘老师:很好,现在晚上几点睡觉?

大卫:现在我每天十点就睡觉,早一点儿睡,早上六点起床。

刘老师:早睡早起对身体好!

Liú lǎoshī: Dàwèi, nǐ jīnnián duō dà le?

Dàwèi: Lǎoshī, wǒ jīnnián èrshí suì le.

Liú lǎoshī: Nǐ lái Zhōngguó duō cháng shíjiān le?

Dàwèi: Dàgài yì nián duō le.

Liú lǎoshī: Xiànzài xíguàn zhèlǐ de shēnghuó le ba?

Dàwèi: Gāng lái de shíhou, wǒ hái bù xíguàn zhèlǐ de shēnghuó. Xiànzài xíguàn le.

Liú lǎoshī: Zǎoshang bā diǎn shàngkè xíguàn le ma? Nǐ yǐqián chángcháng chídào.

Dàwèi: Bù hǎoyìsi, nà shì wǒ yǐqián de máobìng, yìbān yèlǐ liǎng diǎn cái shuì. Xiànzài wǒ yǐjīng gǎi le. 

Liú lǎoshī: Hěn hǎo, xiànzài wǎnshang jǐ diǎn shuìjiào?

Dàwèi: Xiànzài wǒ měitiān shí diǎn jiù shuìjiào, zǎo yìdiǎnr shuì, zǎoshang liù diǎn qǐchuáng.

Liú lǎoshī: Zǎo shuì zǎo qǐ duì shēntǐ hǎo!

课文二 Bài khóa 2

我来北京工作差不多一年了。刚来的时候,我没习惯这里的气候,夏天很热,冬天很冷。每天早上坐地铁的人非常多,我常常六点就出门,八点才到公司。


现在我已经习惯了北京的生活。我很喜欢这里的文化和美食,还认识了很多好朋友。周末的时候,我们常常一起去喝茶,出去玩儿。

Wǒ lái Běijīng gōngzuò chàbùduō yì nián le. Gāng lái de shíhou, wǒ méi xíguàn zhèlǐ de qìhòu, xiàtiān hěn rè, dōngtiān hěn lěng. Měitiān zǎoshang zuò dìtiě de rén fēicháng duō, wǒ chángcháng liù diǎn jiù chūmén, bā diǎn cái dào gōngsī. 

Xiànzài wǒ yǐjīng xíguàn le Běijīng de shēnghuó. Wǒ hěn xǐhuān zhèlǐ de wénhuà hé měishí, hái rènshi le hěnduō hǎo péngyǒu. Zhōumò de shíhou, wǒmen chángcháng yīqǐ qù hē chá, chūqù wánr.

词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]

Hán tự / Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh / Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin

1. 多
(duō)

đại từ / tính từ

đa

many, much / how many
nhiều, bao nhiêu

我在北京多年了。
I have been in Beijing for many years.
Tôi đã ở Bắc Kinh nhiều năm rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

2. 大
(dà)

tính từ

đại

big; old
to, lớn; lớn tuổi

这个学校太大了。
This school is too big.
Ngôi trường này to quá.

.....................................
.....................................
.....................................

3. 岁
(suì)

lượng từ (chỉ tuổi)

tuế

years old
tuổi

他十八岁。
He is eighteen years old.
Anh ấy 18 tuổi.

.....................................
.....................................
.....................................

4. 长
(cháng)

tính từ

trường

long
dài

你来北京多长时间了?
How long have you been in Beijing?
Bạn đến Bắc Kinh được bao lâu rồi?

.....................................
.....................................
.....................................

5. 大概
(dàgài)

phó từ

đại khái

about, approximately
khoảng

她大概二十岁吧。
She is probably about twenty years old.
Cô ấy chắc khoảng 20 tuổi.

.....................................
.....................................
.....................................

6. 年
(nián)

danh từ

niên

year
năm

我在中国学习三年了。
I have studied in China for three years.
Tôi học ở Trung Quốc được ba năm rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

7. 习惯
(xíguàn)

động từ / danh từ

tập quán

to be used to, habit
quen, thói quen

我习惯在图书馆看书。
I am used to reading in the library.
Tôi quen đọc sách ở thư viện.

.....................................
.....................................
.....................................

8. 生活
(shēnghuó)

danh từ / động từ

sinh hoạt

life
cuộc sống, sinh hoạt

他在中国的生活很好。
His life in China is very good.
Cuộc sống của anh ấy ở Trung Quốc rất tốt.

.....................................
.....................................
.....................................

9. 刚
(gāng)

phó từ

cương

just
vừa mới

刚来中国的时候,我不习惯这里的生活。
When I first came to China, I wasn’t used to life here.
Lúc mới đến Trung Quốc, tôi chưa quen với cuộc sống ở đây.

.....................................
.....................................
.....................................

10. 迟到
(chídào)

động từ

trì đáo

to be late
đến muộn, trễ giờ

上课不要迟到。
Don’t be late for class.
Đừng đi học muộn.

.....................................
.....................................
.....................................

11. 不好意思
(bù hǎoyìsi)

động từ / tính từ

bất hảo ý tứ

sorry, embarrassed
xin lỗi, ngại quá

不好意思,我迟到了。
Sorry, I’m late.
Xin lỗi, tôi đến muộn rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

12. 毛病
(máobìng)

danh từ

mao bệnh

bad habit, flaw
tật xấu

常迟到是他的毛病。
Being often late is his bad habit.
Hay đi muộn là tật xấu của anh ấy.

.....................................
.....................................
.....................................

13. 夜里
(yèli)

danh từ (chỉ thời gian)

dạ lí

night
ban đêm

我一般夜里看手机。
I usually look at my phone at night.
Tôi thường xem điện thoại vào ban đêm.

.....................................
.....................................
.....................................

14. 才
(cái)

phó từ

tài

not until
mãi đến, mới

我八点才上课。
I don’t start class until eight o’clock.
Mãi đến 8 giờ tôi mới lên lớp.

.....................................
.....................................
.....................................

15. 睡
(shuì)

động từ

thụy

to sleep
ngủ

我十一点才睡。
I don’t go to sleep until eleven o’clock.
Mãi đến 11 giờ tôi mới ngủ.

.....................................
.....................................
.....................................

16. 已经 (
yǐjīng)

phó từ

dĩ kinh

already
đã

我已经吃饭了。
I have already eaten.
Tôi đã ăn cơm rồi.

.....................................
.....................................
.....................................

17. 改
(gǎi)

động từ

cải

to change
thay đổi

我要改这个毛病。
I want to change this bad habit.
Tôi muốn sửa thói quen xấu này.

.....................................
.....................................
.....................................

18. 起床
(qǐ chuáng)

động từ

khởi sàng

to get up
thức dậy

我每天六点起床。
I get up at six every day.
Mỗi ngày tôi dậy lúc 6 giờ.

.....................................
.....................................
.....................................

19. 床
(chuáng)

danh từ

sàng

bed
cái giường

这个床很大。
This bed is very big.
Cái giường này rất lớn.

.....................................
.....................................
.....................................

20. 早睡早起
(zǎo shuì zǎo qǐ)

cụm động từ

tảo thụy tảo khởi

early to bed and early to rise
ngủ sớm dậy sớm

早睡早起对身体好。
Going to bed early and getting up early is good for your health.
Ngủ sớm dậy sớm tốt cho sức khỏe.

.....................................
.....................................
.....................................

21. 身体
(shēn tǐ)

danh từ

thân thể

body, health
cơ thể, sức khỏe

我的身体不太好。
My health is not very good.
Sức khỏe của tôi không tốt lắm.

.....................................
.....................................
.....................................

22. 工作
(gōngzuò)

động từ / danh từ

công tác

to work
làm việc

我在北京工作。
I work in Beijing.
Tôi làm việc ở Bắc Kinh.

.....................................
.....................................
.....................................

23. 气候
(qìhòu)

danh từ

khí hậu

climate
khí hậu

中国南方的气候比较热。
The climate in Southern China is relatively hot.
Khí hậu miền Nam Trung Quốc khá nóng.

.....................................
.....................................
.....................................

24. 出门
(chū mén)

động từ

xuất môn

to go out, to leave home
ra ngoài, ra khỏi nhà

他每天早上七点出门去工作。
He goes out to work at 7 a.m. every morning.
Mỗi sáng 7 giờ anh ấy ra ngoài đi làm.

.....................................
.....................................
.....................................

25. 公司
(gōngsī)

danh từ

công ty

company
công ty

我在一家中国公司工作。
I work at a Chinese company.
Tôi làm việc tại một công ty Trung Quốc.

.....................................
.....................................
.....................................

26. 文化
(wén huà)

danh từ

văn hóa

culture
công ty

我喜欢中国文化。
I like Chinese culture.
Tôi thích văn hóa Trung Quốc.

.....................................
.....................................
.....................................

27. 美食
(měi shí)

danh từ

mỹ thực

delicious food, cuisine
món ăn ngon, ẩm thực

北京有很多美食。
Beijing has plenty of delicious food.
Bắc Kinh có rất nhiều món ngon.

.....................................
.....................................
.....................................

注释 Chú thích [1]

Cấu trúc: “Tính từ + 一点儿

Cách dùng: cấu trúc "Tính từ + 一点儿" để biểu thị mức độ hơn một chút (ví dụ: sớm, muộn, nhanh, chậm,...).

Cấu trúc: “Tính từ + 一点儿”
Cấu trúc: “Tính từ + 一点儿”

Ví dụ trong bài

  • 现在我每天十点就睡觉,早一点儿睡,早上六点起床。

Now I go to bed at ten every day, sleep a bit earlier, and get up at six in the morning.

Bây giờ tôi mỗi ngày 10 giờ đã đi ngủ, ngủ sớm hơn một chút, sáng 6 giờ thức dậy.

Ví dụ mở rộng

  • 她的中文好一点儿。

Tā de Zhōngwén hǎo yìdiǎnr.

  • 明天早上去爬山,早一点儿起床。

Míngtiān zǎoshang qù páshān, zǎo yìdiǎnr qǐchuáng. 

Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp “Tính từ + 一点儿”

…………………………………………………………

Xem thêm:

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Cấu trúc với 了

Cách dùng: “了” thường được đặt ở cuối câu hoặc sau động từ để biểu thị tình huống mới xuất hiện hoặc một sự thay đổi/ một sự kiện đã xảy ra. 

Cấu trúc ngữ pháp 了
Cấu trúc ngữ pháp với "了" trong tiếng Trung

Cấu trúc khẳng định: Chủ ngữ + Động từ + (Tân ngữ) + 了 

Ví dụ trong bài:

  •  现在我已经改

I have changed now.

giờ tôi đã thay đổi rồi.

Ví dụ mở rộng: 

  •  大卫问刘老师

Dàwèi wèn Liú lǎoshī le.

  • 他去图书馆

Tā qù túshūguǎn le.

Cấu trúc phủ định: Chủ ngữ + + Động từ + (Tân ngữ)

Học cách phủ định trong tiếng Trung cơ bản
Cấu trúc phủ định tiếng Trung: Hiểu cách sử dụng

Ví dụ trong bài:

  • 刚来的时候,我习惯这里的气候。

When I first arrived, I wasn't used to the climate here.

Lúc mới đến, tôi chưa quen với khí hậu ở đây.

Ví dụ mở rộng: 

  • 大卫问刘老师。

Dàwèi méi wèn Liú lǎoshī.

  • 去图书馆。

méi qù túshūguǎn.

Lưu ý: Không dùng 没 với 了

  • 我没去了。(Sai)

  • 我没去。(Đúng)

Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp “了”

…………………………………………………………

“就” 和 “才” ("Liền/thì" và "Mới") 

Cách dùng: 

  • “就” dùng để nhấn mạnh vào hành động xảy ra sớm và nhanh. 

  • “才”dùng để nhấn mạnh vào hành động xảy ra chậm, muộn hơn mong đợi. 

Học cách dùng "就" và "才"
Cách dùng "就" và "才" trong tiếng Trung

Ví dụ trong bài:

  • 现在我每天十点睡觉,早一点儿睡,早上六点起床。

Now I go to bed at 10:00 PM every day, sleep a bit earlier, and wake up at 6:00 AM.

Bây giờ mỗi ngày em đều đi ngủ từ lúc 10 giờ, ngủ sớm một chút và thức dậy lúc 6 giờ sáng.

  •  不好意思,那是我以前的毛病,一般夜里两点睡。

I'm sorry, that was my old bad habit. I usually didn't go to bed until 2:00 AM.

Thật xin lỗi thầy, đó là thói quen xấu trước kia của em, thường là 2 giờ sáng em mới ngủ. 

  • 我常常六点出门,八点到公司。

I often leave the house at 6:00 and don't arrive at the office until 8:00.

Tôi thường phải ra khỏi nhà từ lúc 6 giờ mà tận 8 giờ mới đến được công ty.

Ví dụ mở rộng: 

  •  他吃完饭去上课。

Tā chī wán fàn jiù qù shàng kè.

  • 下课以后,我们去图书馆。

Xià kè yǐhòu, wǒmen jiù qù túshūguǎn.

  •  他学了两年汉语,会说一点儿。

Tā xué le liǎng nián Hànyǔ, cái huì shuō yìdiǎnr.

  • 我等了一个小时,见到他。

Wǒ děng le yí gè xiǎoshí, cái jiàn dào tā.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp ““就” 和 “才””

…………………………………………………………

还 - Vẫn

Cách dùng: 

(1) Biểu thị trạng thái không thay đổi: Dùng cho một tình trạng đã kéo dài mà chưa có sự thay đổi. 

(2) Biểu thị sự tăng thêm, bổ sung (còn, thêm nữa): Dùng để liệt kê thêm người, sự vật hoặc hành động. 

Học ngữ pháp: cách dùng 还 (vẫn)
Cách dùng 还 (vẫn) trong ngữ pháp tiếng Trung

Ví dụ trong bài:

  •  刚来的时候,我不习惯这里的生活。

When I first arrived, I wasn't used to life here. 

Lúc mới sang, em vẫn không quen với cuộc sống ở đây. 

  •  我很喜欢这里的文化和美食,认识了很多好朋友。

I really enjoy the culture and the food here, and I’ve made many good friends.

Tôi rất thích văn hóa và ẩm thực nơi này, còn quen được rất nhiều người bạn tốt nữa

Ví dụ mở rộng: 

  •  他在睡觉。

hái zài shuìjiào.

  • 我喜欢喝水,喜欢喝茶。

Wǒ xǐhuān hē shuǐ, hái xǐhuān hē chá.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp “还”

…………………………………………………………

年龄表达法 (Cách biểu đạt tuổi tác) 

Cách dùng: 

(1) Khi hỏi tuổi trẻ em (thường dưới 10 tuổi), dùng“几”.

(2) Khi hỏi tuổi thông thường, dùng“多大”.

(3) Hỏi tuổi người lớn hơn hoặc lịch sự, dùng“多大年纪”.

Biểu đạt tuổi tác tiếng Trung
Cách biểu đạt tuổi tác trong tiếng Trung dễ hiểu

Ví dụ trong bài:

  • 大卫,你今年多大了?

David, how old are you this year?

David, năm nay em bao nhiêu tuổi rồi?

Ví dụ mở rộng: 

  •  你儿子今年岁?

Nǐ érzi jīnnián suì?

  • 你姐姐多大了?

Nǐ jiějie duō dà le?

  • 请问,您多大年纪

Qǐngwèn, nín duō dà niánjì?

Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp “年龄表达法”

…………………………………………………………

课文翻译 Bản dịch của bài khóa 

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Teacher Liu: David, how old are you this year?

David: Teacher, I am 20 years old.

Teacher Liu: How long have you been in China?

David: About over one year.

Teacher Liu: You must be used to living here by now, right?

David: When I first arrived, I wasn't used to life here. Now I am.

Teacher Liu:  Are you used to having class at 8:00 AM? You used to be late quite often.

David: I'm sorry, that was my old bad habit. I usually didn't go to bed until 2:00 AM. I’ve changed that now. 

Teacher Liu:  Very good. What time do you go to bed now?

David: Now I go to bed at 10:00 PM every day, sleep a bit earlier, and wake up at 6:00 AM.

Teacher Liu: Going to bed early and waking up early are good for your health!

Thầy Lưu: David, năm nay em bao nhiêu tuổi rồi?

David: Thưa thầy, năm nay em 20 tuổi ạ. 

Thầy Lưu: Em đến Trung Quốc được bao lâu rồi?

David:  Khoảng hơn một năm rồi ạ.

Thầy Lưu: Giờ chắc em đã quen với cuộc sống ở đây rồi chứ?

David:  Lúc mới sang, em vẫn không quen với cuộc sống ở đây. Giờ thì em quen rồi ạ.

Thầy Lưu: Đã quen với việc lên lớp lúc 8 giờ sáng chưa? Trước đây em thường xuyên đi muộn đấy nhé.

David: Thật xin lỗi thầy, đó là thói quen xấu trước kia của em, thường là 2 giờ sáng em mới ngủ. Giờ em đã sửa rồi ạ. 

Thầy Lưu: Rất tốt, giờ buổi tối mấy giờ em đi ngủ? 

David: Bây giờ mỗi ngày em đều đi ngủ từ lúc 10 giờ, ngủ sớm một chút và thức dậy lúc 6 giờ sáng.

Thầy Lưu: Ngủ sớm dậy sớm rất tốt cho sức khỏe!

Bài khóa 2 

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

I have been working in Beijing for almost a year. When I first arrived, I wasn't used to the climate here; the summers are very hot and the winters are very cold. Every morning, the subway is extremely crowded. I often leave home as early as 6:00 AM, but only arrive at the office at 8:00 AM.

Now, I’ve gotten used to life in Beijing. I really enjoy the culture and the food here, and I’ve made many good friends. On weekends, we often go out for tea or just hang out together.

Tôi đã đến Bắc Kinh làm việc được gần một năm rồi. Hồi mới đến, tôi chưa quen với khí hậu nơi đây, mùa hè rất nóng còn mùa đông thì rất lạnh. Mỗi sáng người đi tàu điện ngầm cực kỳ đông, tôi thường phải ra khỏi nhà từ lúc 6 giờ mà tận 8 giờ mới đến được công ty.

Giờ đây tôi đã quen với cuộc sống ở Bắc Kinh. Tôi rất thích văn hóa và ẩm thực nơi này, còn quen được rất nhiều người bạn tốt nữa. Vào cuối tuần, chúng tôi thường cùng nhau đi uống trà hoặc đi chơi.

Tổng kết, bài 21 mang đến cho người học các từ vựng cơ bản và cấu trúc ngữ pháp quan trọng cho chủ đề “Bây giờ đã quen rồi”. Thông qua hệ thống từ vựng và ngữ pháp trọng tâm, bạn sẽ biết cách nói về việc “đã quen”, “vẫn chưa quen”, hay “dần thích nghi” trong nhiều tình huống thực tế như học tập, công việc và cuộc sống hàng ngày. Để có thể nắm vững từ vựng và ngữ pháp, người học cần vận dụng và luyện tập thường xuyên. Bên cạnh đó, đừng quên học thêm các chủ đề của HSK trên hệ thống của ZIM để nắm vững các kiến thức cơ bản, nâng cao trình độ tiếng Trung của mình nhé.

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...