Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 25: chủ đề “Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi?”

Bài 25 cung cấp từ vựng và ngữ pháp thuộc chủ đề về việc học tiếng Trung với tiêu đề bài học là "Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi?"
tu vung va ngu phap hsk 1 bai 25 chu de ban hoc tieng trung bao lau roi

Key takeaways

  • Từ vựng về học tiếng Trung: 小时 (xiǎoshí), 语法 (yǔfǎ), 口语 (kǒuyǔ), 努力 (nǔlì), 进步 (jìnbù), 翻译 (fānyì), 练习 (liànxí)

  • V + 了 + Thời gian biểu thị thời gian duy trì của động tác đã hoàn thành.

  • Tính từ + 了 biểu thị tình huống phát sinh thay đổi.

  • Tổng kết về 4 cách dùng của 就.


Trong các chủ điểm học tiếng Trung sơ cấp, việc diễn đạt khoảng thời gian thực hiện một hành động và chia sẻ trải nghiệm cá nhân là nền tảng kiến thức quan trọng cho việc giao tiếp. Bài 25 này xoay quanh chủ đề "Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi?". Mục tiêu hướng tới người học thông qua việc cung cấp bộ từ vựng trong ngữ cảnh thực tế và lồng ghép các chủ điểm ngữ pháp trọng tâm như bổ ngữ thời lượng, sự thay đổi trạng thái với "了", và cách dùng phó từ "就" để nhấn mạnh trình tự thời gian.

Cụ thể, bài học tiếp cận thông qua hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại kể về những tình huống trong cuộc sống và học tập. Đi kèm là bảng từ vựng với hoạt động luyện viết Pinyin, ví dụ song ngữ Anh-Việt cùng các bài tập thực hành đặt câu đơn giản giúp người học vận dụng kiến thức và ghi nhớ cấu trúc ngay lập tức.

第25课 Bài 25:

你学了多长时间汉语了?

Nǐ xuéle duō cháng shíjiān Hànyǔ le?

Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi?

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

Tình huống Mary đến gặp Anna muộn vì gặp sự cố trên đường, sau đó hai người nói về việc học tiếng Trung.

课文一 Bài khóa 1

安娜: 玛丽,你怎么现在才来?我等了两个小时了。

玛丽: 对不起,我迟到了。我正在骑自行车,轮胎破了,车也坏了。

安娜: 真倒霉啊。

玛丽: 平时骑车十分钟就到,今天路上堵车,我要等了一个小时公共汽车,我累了。

安娜: 快休息吧。你学了多长时间汉语了?

玛丽: 我从初中就开始学了。

安娜: 那么久了!你觉得汉语难吗?

玛丽: 我看语法比较简单,但是口语不太好。

安娜: 没关系,下学期我们一起努力,汉语马上就会好起来。

Ānnà: Mǎlì, nǐ zěnme xiànzài cái lái? Wǒ děng le liǎng gè xiǎoshí le.

Mǎlì: Duìbuqǐ, wǒ chídào le. Wǒ zhèngzài qí zìxíngchē, lúntāi pò le, chē yě huài le.

Ānnà: Zhēn dǎoméi a.

Mǎlì: Píngshí qí chē shí fēnzhōng jiù dào, jīntiān lùshang dǔchē, wǒ yào děng le yí gè xiǎoshí gōnggòng qìchē, wǒ lèi le.

Ānnà: Kuài xiūxi ba. Nǐ xuéle duō cháng shíjiān Hànyǔ le?

Mǎlì: Wǒ cóng chūzhōng jiù kāishǐ xué le.

Ānnà: Nàme jiǔ le! Nǐ juéde Hànyǔ nán ma?

Mǎlì: Wǒ kàn yǔfǎ bǐjiào jiǎndān, dànshì kǒuyǔ bù tài hǎo.

Ānnà: Méi guānxi, xià xuéqī wǒmen yìqǐ nǔlì, Hànyǔ mǎshàng jiù huì hǎo qǐlái.

课文二 Bài khóa 2

Tình huống Anna kể về một buổi tối làm bài tập và dự định cho học kỳ mới.

课文二 Bài khóa 2

昨天晚上,我一直在家里做练习。我打算写作文,可是刚写了一半,电脑就坏了。我非常着急,因为明天上课要用。我只好借我同屋的电脑,又写了两个钟头才写完。我觉得汉语语法有点儿难,翻译也不容易。这个学期我有点儿偷懒,所以下学期我会努力学习。如果多学生词和做练习,汉语一定会有进步。

Zuótiān wǎnshang, wǒ yìzhí zài jiālǐ zuò liànxí. Wǒ dǎsuàn xiě zuòwén, kěshì gāng xiě le yí bàn, diànnǎo jiù huài le. Wǒ fēicháng zháojí, yīnwèi míngtiān shàng kè yào yòng. Wǒ zhǐhǎo jiè wǒ tóng wū de diànnǎo, yòu xiě le liǎng gè zhōngtóu cái xiě wán. Wǒ juédé Hànyǔ yǔfǎ yǒudiǎnr nán, fānyì yě bù róngyì. Zhège xuéqī wǒ yǒudiǎnr tōulǎn, suǒyǐ xià xuéqí wǒ huì nǔlì xuéxí. Rúguǒ duō xuéshēng cí hé zuò liànxí, Hànyǔ yídìng huì yǒu jìnbù.

Tham khảo thêm: Cách phân biệt nhóm thanh mẫu zh–z, ch–c, sh–s trong tiếng Trung

词汇表 Bảng từ vựng [1][2]

Hán tự/Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh/ Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin

1.小时
(xiǎoshí)

danh từ

tiểu thời

hour
tiếng đồng hồ

我学了一个小时。
I studied for one hour.
Tôi học một tiếng đồng hồ.

..............................
..............................
..............................

2. 轮胎
(lúntāi)

danh từ

luân thai

tire
lốp xe

车的轮胎破了。
The car tire is broken.
Lốp xe bị thủng.

..............................
..............................
..............................

3. 破
(pò)

động từ

phá

to tear, break open
rách, thủng

我的鞋破了。
My shoes are torn.
Giày của tôi bị rách.

..............................
..............................
..............................

4. 坏
(huài)

động từ

hoại

to break down, to be broken or ruined
hỏng

我的电脑坏了。
My computer is broken.
Máy tính của tôi hỏng rồi.

..............................
..............................
..............................

5. 倒霉
(dǎoméi)

tính từ

đảo mai

unlucky
xui xẻo

今天我真倒霉。
I am really unlucky today.
Hôm nay tôi thật xui xẻo.

..............................
..............................
..............................

6. 堵车
(dǔchē)

danh từ, động từ

đổ xa

traffic jam
kẹt xe

今天路上堵车。
There is a traffic jam today.
Hôm nay đường bị kẹt xe.

..............................
..............................
..............................

7. 堵
(dǔ)

động từ

đổ

to stop up, to block
chặn, tắc

她堵住了我的路。
She blocked my way.
Cô ấy chắn đường đi của tôi.

..............................
..............................
..............................

8. 学
(xué)

động từ

học

to study
học

我学汉语。
I study Chinese.
Tôi học tiếng Trung.

..............................
..............................
..............................

9. 初中
(chūzhōng)

danh từ

sơ trung

junior high school
trung học cơ sở

他在初中学习。
He studies in junior high school.
Cậu ấy học trung học.

..............................
..............................
..............................

10. 久
(jiǔ)

tính từ

cửu

long time
lâu

我们认识很久了。
We have known each other for a long time.
Chúng tôi quen nhau đã lâu rồi.

..............................
..............................
..............................

11. 难
(nán)

tính từ

nan

difficult
khó

这个问题很难。
This question is very difficult.
Câu hỏi này rất khó.

..............................
..............................
..............................

12. 语法
(yǔfǎ)

danh từ

ngữ pháp

grammar
ngữ pháp

汉语语法不难。
Chinese grammar is not difficult.
Ngữ pháp tiếng Trung không khó.

..............................
..............................
..............................

13. 简单
(jiǎndān)

tính từ

giản đơn

simple
đơn giản

这个问题很简单。
This question is simple.
Câu hỏi này rất đơn giản.

..............................
..............................
..............................

14. 口语
(kǒuyǔ)

danh từ

khẩu ngữ

spoken or oral language
khẩu ngữ

他的汉语口语很好。
His spoken Chinese is good.
Khẩu ngữ của anh ấy tốt.

..............................
..............................
..............................

15. 学期
(xuéqī)

danh từ

học kỳ

semester
học kỳ

下个学期我学汉语。
Next semester I study Chinese.
Học kỳ sau tôi học tiếng Trung.

..............................
..............................
..............................

16. 努力
(nǔlì)

động từ, tính từ

nỗ lực

to work hard
cố gắng

他学习很努力。
He studies very hard.
Anh ấy học rất chăm.

..............................
..............................
..............................

17. 马上
(mǎshàng)

phó từ

mã thượng

immediately, at once
ngay lập tức

我马上回来。
I will come back immediately.
Tôi quay lại ngay.

..............................
..............................
..............................

18. 练习
(liànxí)

động từ, danh từ

luyện tập

to practice
luyện tập

我每天练习口语。
I practice speaking every day.
Tôi luyện khẩu ngữ mỗi ngày.

..............................
..............................
..............................

19. 写
(xiě)

động từ

tả

to write
viết

我写作业。
I write homework.
Tôi viết bài tập.

..............................
..............................
..............................

20. 作文
(zuòwén)

danh từ

tác văn

essay
bài văn

老师让我们写作文。
The teacher asks us to write an essay.
Giáo viên yêu cầu viết bài văn.

..............................
..............................
..............................

21. 电脑
(diànnǎo)

danh từ

điện não

computer
máy tính

我用电脑学习。
I use a computer to study.
Tôi dùng máy tính học.

..............................
..............................
..............................

22. 着急
(zháojí)

tính từ

trước cấp

anxious
lo lắng

他很着急。
He is anxious.
Anh ấy rất lo lắng.

..............................
..............................
..............................

23. 用
(yòng)

động từ

dụng

to use
sử dụng

我用手机学习。
I use my phone to study.
Tôi dùng điện thoại học.

..............................
..............................
..............................

24. 只好
(zhǐhǎo)

động từ, phó từ

chỉ hảo

have no choice but to
đành phải, buộc phải

我只好用他的手机。
I had no choice but to use his phone.
Tôi đành phải dùng điện thoại của anh ấy.

..............................
..............................
..............................

25. 钟头
(zhōngtóu)

danh từ

chung đầu

hour
tiếng đồng hồ

我等了一个钟头。
I waited for one hour.
Tôi đợi một tiếng.

..............................
..............................
..............................

26. 翻译
(fānyì)

động từ

phiên dịch

to translate
dịch

请翻译你的作文。
Please translate your essay.
Hãy dịch bài văn của bạn.

..............................
..............................
..............................

27. 一定
(yídìng)

phó từ

nhất định

certainly, definitely
nhất định, chắc chắn

我一定会努力学习。
I will definitely study hard.
Tôi nhất định sẽ học tập chăm chỉ.

..............................
..............................
..............................

28. 进步
(jìnbù)

động từ

tiến bộ

to make progress
tiến bộ

他的汉语进步很快。
His Chinese improves fast.
Tiếng Trung của anh ấy tiến bộ nhanh.

..............................
..............................
..............................

Xem thêm: Trợ từ kết cấu 的 (de) và ứng dụng trong bài thi HSK 1 và HSK 2

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

了 (4): V + 了 + Từ chỉ thời gian (+ NP)

了 (4): V + 了 + Từ chỉ thời gian (+ NP)

Cách dùng: Dùng để biểu thị khoảng thời gian duy trì của một động tác hoặc trạng thái đã xảy ra trong quá khứ và đã hoàn thành. Khi muốn hỏi về độ dài thời gian, dùng từ nghi vấn “多长时间”

Cấu trúc: Động từ + + từ chỉ thời gian (+ NP)

Ví dụ trong bài:

  • 今天我要等一个小时公共汽车。

Today I waited one hour for the bus. 

Hôm nay tôi đã phải đợi xe buýt suốt một tiếng.

Ví dụ mở rộng: 

  •  我在北京住三个月。

Wǒ zài Běijīng zhù le sān gè yuè.

  • 昨天晚上我只睡五个小时。

Zuótiān wǎnshang wǒ zhǐ shuì le wǔ gè xiǎoshí.

Đặt câu đơn giản với 了 (4): V + 了 + Từ chỉ thời gian (+ NP)

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

了 (5): Tính từ + 了

了 (5): Tính từ + 了

Cách dùng: Dùng sau tính từ để biểu thị sự thay đổi của trạng thái hoặc một tình huống mới phát sinh.

Cấu trúc: Tính từ + 了

Ví dụ trong bài

  • 我正在骑自行车,轮胎破,车也坏

I was riding my bicycle, the tire burst, and the bike broke down.

Tôi đang đi xe đạp thì lốp xe bị thủng rồi, xe cũng hỏng rồi.

  • 可是刚写了一半,电脑就坏

When I had only finished half of it, my computer broke down.

Khi mới viết được một nửa thì máy tính đã hỏng rồi.

Ví dụ mở rộng: 

  • 夏天到,天气热

Xiàtiān dào le, tiānqì rè le.

  • 学习了两个小时,我累

Xuéxí le liǎng gè xiǎoshí, wǒ lèi le.

Đặt câu đơn giản với 了 (5): Tính từ + 了

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Tổng kết về “就”

Hướng dẫn sử dụng "就" trong tiếng Trung

Cách dùng (1): Nhấn mạnh động tác xảy ra hoặc hoàn thành sớm, nhanh chóng hoặc thuận lợi hơn so với mong đợi. 

Cấu trúc: Thời gian + 就 + Động từ

Ví dụ:

  • 等我一下儿,我马上来。

Wait for me a moment, I’ll come right away.

Đợi tôi một chút, tôi tới ngay đây.

  • 今天我十分钟写完作业了。。

Today I finished my homework in just ten minutes.

Hôm nay tôi chỉ mất mười phút là làm xong bài tập.

Cách dùng (2): Dùng để khẳng định một sự thực, mang nghĩa "chính là", "ngay".

Ví dụ:

  • 质量不错,也不贵,买它吧。

The quality is good and it's not expensive, so buy this one.

Chất lượng không tồi, cũng không đắt, mua cái này ngay đi.

  • 图书馆在我学校的右边。

The library is on the right side of my school.

Thư viện ở ngay bên phải trường tôi.

Cách sử dụng "就" trong tiếng Trung

Cách dùng (3): Diễn tả hai sự việc xảy ra liên tiếp.

Ví dụ trong bài:

  •  我去找他,他不在家,我回来了。
    I went to find him. He wasn't at home, so I came back.
    Tôi đi tìm anh ấy, anh ấy không ở nhà nên tôi quay về.

  • 工作以后这个毛病改了。
    After starting work, this bad habit was corrected.
    Sau khi đi làm thì tật xấu này đã sửa rồi.

Cách dùng (4): Dùng trong kết cấu cố định, thường dùng với cấu trúc liên kết giả thiết và kết quả "如果……,就……" (Nếu... thì...)

Ví dụ:

  • 如果有时间的话,我去看电影。

If I have time, I will go watch a movie.

Nếu có thời gian, thì tôi sẽ đi xem phim.

Đặt câu đơn giản với tổng kết về “就”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

课文翻译 Bản dịch của bài khóa 

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Anna: Mary, why did you come so late? I’ve been waiting for you for two hours.

Mary: Sorry, I’m late. I was riding my bicycle, the tire burst, and the bike broke down.

Anna: That’s really unlucky.

Mary: Usually it takes ten minutes by bike to get here, but today there was a traffic jam. I had to wait for the bus for an hour. I’m really tired.

Anna: Go and have a rest. How long have you been studying Chinese?

Mary: I started learning it in middle school.

Anna: That long! Do you think Chinese is difficult?

Mary: I think the grammar is quite simple, but my spoken Chinese isn’t very good.

Anna: It’s okay. Next semester we will work hard together, and your Chinese will improve soon.

Anna: Mary, sao giờ bạn mới tới? Tôi đợi 2 tiếng rồi đó.

Mary: Xin lỗi, tôi đến muộn. Tôi đang đi xe đạp thì lốp xe bị thủng rồi, xe cũng hỏng rồi.

Anna: Xui thật đấy.

Mary: Bình thường đi xe đạp 10 phút là tới, nhưng hôm nay đường bị kẹt xe, tôi phải đợi xe buýt một tiếng đồng hồ,mệt quá.

Anna: Bạn nghỉ ngơi đi. Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi?

Mary: Tôi bắt đầu học từ thời trung học.

Anna: Lâu vậy! Bạn thấy tiếng Trung khó không?

Mary: Tôi thấy ngữ pháp khá đơn giản, nhưng phần nói chưa tốt lắm.

Anna: Không sao, học kỳ sau chúng ta cùng cố gắng, tiếng Trung sẽ nhanh chóng tốt lên.

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Last night, I stayed at home doing exercises. I planned to write an essay, but when I had only finished half of it, my computer suddenly broke. I was very anxious because I needed it for tomorrow’s class. So I had to borrow my roommate's computer and spent another two hours writing it before I finished. I find Chinese grammar a bit difficult, and translation isn't easy either. I was a bit lazy this semester, so I plan to study harder next semester. If I learn more vocabulary and do more exercises, my Chinese will definitely improve.

Tối hôm qua tôi ở nhà làm bài tập. Tôi dự định viết một bài văn, nhưng vừa viết được một nửa thì máy tính đã bị hỏng rồi. Tôi rất lo lắng vì đó là thứ cần dùng cho buổi học ngày mai. Tôi phải mượn máy tính của bạn cùng phòng và mất thêm hai tiếng nữa mới viết xong. Tôi thấy ngữ pháp tiếng Trung hơi khó, và dịch thuật cũng không dễ dàng gì. Học kỳ này tôi hơi lười biếng, nên từ học kỳ sau tôi sẽ học chăm hơn. Nếu tôi học thêm từ vựng và làm thêm bài tập, tiếng Trung nhất định sẽ tiến bộ.

Tìm hiểu thêm: Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 cho người mới học

Tổng kết

Bài 25 mang đến bộ từ vựng thiết yếu cùng với các cấu trúc ngữ pháp nền tảng thuộc chủ đề “Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi?”. Để có thể nắm được kiến thức nền tảng này, người học áp dụng và thực hành trong thực tế. Ngoài ra, đừng quên tham khảo thêm các bài viết về từ vựng và ngữ pháp thuộc các chủ đề có HSK tại ZIM nhé.

Trong quá trình học HSK, không ít người gặp khó khăn khi phải ghi nhớ lượng từ vựng lớn mà ít có cơ hội vận dụng thực tế. Điều này dễ dẫn đến tâm lý nhanh quên và phản xạ ngôn ngữ chưa được linh hoạt. Để cải thiện hiệu quả, việc tìm kiếm một lộ trình rõ ràng và môi trường tương tác thường xuyên là điều cần thiết. Khóa học HSK tại ZIM Academy hiện đang áp dụng mô hình học tập tập trung vào tính thực tiễn và hỗ trợ theo sát từng cá nhân, phần nào giúp người học tối ưu hóa thời gian và nỗ lực của mình.

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...