Phép trừ có nhớ xảy ra khi hàng đơn vị số bị trừ nhỏ hơn số trừ.
Đặt tính thẳng cột và tính từ phải sang trái.
Luôn cộng trả 1 vào hàng chục số trừ sau khi mượn.
Tránh lỗi tự lấy chữ số lớn trừ chữ số nhỏ ở hàng đơn vị.
Thử lại kết quả bằng cách lấy hiệu cộng số trừ.
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 | Cách tính và bài tập
Key takeaways
Trong chương trình Toán lớp 2, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 là một nội dung trọng tâm. Khi chuyển sang dạng toán này, học sinh thường gặp khó khăn do chưa quen thao tác mượn và trả chục giữa các số có hai chữ số.
Bài viết này tổng hợp quy trình đặt tính 4 bước chuẩn xác, các dạng bài tập điển hình, những lỗi sai phổ biến cần tránh và hệ thống bài tập thực hành kèm đáp án chi tiết.
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 là gì?
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 là dạng phép trừ trong Toán lớp 2 mà khi tính theo cột dọc, chữ số hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị của số trừ. Khi đó, cần đổi 1 chục thành 10 đơn vị để thực hiện phép trừ ở hàng đơn vị. [1]
Chẳng hạn, khi trừ 73 − 38, có thể đổi 1 chục của 73 để được 6 chục và 13 đơn vị; lấy 13 − 8 = 5, rồi 6 − 3 = 3. Cách đặt tính “nhớ 1” cho kết quả tương tự: 13 − 8 = 5, viết 5 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4, lấy 7 − 4 = 3. Chỉ áp dụng một trong hai cách, không vừa giảm hàng chục của số bị trừ vừa cộng thêm phần nhớ vào số trừ.

Nhận biết phép trừ có nhớ và phép trừ không nhớ
Để phân biệt hai dạng toán, học sinh đối chiếu hai ví dụ cụ thể. Xét phép tính 78 - 35, chữ số hàng đơn vị là 8 lớn hơn 5. Học sinh lấy 8 trừ 5 bằng 3 và 7 trừ 3 bằng 4, thu được kết quả 43. Đây là phép trừ không nhớ.
Xét phép tính 73 − 38 = 35: ở hàng đơn vị, 3 nhỏ hơn 8 nên phải thực hiện trừ có nhớ. Có thể tính 13 − 8 = 5, viết 5 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4, lấy 7 − 4 = 3, viết 3. Đây là điểm khác biệt so với phép trừ không nhớ.
Kiến thức nền tảng cần chuẩn bị
Trước khi làm bài tập phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, học sinh nên ôn cách đặt tính theo cột dọc, trừ không nhớ và nhận biết hàng chục, hàng đơn vị của số có hai chữ số.
Tiếp theo, học sinh cần vận dụng phép trừ qua 10 trong phạm vi 20 như 11 − 5 = 6, 13 − 7 = 6 và 15 − 8 = 7 để tính nhanh ở hàng đơn vị.
Học sinh cần hiểu cấu tạo số theo chục và đơn vị: số 65 gồm 6 chục và 5 đơn vị; nếu đổi 1 chục, ta được 5 chục và 15 đơn vị. Ví dụ, 65 − 29 = 36.
Ví dụ:

Để củng cố phép tính qua 10, học sinh có thể ôn lại phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 trước khi chuyển sang phép trừ có nhớ với số có hai chữ số.
Cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 qua từng bước
Các bước thực hiện đặt tính và tính
Cách đặt tính và tính phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 được thực hiện từ hàng đơn vị sang hàng chục. Dưới đây là quy trình 4 bước theo cách viết kết quả, nhớ 1.
Bước 1: Đặt tính theo cột dọc. Viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột; viết dấu trừ và kẻ vạch ngang.
Bước 2: Tính từ phải sang trái. Thực hiện phép trừ ở hàng đơn vị trước, sau đó đến hàng chục.
Bước 3: Trừ hàng đơn vị và nhớ 1. Nếu chữ số hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị của số trừ, lấy 10 cộng với số đơn vị của số bị trừ rồi thực hiện trừ. Viết kết quả ở hàng đơn vị và nhớ 1 sang hàng chục theo cách đặt tính này.
Bước 4: Trừ hàng chục. Cộng 1 vào chữ số hàng chục của số trừ, rồi lấy chữ số hàng chục của số bị trừ trừ đi kết quả vừa có. Viết chữ số hàng chục của hiệu.
Lưu ý: Nếu học sinh sử dụng cách đổi 1 chục thành 10 đơn vị, cần giảm số chục của số bị trừ đi 1 rồi trừ hàng chục như bình thường; không cộng thêm 1 vào số trừ lần nữa.
Ví dụ trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số
Để tính 82 − 7, đặt 7 thẳng cột với chữ số 2 ở hàng đơn vị. Vì 2 không trừ được 7, lấy 12 − 7 = 5, viết 5 nhớ 1; hàng chục lấy 8 − 1 = 7. Vậy 82 − 7 = 75. Đây là dạng trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số trong Toán 2.
Cách kiểm tra kết quả bằng phép cộng ngược
Sau khi tính xong, học sinh nên kiểm tra lại bằng phép cộng ngược. Quy tắc kiểm tra: lấy Hiệu cộng với Số trừ, nếu kết quả bằng Số bị trừ thì phép tính chính xác.
Ví dụ kiểm tra phép tính 75 - 46 = 29: Học sinh lấy hiệu là 29 cộng với số trừ là 46. Thực hiện: 9 cộng 6 bằng 15, viết 5 nhớ 1; 2 cộng 4 bằng 6 thêm 1 bằng 7, viết 7. Kết quả thu được là 75, trùng khớp với số bị trừ.

Các dạng bài tập phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
Dạng 1: Đặt tính rồi tính
Đối với dạng đặt tính rồi tính, học sinh cần viết các chữ số cùng hàng thẳng cột và trừ từ phải sang trái. Đây là dạng bài cơ bản của phép trừ trong phạm vi 100.
Ví dụ: Đặt tính rồi tính 83 - 47. Học sinh đặt tính 83 trên 47 thẳng cột.
Thực hiện: 3 không trừ được 7, lấy 13 trừ 7 bằng 6, viết 6 nhớ 1; 4 thêm 1 bằng 5; 8 trừ 5 bằng 3, viết 3. Kết quả thu được là 36.
Dạng 2: Tính nhẩm và so sánh kết quả
Dạng bài này yêu cầu học sinh tính giá trị hai biểu thức rồi điền dấu so sánh lớn hơn (>), bé hơn (<) hoặc bằng (=) vào ô trống.
Học sinh có thể áp dụng chiến thuật tách số để tính nhẩm. Ví dụ với phép tính 64 - 27, học sinh tách 27 thành 20 và 7. Lấy 64 trừ 20 được 44, sau đó lấy 44 trừ 7 thu được 37.
Ví dụ: So sánh 52 - 18 và 61 - 29.
Học sinh tính nhẩm: 52 - 18 = 34 và 61 - 29 = 32.
Do 34 lớn hơn 32 nên học sinh điền dấu > (52 - 18 > 61 - 29).
Dạng 3: Bài toán có lời văn
Bài toán có lời văn rèn luyện khả năng đọc hiểu và chuyển đổi bài toán thực tế thành phép tính. Hai dạng ngữ cảnh chính bao gồm dạng bài "ít hơn" và dạng bài "còn lại".
Quy trình giải gồm ba bước: xác định số liệu và yêu cầu, chọn phép trừ phù hợp, sau đó viết câu lời giải, phép tính và đáp số.
Ví dụ 1 (Dạng ít hơn): An có 51 quyển sách, Bình có ít hơn An 16 quyển sách. Hỏi Bình có bao nhiêu quyển sách?
Lời giải:
Bình có số quyển sách là:
51 − 16 = 35 (quyển sách).
Đáp số: 35 quyển sách.
Ví dụ 2 (Dạng còn lại): Cửa hàng có 70 cái bánh, đã bán được 34 cái bánh. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cái bánh?
Lời giải:
Cửa hàng còn lại số cái bánh là:
70 − 34 = 36 (cái bánh).
Đáp số: 36 cái bánh.

Dạng 4: Tìm số bị trừ, số trừ và điền số vào bảng
Dạng bài này củng cố kiến thức về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Học sinh cần ghi nhớ hai quy tắc cơ bản:
Muốn tìm Số bị trừ chưa biết, lấy Hiệu cộng với Số trừ.
Muốn tìm Số trừ chưa biết, lấy Số bị trừ trừ đi Hiệu.
Ví dụ: Tìm Số trừ khi biết Số bị trừ là 82 và Hiệu là 35. Học sinh lấy 82 trừ 35.
Tính: 2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4. Số trừ cần tìm là 47.
Lỗi sai thường gặp và cách phân biệt với phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
Các lỗi sai thường gặp khi trừ có nhớ
Lỗi 1: Tự ý lấy chữ số lớn trừ chữ số nhỏ ở hàng đơn vị.
Khi gặp phép tính 52 - 17, học sinh thấy 2 nhỏ hơn 7 nên tự ý lấy 7 trừ 2 bằng 5.
Cách khắc phục: Học sinh đọc nhẩm "2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5" để nhắc nhở bản thân mượn chục.
Lỗi 2: Quên xử lý phần nhớ ở hàng chục khi sử dụng cách đặt tính “nhớ 1”.
Với 63 − 28, hàng đơn vị có 13 − 8 = 5, viết 5 nhớ 1. Ở hàng chục phải lấy 6 − (2 + 1) = 3, nên kết quả là 35, không phải 45.
Cách khắc phục: Có thể ghi nhỏ phần nhớ ở hàng chục của số trừ để tránh quên; nếu đã giảm hàng chục của số bị trừ thì không cộng nhớ lần nữa.
Lỗi 3: Đặt tính không thẳng cột khiến chữ số hàng chục lệch sang hàng đơn vị.
Cách khắc phục: Học sinh luyện tập trên vở kẻ ô ly, viết mỗi chữ số trong một ô vuông rõ ràng.
Phân biệt phép cộng có nhớ và phép trừ có nhớ
Học sinh cần phân biệt rõ điểm khác biệt trong thao tác thực hiện giữa hai phép tính có nhớ.
Tiêu chí | Phép cộng có nhớ | Phép trừ có nhớ |
|---|---|---|
Điều kiện | Tổng hàng đơn vị lớn hơn hoặc bằng 10 | Chữ số hàng đơn vị số bị trừ nhỏ hơn số trừ |
Thao tác đơn vị | Cộng hai số, viết hàng đơn vị, nhớ 1 | Đổi 1 chục thành 10 đơn vị để trừ ở hàng đơn vị |
Vị trí cộng nhớ | Cộng thêm 1 vào tổng hàng chục | Cách nhớ 1: cộng thêm 1 vào hàng chục của số trừ trước khi trừ |
Xu hướng kết quả | Với các số không âm, tổng không nhỏ hơn mỗi số hạng | Với phép trừ số tự nhiên, hiệu không lớn hơn số bị trừ |
Sau khi trừ, học sinh có thể thử lại bằng phép cộng: hiệu + số trừ = số bị trừ. Khi ôn phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, việc phân biệt chiều chuyển đổi chục và cách đặt tính giúp hạn chế nhầm lẫn.
Chiến thuật luyện tập phép trừ có nhớ cho học sinh lớp 2
Học sinh có thể luyện theo thứ tự: trừ có nhớ với số có một chữ số → trừ hai số có hai chữ số → bài toán có lời văn. Sau mỗi phép tính, thử lại bằng phép cộng để kiểm tra kết quả.

Bài tập phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 có đáp án
Các bài tập phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dưới đây gồm đặt tính, so sánh kết quả, điền số vào bảng và giải toán có lời văn. Học sinh nên tự làm trước khi đối chiếu đáp án.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 52 - 27
b) 71 - 38
c) 43 - 19
d) 90 - 45
e) 64 - 26
g) 85 - 58
Bài 2: Tính nhẩm và điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm
a) 62 - 28 ... 54 - 19
b) 81 - 45 ... 27 + 9
c) 73 - 36 ... 92 - 57
d) 45 - 18 ... 50 - 22
Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
Thành phần | Cột 1 | Cột 2 | Cột 3 | Cột 4 |
|---|---|---|---|---|
Số bị trừ | 74 | 80 | 51 | 93 |
Số trừ | 38 | 25 | 17 | 46 |
Hiệu | ? | ? | ? | ? |
Bài 4: Giải các bài toán có lời văn
Bài A: Minh có 42 viên bi. Minh cho Nam 15 viên bi. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu viên bi?
Bài B: Trại chăn nuôi có 65 con gà, số con vịt ít hơn số con gà là 28 con. Hỏi trại chăn nuôi có bao nhiêu con vịt?
Đáp án và hướng dẫn giải chi tiết
Lời giải Bài 1:
a) 52 - 27 = 25
b) 71 - 38 = 33
c) 43 - 19 = 24
d) 90 - 45 = 45
e) 64 - 26 = 38
g) 85 - 58 = 27
Lời giải Bài 2:
a) 62 - 28 = 34 và 54 - 19 = 35.
Vì 34 < 35 nên điền dấu “<”.
b) 81 - 45 = 36 và 27 + 9 = 36. Vì 36 = 36 nên điền dấu “=”.
c) 73 - 36 = 37 và 92 - 57 = 35. Vì 37 > 35 nên điền dấu “>”.
d) 45 − 18 = 27 và 50 − 22 = 28. Vì 27 < 28 nên điền dấu “<”.
Lời giải Bài 3:
Cột 1: Hiệu = 74 - 38 = 36.
Cột 2: Hiệu = 80 - 25 = 55.
Cột 3: Hiệu = 51 - 17 = 34.
Cột 4: Hiệu = 93 - 46 = 47.
Lời giải Bài 4:
Bài A:
Số viên bi Minh còn lại là:
42 - 15 = 27 (viên bi)
Đáp số: 27 viên bi.
Bài B:
Trại chăn nuôi có số con vịt là:
65 - 28 = 37 (con vịt)
Đáp số: 37 con vịt.
Tóm lại, để thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 chính xác, học sinh lớp 2 cần nắm vững cách đặt tính theo cột dọc, quy tắc trừ từ hàng đơn vị đến hàng chục và xử lý phần nhớ. Việc luyện tập các dạng bài tập phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, kết hợp kiểm tra kết quả bằng phép cộng, giúp học sinh củng cố kiến thức và hạn chế sai sót. Để ôn tập và mở rộng kiến thức, học sinh có thể tham khảo thêm chuyên đề Toán 2 tại ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Toán 2 – Tập một (Kết nối tri thức với cuộc sống).” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://taphuan.nxbgd.vn/tap-huan/chi-tiet-sach/toan-2-tap-mot-939830550.939830550. Accessed 19 October 2026.

Bình luận - Hỏi đáp