Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 1: Chủ đề “Máy bay bị trễ giờ”
Key takeaways
Chủ điểm từ vựng về sân bay và chuyến bay: 机场 (jīchǎng), 航班 (hángbān), 晚点 (wǎndiǎn), 起飞 (qǐfēi), 接 (jiē), 送 (sòng), 服务台 (fúwùtái).
Cấu trúc 一…就… diễn tả hành động xảy ra liên tiếp.
Cấu trúc 都…了 nhấn mạnh trạng thái đã xảy ra.
Cấu trúc 是…的 dùng để nhấn mạnh chi tiết hành động trong quá khứ.
Trong giai đoạn đầu học tiếng Trung, việc giao tiếp trong các tình huống thực tế như đi sân bay, đón tiễn hay xử lý sự cố chuyến bay là cực kỳ quan trọng. Bài 1 này xoay quanh chủ đề “Máy bay bị trễ giờ”, mục tiêu hướng tới người học thông qua việc cung cấp bộ từ vựng trong ngữ cảnh thực tế và lồng ghép các chủ điểm ngữ pháp trọng tâm như 一…就… (hành động liên tiếp), 都…了 (nhấn mạnh trạng thái đã xảy ra) và 是…的 (nhấn mạnh thông tin cụ thể trong quá khứ).
Cụ thể, bài học tiếp cận thông qua hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại kể về những tình huống trong cuộc sống và học tập. Đi kèm là bảng từ vựng với hoạt động luyện viết Pinyin, ví dụ song ngữ Anh-Việt cùng các bài tập thực hành đặt câu đơn giản giúp người học vận dụng kiến thức và ghi nhớ cấu trúc ngay lập tức.
Xem lại bài trước: Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 32: Chủ đề “Tôi muốn tham gia buổi liên hoan”
第1课 Bài 1:
飞机晚点了。
Fēijī wǎndiǎnle.
Máy bay bị trễ giờ.
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Tình huống Trương Hồng tình cờ gặp David tại nhà ăn, kể cho cậu ấy về việc đi đón bố mẹ ở sân bay và lý do chuyến bay bị chậm giờ.
张红:大卫,真巧!我一进门就看见你了。 大卫:张红,你怎么现在才来吃晚饭?你刚才去哪里了? 张红:我去机场接我父亲和母亲了。他们去泰国旅行,今天下午回中国,是坐飞机回来的。 大卫:今天天气不太好,他们正点到吗? 张红:飞机晚点两个小时。我在机场等的时候觉得很奇怪,都八点一刻了还没看见他们。 大卫:为什么? 张红:我去服务台查了一下,这次航班遇到大雨,所以起飞晚了。 大卫:现在他们人呢? 张红:我送他们回家休息了。 大卫:是这样啊?那你一定很累了吧,快坐下,跟我们一起吃吧。 张红:好的,谢谢! | Zhānghóng: Dàwèi, zhēn qiǎo! Wǒ yí jìnmén jiù kànjiàn nǐ le. Dàwèi: Zhānghóng, nǐ zěnme xiànzài cái lái chī wǎnfàn? Nǐ gāngcái qù nǎlǐ le? Zhānghóng: Wǒ qù jīchǎng jiē wǒ fùqīn hé mǔqīn le. Tāmen qù Tàiguó lǚxíng, jīntiān xiàwǔ huí Zhōngguó, shì zuò fēijī huílái de. Dàwèi: Jīntiān tiānqì bú tài hǎo, tāmen zhèngdiǎn dào ma? Zhānghóng: Fēijī wǎndiǎn liǎng gè xiǎoshí. Wǒ zài jīchǎng děng de shíhou juéde hěn qíguài, dōu bā diǎn yí kè le hái méi kànjiàn tāmen. Dàwèi: Wèishénme? Zhānghóng: Wǒ qù fúwùtái chá le yíxià, zhè cì hángbān yù dào dàyǔ, suǒyǐ qǐfēi wǎn le. Dàwèi: Xiànzài tāmen rén ne? Zhānghóng: Wǒ sòng tāmen huí jiā xiūxi le. Dàwèi: Shì zhèyàng a? Nà nǐ yídìng hěn lèi le ba, kuài zuò xià, gēn wǒmen yìqǐ chī ba. Zhānghóng: Hǎode, xièxie! |
课文二 Bài khóa 2
Nhật ký của Mary, kể về cảm xúc và quá trình ra sân bay để lên đường đi du học Trung Quốc.
玛丽的日记 2026年3月24日,星期二,晴 今天是我去中国留学的日子。 今天早上,我一想到要去别的国家,就又紧张又高兴。早上的天气不太好,有一点儿阴,我怕飞机会晚点。幸好,过了一会儿,阴转晴了,我也放心了。为了这次留学的机会,我已经准备了很长时间,所以我非常期待。 晚上七点,我和父母一起去机场。在路上,他们一直跟我说要好好生活,好好学习。我上飞机的时候,他们还在向我挥手。 现在,飞机已经准时起飞了。我一定会努力学习,不让父母担心。 | Mǎlì de rìjì 2026 nián 3 yuè 24 rì, xīngqī'èr, qíng Jīntiān shì wǒ qù Zhōngguó liúxué de rìzi. Jīntiān zǎoshang, wǒ yí xiǎng dào yào qù bié de guójiā, jiù yòu jǐnzhāng yòu gāoxìng. Zǎoshang de tiānqì bú tài hǎo, yóu yìdiǎnr yīn, wǒ pà fēijī huì wǎndiǎn. Xìnghǎo, guòle yìhuìr, yīn zhuǎn qíng le, wǒ yě fàngxīn le. Wèile zhè cì liúxué de jīhuì, wǒ yǐjīng zhǔnbèi le hěn cháng shíjiān, suǒyǐ wǒ fēicháng qīdài. Wǎnshang qī diǎn, wǒ hé fùmǔ yìqǐ qù jīchǎng. Zài lùshàng, tāmen yìzhí gēn wǒ shuō yào hǎohǎo shēnghuó, hǎohǎo xuéxí. Wǒ shàng fēijī de shíhou, tāmen hái zài xiàng wǒ huīshǒu. Xiànzài, fēijī yǐjīng zhǔnshí qǐfēi le. Wǒ yídìng huì nǔlì xuéxí, bú ràng fùmǔ dānxīn. |
词汇表 Bảng từ vựng [1][2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1. 真巧 (zhēn qiǎo) | tính từ | chân xảo | what a coincidence thật là trùng hợp | 真巧,我也去那里。 What a coincidence, I'm going there too. Thật trùng hợp, tôi cũng đi đến đó. | .............................. .............................. .............................. |
2. 进门 (jìn mén) | động từ | tiến môn | to enter, to come in vào cửa | 他一进门就坐下了。 He sat down as soon as he entered. Anh ấy vừa vào cửa là ngồi xuống. | .............................. .............................. .............................. |
3. 进 (jìn) | động từ | tiến | to enter vào | 请进!请坐。 Please come in! Please sit down. Mời vào! Mời ngồi. | .............................. .............................. .............................. |
4. 看见 (kàn jiàn) | động từ | khán kiến | to see nhìn thấy | 我看见他了。 I saw him. Tôi đã nhìn thấy anh ấy. | .............................. .............................. .............................. |
5. 机场 (jī chǎng) | danh từ | cơ trường | airport sân bay | 我在机场等你。 I am waiting for you at the airport. Tôi đang đợi bạn ở sân bay. | .............................. .............................. .............................. |
6. 接 (jiē) | động từ | tiếp | to welcome, to pick up đón | 我去机场接你。 I will go to the airport to pick you up. Tôi sẽ đi sân bay đón bạn. | .............................. .............................. .............................. |
7. 父亲 (fù qin) | danh từ | phụ thân | father bố | 我的父亲很忙。 My father is busy. Bố tôi rất bận. | .............................. .............................. .............................. |
8. 母亲 (mǔ qin) | danh từ | mẫu thân | mother mẹ | 他很爱他的母亲。 He loves his mother very much. Anh ấy rất yêu mẹ của mình. | .............................. .............................. .............................. |
9. 飞机 (fēi jī) | danh từ | phi cơ | airplane, plane máy bay | 飞机已经起飞了。 The plane has taken off. Máy bay đã cất cánh rồi. | .............................. .............................. .............................. |
10. 正点 (zhèng diǎn) | tính từ, phó từ | chính điểm | on time đúng giờ | 航班正点起飞。 The flight took off on time. Chuyến bay đã cất cánh đúng giờ. | .............................. .............................. .............................. |
11. 晚点 (wǎn diǎn) | động từ | vãn điểm | be late , be delayed trễ giờ | 飞机晚点了。 The plane is delayed. Máy bay bị trễ. | .............................. .............................. .............................. |
12. 奇怪 (qí guài) | tính từ | kỳ quái | strange, odd kỳ lạ | 这很奇怪。 This is strange. Điều này thật kỳ lạ. | .............................. .............................. .............................. |
13. 都 (dōu) | phó từ | đô | all, already đều | 他们都回国了。 They have all returned home. Họ đều đã về nước rồi. | .............................. .............................. .............................. |
14. 服务台 (fú wù tái) | danh từ | phục vụ đài | service desk quầy phục vụ | 请去服务台问一下。 Please ask at the service desk. Vui lòng đến quầy phục vụ hỏi. | .............................. .............................. .............................. |
15. 查 (chá) | động từ | tra | to check, to look up tra, kiểm tra | 我要查一下词典。 I need to check the dictionary. Tôi cần tra từ điển một chút. | .............................. .............................. .............................. |
16. 次 (cì) | lượng từ | thứ | time occurrence lần | 这是我第一次去中国。 This is my first time going to China. Đây là lần đầu tôi đi Trung Quốc. | |
17. 航班 (háng bān) | danh từ | hàng ban | scheduled flight chuyến bay | 你的航班是什么时候? When is your scheduled flight? Chuyến bay của bạn là khi nào? | .............................. .............................. .............................. |
18. 遇到 (yù dào) | động từ | ngộ đáo | come across run into gặp | 我遇到他了。 I came across him. Tôi đã gặp anh ấy. | .............................. .............................. .............................. |
19. 起飞 (qǐ fēi) | động từ | khởi phi | take off cất cánh | 飞机马上要起飞了。 The plane is about to take off. Máy bay sắp cất cánh. | .............................. .............................. .............................. |
20. 送 (sòng) | động từ | tống | see someone off tiễn | 我去机场送他。 I went to the airport to see him off. Tôi đi sân bay tiễn anh ấy. | .............................. .............................. .............................. |
21. 日记 (rì jì) | danh từ | nhật ký | diary nhật ký | 我每天写日记。 I write a diary every day. Tôi viết nhật ký mỗi ngày. | .............................. .............................. .............................. |
22. 阴 (yīn) | tính từ | âm | overcast cloudy nhiều mây | 今天是阴天。 Today is an overcast day. Hôm nay là một ngày trời âm u. | .............................. .............................. .............................. |
23. 幸好 (xìng hǎo) | phó từ | hạnh hảo | fortunately may mà | 幸好你来了。 Fortunately you came. May mà bạn đã đến. | .............................. .............................. .............................. |
24. 转 (zhuǎn) | động từ | chuyển | change turn chuyển | 天气转晴了。 The weather turned sunny. Thời tiết chuyển nắng. | .............................. .............................. .............................. |
25. 晴 (qíng) | tính từ | tình | sunny nắng | 明天是晴天。 Tomorrow will be a sunny day. Ngày mai là một ngày nắng. | |
26. 为了 (wèi le) | giới từ | vi liễu | in order to để | 为了学好汉语,我每天练习两个小时。 To learn Chinese well, I practice for two hours every day. Để học tiếng Trung tốt, tôi luyện tập hai tiếng mỗi ngày. | |
27. 机会 (jī huì) | danh từ | cơ hội | opportunity chance cơ hội | 这是一个好机会。 This is a good opportunity. Đây là một cơ hội tốt. | .............................. .............................. .............................. |
28. 父母 (fù mǔ) | danh từ | phụ mẫu | parents bố mẹ | 我的父母都很爱我。 My parents love me very much. Bố mẹ tôi đều rất yêu tôi. | .............................. .............................. .............................. |
29. 挥 (huī) | động từ | huy | wave vẫy | 他向我挥手。 He waved his hand at me. Anh ấy vẫy tay với tôi. | .............................. .............................. .............................. |
专有名词 Danh từ riêng
STT | Chữ Hán | Phiên âm | Giải nghĩa |
1 | 泰国 | Tàiguó | Thailand - Thái Lan |
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Cấu trúc “一 + Hành động 1, 就 Hành động 2”
Cách dùng: Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp trong thời gian rất ngắn. Hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất.

Trường hợp 1: Cùng chủ ngữ
Cấu trúc: Chủ ngữ + 一 + Hành động 1, 就 + Hành động 2
Ví dụ trong bài:
我一进门,就看见你了。
I saw you as soon as I entered.
Tôi vừa bước vào cửa là thấy bạn ngay.
我一想到要去别的国家,就又紧张又高兴。
As soon as I think about going to another country, I feel both nervous and happy.
Vừa nghĩ đến việc được đi đến một đất nước khác là tôi vừa lo lắng vừa vui mừng.
Ví dụ mở rộng:
我一回家就做作业。
Wǒ yì huí jiā jiù zuò zuòyè.
他一听到音乐就跳舞。
Tā yì tīngdào yīnyuè jiù tiàowǔ.

Trường hợp 2: Khác chủ ngữ
Cấu trúc: Chủ ngữ 1 + 一 + Hành động 1, Chủ ngữ 2 + 就 + Hành động 2
Ví dụ mở rộng:
我一到学校,老师就来了。
Wǒ yí dào xuéxiào, lǎoshī jiù lái le.
他一说话,大家就笑了。
Tā yì shuōhuà, dàjiā jiù xiào le.
我一出门, 车就来了。
Wǒ yì chūmén, chē jiù lái le.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “一 + Hành động 1, 就 Hành động 2” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc “都……了”

Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh một trạng thái, mức độ hoặc thời gian đã trễ/ đã xảy ra, thường mang ngữ khí phàn nàn, trách móc hoặc sốt ruột. Có nghĩa là: Đã... rồi.
Ví dụ trong bài
都八点一刻了还没看见他们。
It’s already 8:15 but I still haven’t seen them.
Đã 8 giờ 15 rồi mà tôi vẫn chưa thấy họ.
Ví dụ mở rộng:
都十点了,你还不睡觉。
Dōu shí diǎn le, nǐ hái bù shuìjiào.
我都说了,你怎么还问?
Wǒ dōu shuō le, nǐ zěnme hái wèn?
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “都……了” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc nhấn mạnh “是……的”

Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, cách thức, mục đích… của hành động đã xảy ra.
Các cấu trúc cụ thể:
Nhấn mạnh thời gian:
他是去年九月来中国的。
Tā shì qùnián jiǔ yuè lái Zhōngguó de.
Nhấn mạnh nơi chốn:
今天我要出国留学,是去中国留学的。
Jīntiān wǒ yào chūguó liúxué, shì qù Zhōngguó liúxué de.
Nhấn mạnh phương thức:
他们去泰国旅行,今天下午回中国,是坐飞机回来的。
Tāmen qù Tàiguó lǚxíng, jīntiān xiàwǔ huí Zhōngguó, shì zuò fēijī huílái de.
Nhấn mạnh đối tượng thực hiện:
是她告诉我的。
Shì tā gàosu wǒ de.
Nhấn mạnh mục đích:
我是来找朋友的。
Wǒ shì lái zhǎo péngyou de.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “是……的” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Xem thêm:
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Zhang Hong: David, what a coincidence! I saw you as soon as I entered. David: Zhang Hong, why are you until now coming for dinner? Where have you just been? Zhang Hong: I went to the airport to pick up my father and mother. They went on a trip to Thailand and returned to China this afternoon by plane. David: The weather wasn't very good today, did they arrive on time? Zhang Hong: No, the plane was delayed for two hours. While waiting at the airport, I felt it was strange; it was already 8:15 but I still hadn't seen them. David: Why? Zhang Hong: I checked at the service desk; this flight encountered heavy rain, so it took off late. David: Where are they now? Zhang Hong: I sent them home to rest. David: Oh, is that so? Then you must be very tired, sit down quickly and eat with us. Zhang Hong: Okay, thank you! | Trương Hồng: David, thật là trùng hợp! Tôi vừa vào cửa đã nhìn thấy bạn rồi. David: Trương Hồng, sao bây giờ bạn mới đến ăn tối thế? Bạn vừa đi đâu vậy? Trương Hồng: Tôi đi sân bay đón bố và mẹ. Họ vừa có chuyến du lịch đến Thái Lan, trở về Trung Quốc bằng máy bay chiều nay. David: Thời tiết hôm nay không tốt lắm, họ có đến đúng giờ không? Trương Hồng: Không, máy bay trễ giờ mất hai tiếng. Lúc đợi ở sân bay tôi thấy kỳ lạ lắm, đã 8 giờ 15 rồi mà vẫn chưa nhìn thấy họ. David: Tại sao thế? Trương Hồng: Tôi đã đến quầy phục vụ tra một chút, chuyến bay này gặp mưa lớn nên cất cánh muộn. David: Giờ họ đâu rồi? Trương Hồng: Tôi đưa họ về nhà nghỉ ngơi rồi. David: Ra là vậy à? Thế thì chắc chắn bạn mệt lắm rồi, mau ngồi xuống ăn cùng chúng tôi đi. Trương Hồng: Được, cảm ơn bạn! |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Mary's Diary Tuesday, March 24, 2026, Sunny Today is the day I leave to study abroad in China. This morning, as soon as I thought about going to another country, I felt both nervous and happy. The weather in the morning wasn't very good; it was a bit cloudy, and I was afraid the flight would be delayed. Fortunately, after a while, the clouds cleared up, and I felt relieved. I have been preparing for this study abroad opportunity for a long time, so I am very much looking forward to it. At 7:00 PM, I went to the airport with my parents. On the way, they kept telling me to take good care of myself and study hard. When I boarded the plane, they were still waving at me. Now, the plane has taken off on time. I will definitely study hard so that my parents won't have to worry. | Nhật ký của Mary Thứ Ba, ngày 24 tháng 3 năm 2026, Trời nắng Hôm nay là ngày tôi lên đường đi du học Trung Quốc. Sáng nay, vừa nghĩ đến việc được đi đến một đất nước khác là tôi lại vừa lo lắng vừa vui mừng. Thời tiết buổi sáng không được tốt lắm, hơi âm u nên tôi sợ máy bay sẽ bị trễ giờ. May mắn thay, một lát sau trời chuyển nắng, tôi cũng yên tâm hơn. Để có được cơ hội du học lần này, tôi đã chuẩn bị từ rất lâu rồi, vì thế tôi vô cùng mong đợi. 7 giờ tối, tôi cùng bố mẹ ra sân bay. Trên đường đi, họ cứ dặn dò tôi mãi rằng phải sinh hoạt tốt, học tập tốt. Lúc tôi lên máy bay, họ vẫn còn đang vẫy tay chào tôi. Bây giờ, máy bay đã cất cánh đúng giờ. Tôi nhất định sẽ học tập thật chăm chỉ để không phụ lòng mong mỏi của bố mẹ. |
Xem bài tiếp theo: Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 2: Chủ đề "Tôi muốn chuyển ra ngoài ở"
Tổng kết
Tổng kết lại, bài 1 cung cấp nền tảng từ vựng và ngữ pháp xoay quanh chủ đề sân bay và chuyến bay, đặc biệt là tình huống “máy bay bị trễ giờ”. Để có thể nắm được kiến thức nền tảng này, người học áp dụng và thực hành trong thực tế. Ngoài ra, đừng quên tham khảo thêm các bài viết về từ vựng và ngữ pháp thuộc các chủ đề có HSK tại ZIM nhé.
Trong quá trình học HSK, không ít người gặp khó khăn khi phải ghi nhớ lượng từ vựng lớn mà ít có cơ hội vận dụng thực tế. Điều này dễ dẫn đến tâm lý nhanh quên và phản xạ ngôn ngữ chưa được linh hoạt. Để cải thiện hiệu quả, việc tìm kiếm một lộ trình rõ ràng và môi trường tương tác thường xuyên là điều cần thiết. Khóa học HSK tại ZIM Academy hiện đang áp dụng mô hình học tập tập trung vào tính thực tiễn và hỗ trợ theo sát từng cá nhân, phần nào giúp người học tối ưu hóa thời gian và nỗ lực của mình.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 6: chủ đề “Trên bảng quảng cáo dán một thông báo”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 3: Chủ đề “Cô ấy mặc chiếc áo sơ mi màu vàng”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 8: chủ đề “Trận đấu cực kỳ hay”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 7: chủ đề “Tủ lạnh đầy ắp”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 2: chủ đề “Tôi muốn chuyển ra ngoài ở”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 10: chủ đề “Phong cảnh trên núi thật đẹp”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 1: Chủ đề “Máy bay bị trễ giờ”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 11: chủ đề “Trứng xào cà chua”
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya - Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 28 April 2026.
“Gemini (Gemini-Pro).” AI conservational system, https://gemini.google.com/share/3cf54bfd7d7f. Accessed 28 April 2026.

Bình luận - Hỏi đáp