Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 17: Chủ đề Nhật ký của Lý Quân
Key takeaways
Từ vựng về kỷ niệm, gặp gỡ bạn bè: 母校 (mǔxiào), 聚 (jù), 回忆 (huíyì), 话题 (huàtí), 留念 (liúniàn), 难忘 (nánwàng).
除了……(以外): Bổ sung thêm thông tin / loại trừ một đối tượng.
有 + khoảng thời gian + 没……: Nhấn mạnh hành động không xảy ra trong một khoảng thời gian.
一边……一边……: Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời do một chủ thể thực hiện.
Tổng hợp các cấu trúc cảm thán.
Trong đời sống hàng ngày, việc nói về những trải nghiệm trong quá khứ và các mối quan hệ bạn bè là một kỹ năng giao tiếp quan trọng. Người học tiếng Trung cũng cần biết cách kể lại kỷ niệm, chia sẻ cảm xúc và mô tả các buổi gặp gỡ để giao tiếp tự nhiên hơn trong đời sống.
Bài 17 với tiêu đề “Nhật ký của Lý Quân” sẽ giúp người học làm quen với các từ vựng liên quan đến trường cũ, bạn bè và những kỷ niệm đáng nhớ. Đồng thời, bài học cũng giới thiệu các cấu trúc ngữ pháp như 除了……以外; cách diễn đạt khoảng thời gian không thực hiện hành động từ rất lâu; cấu trúc 一边……一边……; cấu trúc cảm thán “真是.…..” và tổng kết các cấu trúc cảm thán, qua đó giúp người học kể lại trải nghiệm một cách rõ ràng và sinh động.
Xem lại bài trước: Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 16: Chủ đề "Nên ăn chuối từ đầu nào"
第17课 Bài 17:
李军的日记
Lǐ Jūn de rìjì
Nhật ký của Lý Quân
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Tình huống Mary và Lý Quân gặp lại nhau sau kỳ nghỉ hè, hai người trò chuyện về việc Lý Quân về thăm trường cũ.
玛丽:李军,好久不见!暑假过得怎么样? 李军:挺好的。我回了母校,还约了几个高中同学聚了聚。我们有四五年没见面了。 玛丽:真是一段很长的时间!那见面的时候觉得陌生吗? 李军:刚开始有点儿陌生,不过一聊起来,就觉得特别亲热。 玛丽:大家有共同话题吗? 李军:有啊,我们一边回忆以前的日子,一边聊坏事、傻事,聊得很痛快!除了这些共同的回忆以外,我们还讨论了毕业以后各自的变化。 玛丽:听起来真快乐!你们照相吗? 李军:当然!我们在学校里合影,作为留念。 玛丽:真是一次难忘的聚会啊! | Mǎlì: Lǐ Jūn, hǎo jiǔ bú jiàn! Shǔjià guò de zěnme yàng? Lǐ Jūn: Tǐng hǎo de. Wǒ huí le mǔxiào, hái yuē le jǐ gè gāozhōng tóngxué jù le jù. Wǒmen yǒu sì wǔ nián méi jiànmiàn le. Mǎlì: Zhēn shì yí duàn hěn cháng de shíjiān! Nà jiànmiàn de shíhou juéde mòshēng ma? Lǐ Jūn: Gāng kāishǐ yǒudiǎnr mòshēng, búguò yì liáo qǐlái, jiù juéde tèbié qīnrè. Mǎlì: Dàjiā yǒu gòngtóng huàtí ma? Lǐ Jūn: Yǒu a, wǒmen yìbiān huíyì yǐqián de rìzi, yìbiān liáo huài shì, shǎ shì, liáo de hěn tòngkuai! Chúle zhèxiē gòngtóng de huíyì yǐwài, wǒmen hái tǎolùn le bìyè yǐhòu gèzì de biànhuà. Mǎlì: Tīng qǐlái zhēn kuàilè! Nǐmen zhàoxiàng ma? Lǐ Jūn: Dāngrán! Wǒmen zài xuéxiào lǐ héyǐng, zuòwéi liúniàn. Mǎlì: Zhēn shì yí cì nánwàng de jùhuì a! |
课文二 Bài khóa 2
Tình huống Lý Quân viết nhật ký kể lại buổi gặp mặt với các bạn học cũ tại trường cũ.
今天我和几位高中同学回到了母校。离开学校以后,我们大概有五年没见面了,这次能够聚一聚,我们都很高兴。说实话,见面以前,我曾经有些担心大家会变得陌生,没有共同话题。但后来我发现,除了样子有点儿变化,老朋友还是老朋友。我们一边握手一边问好,一点儿也不觉得陌生。大家聚在一起聊了很久,谈了很多话题,有好事,也有坏事,还有一些以前觉得很傻的事。我们笑得很痛快,似乎又回到了以前的日子。我从来没有觉得时间过得这么快,还没聊够就要离开了。最后,我们还在体育馆前照相,大家拍了一张合影作为留念。这真是一个愉快的暑假啊! | Jīntiān wǒ hé jǐ wèi gāozhōng tóngxué huídào le mǔxiào. Líkāi xuéxiào yǐhòu, wǒmen dàgài yǒu wǔ nián méi jiànmiàn le, zhè cì nénggòu jù yí jù, wǒmen dōu hěn gāoxìng. Shuō shíhuà, jiànmiàn yǐqián, wǒ céngjīng yǒuxiē dānxīn dàjiā huì biàn de mòshēng, méiyǒu gòngtóng huàtí. Dàn hòulái wǒ fāxiàn, chúle yàngzi yǒudiǎnr biànhuà, lǎo péngyou háishì lǎo péngyou. Wǒmen yìbiān wòshǒu yìbiān wènhǎo, yìdiǎnr yě bù juéde mòshēng. Dàjiā jù zài yìqǐ liáo le hěn jiǔ, tán le hěn duō huàtí, yǒu hǎo shì, yě yǒu huài shì, hái yǒu yìxiē yǐqián juéde hěn shǎ de shì. Wǒmen xiào de hěn tòngkuai, sìhū yòu huídào le yǐqián de rìzi. Wǒ cónglái méiyǒu juéde shíjiān guò de zhème kuài, hái méi liáo gòu jiù yào líkāi le. Zuìhòu, wǒmen hái zài tǐyùguǎn qián zhàoxiàng, dàjiā pāi le yì zhāng héyǐng zuòwéi liúniàn. Zhè zhēn shì yí gè yúkuài de shǔjià a! |
词汇表 Bảng từ vựng [1],[2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1. 暑假 | danh từ | thử giả | summer vacation | 今年暑假你打算去哪儿旅行? | .............................. |
2. 母校 | danh từ | mẫu hiệu | alma mater | 毕业后我经常想念母校。 | .............................. |
3. 约 | động từ | ước | to make an appointment | 我想约朋友一起回学校看看。 | .............................. |
4. 聚 | động từ | tụ | to get together | 我和几个高中同学打算在这个周末聚一下。 | .............................. |
5. 段 | lượng từ | đoạn | (measure word for length of time) | 那是一段难忘的时间。 | .............................. |
6. 陌生 | tính từ | mạch sinh | strange | 刚见面的时候,大家有点儿陌生。 | .............................. |
7. 聊 | động từ | liêu | to chat | 我们聊了很久。 | .............................. |
8. 亲热 | tính từ | thân nhiệt | intimate, affectionate | 他们多年没见,但是一见面就很亲热。 | .............................. |
9. 共同 | tính từ | cộng đồng | common | 我们有很多共同话题。 | .............................. |
10. 话题 | danh từ | thoại đề | topic / chủ đề | 这次聚会大家找到了很多共同的话题。 | .............................. |
11. 一边 | phó từ | nhất biên | simultaneously | 我们一边散步,一边回忆以前的日子。 | .............................. |
12. 回忆 | động từ | hồi ức | to recall | 看到这张旧照片,他回忆起了高中的日子。 | .............................. |
13. 日子 | danh từ | nhật tử | day, date | 以前在学校的日子真的很快乐。 | .............................. |
14. 坏事 | danh từ | hoại sự | something bad | 大家都笑着谈起小时候在班里做的坏事。 | .............................. |
15. 傻 | tính từ | sóa | foolish | 那时候我做过很多傻事,现在觉得特别不好意思。 | .............................. |
16. 痛快 | tính từ | thống khoái | to one's heart's content | 大家玩得很痛快。 | .............................. |
17. 除了 | giới từ | trừ liễu | except, besides | 除了共同的回忆以外,我们还聊了很多新话题。 | .............................. |
18. 讨论 | động từ | thảo luận | to discuss | 我们讨论下次聚会该去哪儿比较好。 | .............................. |
19. 各自 | đại từ | các tự | each, respective | 毕业后我们各自去了不同的地方工作。 | .............................. |
20. 变化 | danh từ | biến hóa | change | 离开学校几年以后,大家都有了很多变化。 | .............................. |
21. 照相 | động từ | chiếu tướng | to take pictures | 聚会结束时,大家在学校门口照相留念。 | .............................. |
22. 合影 | động từ | hợp ảnh | to take a group photo | 我们拍了一张合影。 | .............................. |
23. 作为 | giới từ | tác vi | as | 我们拍了合影,作为这次聚会的留念。 | .............................. |
24. 留念 | động từ | lưu niệm | to keep as a memento | 毕业的时候,我们一起拍了一张照片作为留念。 | .............................. |
25. 离开 | động từ | li khai | to leave | 他已经离开学校了。 | .............................. |
26. 能够 | trợ động từ | năng cấu | can | 我很高兴今天能够再次见到高中同学。 | .............................. |
27. 实话 | danh từ | thực thoại | truth | 说实话,我真的很想念以前的同学。 | .............................. |
28. 曾经 | phó từ | tằng kinh | once, ever / đã từng | 我曾经以为大家见面会很陌生。 | .............................. |
29. 老朋友 | danh từ | lão bằng hữu | old friend | 昨天我在母校见到了很多老朋友。 | .............................. |
30. 握手 | động từ | ác thủ | to shake hands | 见面的时候,大家互相握手问好。 | .............................. |
31. 问好 | động từ | vấn hảo | to say hello | 见到老同学,大家都热情地问好。 | .............................. |
32. 好事 | danh từ | hảo sự | good thing | 聚会时大家分享了各自遇到的好事。 | .............................. |
33. 似乎 | phó từ | tự hồ | it seems... | 见到老同学,大家似乎都很高兴。 | .............................. |
34. 从来 | phó từ | tòng lai | always, at all times | 毕业以后,他从来没回过母校。 | .............................. |
35. 体育馆 | danh từ | thể dục quản | gymnasium | 我们在体育馆见面。 | |
36. 愉快 | tính từ | du khoái | happy, joyful | 跟老同学聊天让我觉得很愉快。 |
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Cấu trúc “Ngoài... ra” – 除了……(以外)
Cách dùng: Dùng để biểu thị sự bổ sung thêm thông tin hoặc loại trừ một đối tượng nào đó ra khỏi tổng thể.
Cấu trúc:
Trường hợp 1 (Bổ sung):
除了 + A + (以外), Chủ ngữ + 也/还 + B
Ngoài A ra, cũng/còn B
Trường hợp 2 (Loại trừ):
除了 + A + (以外), B + 都 + ……
Trừ A ra, B đều...
Ví dụ trong bài:
除了这些共同的回忆以外,我们还讨论了毕业以后各自的变化。
Besides those shared memories, we also discussed how each of us had changed after graduation.
Ngoài những ký ức chung đó ra, chúng mình còn thảo luận về những thay đổi của mỗi người sau khi tốt nghiệp.

Ví dụ mở rộng:
除了他以外,全班同学都回母校了。
Chúle tā yǐwài, quánbān tóngxué dōu huí mǔxiào le.
除了照相以外,我们还在母校里散步。
Chúle zhàoxiàng yǐwài, wǒmen hái zài mǔxiào lǐ sànbù.
除了我以外,他们都认识这位老师。
Chúle wǒ yǐwài, tāmen dōu rènshi zhè wèi lǎoshī.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Ngoài... ra” – 除了……(以外)” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc “Đã… không/chưa làm gì trong bao lâu”
Cách dùng: Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một hành động đã không xảy ra trong một khoảng thời gian.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 有 + Khoảng thời gian + 没(有) + Động từ + 了
Ví dụ trong bài:
我们有四五年没见面了。
We haven’t seen each other for four or five years.
Chúng mình đã bốn năm năm chưa gặp nhau rồi.

Ví dụ mở rộng:
他有两个月没去体育馆了。
Tā yǒu liǎng gè yuè méi qù tǐyùguǎn le.
我有三年没回母校了。
Wǒ yǒu sān nián méi huí mǔxiào le.
我有一个星期没给妈妈打电话了。
Wǒ yǒu yí gè xīngqī méi gěi māma dǎ diànhuà le.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Đã… không/chưa làm gì trong bao lâu” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc “Vừa... vừa...” – 一边……一边……
Cách dùng: Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong cùng một khoảng thời gian, do cùng một chủ thể thực hiện.
Cấu trúc:
Chủ ngữ + 一边 + Hành động 1, 一边 + Hành động 2
Lưu ý: Cả Hành động 1 và Hành động 2 phải do cùng một chủ ngữ thực hiện.
Ví dụ trong bài:
我们一边握手一边问好,一点儿也不觉得陌生。
We shook hands and greeted each other at the same time, not feeling strange at all.
Chúng tôi vừa bắt tay vừa hỏi thăm nhau, hoàn toàn không thấy xa lạ.

Ví dụ mở rộng:
他们一边看照片,一边聊天。
Tāmen yìbiān kàn zhàopiàn, yìbiān liáo tiān.
大家一边吃饭,一边讨论毕业以后的变化。
Dàjiā yìbiān chīfàn, yìbiān tǎolùn bìyè yǐhòu de biànhuà.
李军一边散步,一边回忆以前的日子。
Lǐ Jūn yìbiān sànbù, yìbiān huíyì yǐqián de rìzi.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Vừa... vừa...” – 一边……一边…… |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc cảm thán “Thật là...”
Cách dùng: Dùng để đưa ra một lời nhận xét mang tính cảm thán, thể hiện sự đánh giá chủ quan về một sự vật, sự việc nào đó.
Cấu trúc:
真是 + 一 + Lượng từ + Danh từ!
Ví dụ trong bài:
真是一次难忘的聚会啊!
What a memorable gathering!
Thật là một buổi tụ họp đáng nhớ!

Ví dụ mở rộng:
真是一个愉快的周末!
Zhēn shì yí ge yúkuài de zhōumò!
真是一段美好的回忆!
Zhēn shì yí duàn měihǎo de huíyì.
跟老朋友聊天真是一件开心的事!
Gēn lǎo péngyou liáotiān zhēn shì yí jiàn kāixīn de shì!
Đặt câu đơn giản với cấu trúc cảm thán “Thật là...” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Tổng kết các cấu trúc biểu đạt cảm thán
Cấu trúc | Ý nghĩa | Ví dụ |
真是 + 一 + Lượng từ + Danh từ | Thật là một ... | 真是一段难忘的日子! |
真 (Thật) + Tính từ (+ 啊) | Thật ... quá! | 真高兴啊!又能见到老同学了。 |
太 + Tính từ + 了 | … quá! | 这次聚会太有意思了! |
好 + Tính từ (+ 啊) | Thật ...! | 大家好热情啊! |
(Chủ ngữ) + 多 + Tính từ + 啊 | … biết bao! | 以前的日子多愉快啊! |


Xem thêm:
Luyện viết đoạn văn tiếng Trung HSK 2 cùng các đoạn văn mẫu chi tiết
Trợ từ kết cấu 的 (de) và ứng dụng trong bài thi HSK 1 và HSK 2
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Mary: Li Jun, long time no see! How was your summer vacation? Li Jun: Pretty good. I went back to my alma mater and met up with some high school classmates. We haven’t seen each other for four or five years. Mary: That’s really a long time! Did you feel strange when you met? Li Jun: At first it felt a bit strange, but as soon as we started chatting, we felt really close again. Mary: Did you have common topics? Li Jun: Yes, we recalled the past while chatting about silly and even bad things, and it was really enjoyable! Besides those shared memories, we also discussed how each of us had changed after graduation. Mary: Sounds really fun! Did you take photos? Li Jun: Of course! We took a group photo at school as a memento. Mary: What a memorable gathering! | Mary: Lý Quân, lâu rồi không gặp! Kỳ nghỉ hè của bạn thế nào? Lý Quân: Khá tốt. Mình về lại trường cũ, còn hẹn vài bạn học cấp ba tụ họp. Chúng mình đã bốn năm năm chưa gặp nhau rồi. Mary: Thật là một khoảng thời gian dài! Vậy lúc gặp lại có thấy xa lạ không? Lý Quân: Lúc đầu hơi xa lạ, nhưng vừa nói chuyện là thấy rất thân mật. Mary: Mọi người có chủ đề chung không? Lý Quân: Có chứ, chúng mình vừa nhớ lại những ngày trước, vừa nói chuyện về những chuyện xấu, chuyện ngốc nghếch, nói rất vui! Ngoài những ký ức chung đó ra, chúng mình còn thảo luận về những thay đổi của mỗi người sau khi tốt nghiệp. Mary: Nghe thật vui! Các bạn có chụp ảnh không? Lý Quân: Tất nhiên! Chúng mình chụp ảnh chung trong trường làm kỷ niệm. Mary: Thật là một buổi tụ họp đáng nhớ! |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Today, some high school classmates and I returned to our alma mater. Since leaving school, we haven't seen each other for about five years, so we were all very happy to be able to get together this time. To be honest, before the meeting, I had once worried that we might feel unfamiliar and have no common topics. But later I found that, besides a slight change in appearance, old friends are still old friends. We shook hands and greeted each other at the same time, not feeling strange at all. We gathered together and chatted for a long time, talking about many topics, including good things, bad things, and even some silly things from the past. We laughed happily, as if we had returned to the old days. I have never felt time pass so quickly; before we had talked enough, it was already time to leave. Finally, we took photos in front of the gymnasium and took a group picture as a souvenir. This truly was a joyful summer vacation! | Hôm nay tôi và vài người bạn cấp ba đã trở lại trường cũ. Sau khi rời trường, chúng tôi khoảng năm năm chưa gặp nhau rồi, lần này có thể tụ họp, ai cũng rất vui. Nói thật, trước khi gặp mặt, tôi từng lo mọi người sẽ trở nên xa lạ, không còn chủ đề chung. Nhưng sau đó tôi nhận ra, ngoài việc ngoại hình có chút thay đổi ra thì bạn cũ vẫn là bạn cũ. Chúng tôi vừa bắt tay vừa hỏi thăm nhau, hoàn toàn không thấy xa lạ. Mọi người tụ lại nói chuyện rất lâu, bàn về nhiều chủ đề: có chuyện tốt, chuyện xấu, và cả những chuyện trước đây thấy rất ngốc nghếch. Chúng tôi cười rất sảng khoái, dường như lại quay về những ngày xưa. Tôi chưa bao giờ thấy thời gian trôi nhanh như vậy, còn chưa nói chuyện đủ đã phải rời đi rồi. Cuối cùng, chúng tôi còn chụp ảnh trước nhà thi đấu, cùng chụp một bức ảnh chung làm kỷ niệm. Đây thật sự là một kỳ nghỉ hè vui vẻ! |
Xem bài tiếp theo: Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 18: Chủ đề "Tôi đã từng xem Kinh kịch"
Qua bài học “Nhật ký của Lý Quân”, người học đã được làm quen với các từ vựng về kỷ niệm, bạn bè và những buổi gặp gỡ sau thời gian dài xa cách. Để ghi nhớ kiến thức hiệu quả, người học nên luyện tập kể lại những kỷ niệm của bản thân hoặc các buổi gặp gỡ với bạn bè bằng những cấu trúc đã học. Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp người học sử dụng tiếng Trung tự nhiên và linh hoạt hơn trong giao tiếp.
Bên cạnh đó, đừng quên tiếp tục khám phá các chủ đề của HSK khác trên hệ thống của ZIM để củng cố nền tảng và nâng cao trình độ tiếng Trung của mình nhé.
Tác giả: Nguyễn Lan Anh
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 6: chủ đề “Trên bảng quảng cáo dán một thông báo”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 3: Chủ đề “Cô ấy mặc chiếc áo sơ mi màu vàng”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 5: Chủ đề "Món ăn của nhà hàng này rất ngon"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 8: chủ đề “Trận đấu cực kỳ hay”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 7: chủ đề “Tủ lạnh đầy ắp”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 2: chủ đề “Tôi muốn chuyển ra ngoài ở”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 10: chủ đề “Phong cảnh trên núi thật đẹp”
- Bài 19: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "如果有一天" (Rúguǒ yǒu yì tiān - Nếu có một ngày)
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 24: chủ đề “Đời người”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 25: chủ đề “Cô gái bán điểm tâm”
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 23 April 2026.
“ChatGPT (GPT-5).” AI conversational system, https://chatgpt.com/share/69ed8a13-6fac-8320-ab12-85cd4516f1a2. Accessed 24 April 2026.

Bình luận - Hỏi đáp