Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 17: Chủ đề Nhật ký của Lý Quân

Bài 17 cung cấp từ vựng và ngữ pháp về chủ đề gặp gỡ bạn bè, kỷ niệm và cảm xúc với tiêu đề bài học "Nhật ký của Lý Quân".
tu vung va ngu phap hsk 2 bai 17 chu de nhat ky cua ly quan

Key takeaways

  • Từ vựng về kỷ niệm, gặp gỡ bạn bè: 母校 (mǔxiào), 聚 (jù), 回忆 (huíyì), 话题 (huàtí), 留念 (liúniàn), 难忘 (nánwàng).

  • 除了……(以外): Bổ sung thêm thông tin / loại trừ một đối tượng.

  • 有 + khoảng thời gian + 没……: Nhấn mạnh hành động không xảy ra trong một khoảng thời gian.

  • 一边……一边……: Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời do một chủ thể thực hiện.

  • Tổng hợp các cấu trúc cảm thán.

Trong đời sống hàng ngày, việc nói về những trải nghiệm trong quá khứ và các mối quan hệ bạn bè là một kỹ năng giao tiếp quan trọng. Người học tiếng Trung cũng cần biết cách kể lại kỷ niệm, chia sẻ cảm xúc và mô tả các buổi gặp gỡ để giao tiếp tự nhiên hơn trong đời sống.

Bài 17 với tiêu đề “Nhật ký của Lý Quân” sẽ giúp người học làm quen với các từ vựng liên quan đến trường cũ, bạn bè và những kỷ niệm đáng nhớ. Đồng thời, bài học cũng giới thiệu các cấu trúc ngữ pháp như 除了……以外; cách diễn đạt khoảng thời gian không thực hiện hành động từ rất lâu; cấu trúc 一边……一边……; cấu trúc cảm thán “真是.…..” và tổng kết các cấu trúc cảm thán, qua đó giúp người học kể lại trải nghiệm một cách rõ ràng và sinh động.

Xem lại bài trước: Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 16: Chủ đề "Nên ăn chuối từ đầu nào"

第17课 Bài 17:

李军的日记

Lǐ Jūn de rìjì

Nhật ký của Lý Quân

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

Tình huống Mary và Lý Quân gặp lại nhau sau kỳ nghỉ hè, hai người trò chuyện về việc Lý Quân về thăm trường cũ.

玛丽:李军,好久不见!暑假过得怎么样?

李军:挺好的。我回了母校,还约了几个高中同学聚了聚。我们有四五年没见面了。

玛丽:真是一段很长的时间!那见面的时候觉得陌生吗?

李军:刚开始有点儿陌生,不过一聊起来,就觉得特别亲热。

玛丽:大家有共同话题吗?

李军:有啊,我们一边回忆以前的日子,一边聊坏事、傻事,聊得很痛快!除了这些共同的回忆以外,我们还讨论了毕业以后各自的变化。

玛丽:听起来真快乐!你们照相吗?

李军:当然!我们在学校里合影,作为留念。

玛丽:真是一次难忘的聚会啊!

Mǎlì: Lǐ Jūn, hǎo jiǔ bú jiàn! Shǔjià guò de zěnme yàng?

Lǐ Jūn: Tǐng hǎo de. Wǒ huí le mǔxiào, hái yuē le jǐ gè gāozhōng tóngxué jù le jù. Wǒmen yǒu sì wǔ nián méi jiànmiàn le.

Mǎlì: Zhēn shì yí duàn hěn cháng de shíjiān! Nà jiànmiàn de shíhou juéde mòshēng ma?

Lǐ Jūn: Gāng kāishǐ yǒudiǎnr mòshēng, búguò yì liáo qǐlái, jiù juéde tèbié qīnrè.

Mǎlì: Dàjiā yǒu gòngtóng huàtí ma?

Lǐ Jūn: Yǒu a, wǒmen yìbiān huíyì yǐqián de rìzi, yìbiān liáo huài shì, shǎ shì, liáo de hěn tòngkuai! Chúle zhèxiē gòngtóng de huíyì yǐwài, wǒmen hái tǎolùn le bìyè yǐhòu gèzì de biànhuà.

Mǎlì: Tīng qǐlái zhēn kuàilè! Nǐmen zhàoxiàng ma?

Lǐ Jūn: Dāngrán! Wǒmen zài xuéxiào lǐ héyǐng, zuòwéi liúniàn.

Mǎlì: Zhēn shì yí cì nánwàng de jùhuì a!

课文二 Bài khóa 2

Tình huống Lý Quân viết nhật ký kể lại buổi gặp mặt với các bạn học cũ tại trường cũ.

今天我和几位高中同学回到了母校。离开学校以后,我们大概有五年没见面了,这次能够聚一聚,我们都很高兴。说实话,见面以前,我曾经有些担心大家会变得陌生,没有共同话题。但后来我发现,除了样子有点儿变化,老朋友还是老朋友。我们一边握手一边问好,一点儿也不觉得陌生。大家聚在一起聊了很久,谈了很多话题,有好事,也有坏事,还有一些以前觉得很傻的事。我们笑得很痛快,似乎又回到了以前的日子。我从来没有觉得时间过得这么快,还没聊够就要离开了。最后,我们还在体育馆前照相,大家拍了一张合影作为留念。这真是一个愉快的暑假啊!

Jīntiān wǒ hé jǐ wèi gāozhōng tóngxué huídào le mǔxiào. Líkāi xuéxiào yǐhòu, wǒmen dàgài yǒu wǔ nián méi jiànmiàn le, zhè cì nénggòu jù yí jù, wǒmen dōu hěn gāoxìng. Shuō shíhuà, jiànmiàn yǐqián, wǒ céngjīng yǒuxiē dānxīn dàjiā huì biàn de mòshēng, méiyǒu gòngtóng huàtí. Dàn hòulái wǒ fāxiàn, chúle yàngzi yǒudiǎnr biànhuà, lǎo péngyou háishì lǎo péngyou. Wǒmen yìbiān wòshǒu yìbiān wènhǎo, yìdiǎnr yě bù juéde mòshēng. Dàjiā jù zài yìqǐ liáo le hěn jiǔ, tán le hěn duō huàtí, yǒu hǎo shì, yě yǒu huài shì, hái yǒu yìxiē yǐqián juéde hěn shǎ de shì. Wǒmen xiào de hěn tòngkuai, sìhū yòu huídào le yǐqián de rìzi. Wǒ cónglái méiyǒu juéde shíjiān guò de zhème kuài, hái méi liáo gòu jiù yào líkāi le. Zuìhòu, wǒmen hái zài tǐyùguǎn qián zhàoxiàng, dàjiā pāi le yì zhāng héyǐng zuòwéi liúniàn. Zhè zhēn shì yí gè yúkuài de shǔjià a!

词汇表 Bảng từ vựng [1],[2]

Hán tự/Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh/ Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin

1. 暑假
(shǔjià)

danh từ

thử giả

summer vacation
kỳ nghỉ hè

今年暑假你打算去哪儿旅行?
This summer vacation, where do you plan to travel?
Kỳ nghỉ hè năm nay bạn định đi du lịch ở đâu?

..............................
..............................
..............................

2. 母校
(mǔxiào)

danh từ

mẫu hiệu

alma mater
trường cũ

毕业后我经常想念母校。
After graduation, I often miss my old school.
Sau khi tốt nghiệp, tôi thường nhớ về trường cũ.

..............................
..............................
..............................

3. 约
(yuē)

động từ

ước

to make an appointment
hẹn

我想约朋友一起回学校看看。
I want to ask a friend to go back to school to take a look together.
Tôi muốn hẹn bạn cùng nhau về trường xem thử.

..............................
..............................
..............................

4. 聚
(jù)

động từ

tụ

to get together
tụ hội

我和几个高中同学打算在这个周末聚一下。
I plan to get together with some of my high school classmates this weekend.
Tôi dự định tụ họp với vài bạn học cấp ba vào cuối tuần này.

..............................
..............................
..............................

5. 段
(duàn)

lượng từ

đoạn

(measure word for length of time)
đoạn, quãng

那是一段难忘的时间。
That was an unforgettable period.
Đó là một khoảng thời gian đáng nhớ.

..............................
..............................
..............................

6. 陌生
(mòshēng)

tính từ

mạch sinh

strange
lạ

刚见面的时候,大家有点儿陌生。
At first when we met, everyone felt a little strange.
Lúc mới gặp mặt, mọi người có chút xa lạ.

..............................
..............................
..............................

7. 聊
(liáo)

động từ

liêu

to chat
nói chuyện phiếm

我们聊了很久。
We chatted for a long time.
Chúng tôi nói chuyện rất lâu.

..............................
..............................
..............................

8. 亲热
(qīnrè)

tính từ

thân nhiệt

intimate, affectionate
thân mật

他们多年没见,但是一见面就很亲热。
They hadn’t seen each other for many years, but became very close as soon as they met.
Họ nhiều năm không gặp, nhưng vừa gặp đã rất thân mật.

..............................
..............................
..............................

9. 共同
(gòngtóng)

tính từ

cộng đồng

common
giống nhau, tương đồng

我们有很多共同话题。
We have many common topics.
Chúng tôi có nhiều chủ đề chung.

..............................
..............................
..............................

10. 话题
(huàtí)

danh từ

thoại đề

topic / chủ đề

这次聚会大家找到了很多共同的话题。
At this gathering, everyone found many common topics to talk about.
Trong buổi tụ họp này, mọi người đã tìm được rất nhiều chủ đề chung.

..............................
..............................
..............................

11. 一边
(yìbiān)

phó từ

nhất biên

simultaneously
vừa... vừa...

我们一边散步,一边回忆以前的日子。
We walked while recalling the old days.
Chúng tôi vừa đi dạo vừa hồi tưởng lại những ngày trước đây.

..............................
..............................
..............................

12. 回忆
(huíyì)

động từ

hồi ức

to recall
hồi tưởng, nhớ lại

看到这张旧照片,他回忆起了高中的日子。
Seeing this old photo, he recalled his high school days.
Nhìn thấy bức ảnh cũ này, anh ấy nhớ lại những ngày tháng cấp ba.

..............................
..............................
..............................

13. 日子
(rìzi)

danh từ

nhật tử

day, date
ngày

以前在学校的日子真的很快乐。
The days we spent at school were truly happy.
Những ngày tháng trước đây ở trường thật sự rất vui.

..............................
..............................
..............................

14. 坏事
(huàishì)

danh từ

hoại sự

something bad
việc xấu

大家都笑着谈起小时候在班里做的坏事。
Everyone laughed and talked about the bad things they did in class when they were young.
Mọi người đều cười nói về những việc xấu từng làm trong lớp khi còn nhỏ.

..............................
..............................
..............................

15. 傻
(shǎ)

tính từ

sóa

foolish
ngốc nghếch

那时候我做过很多傻事,现在觉得特别不好意思。
I did a lot of foolish things back then, and now I feel very embarrassed.
Lúc đó tôi đã làm nhiều chuyện ngốc nghếch, bây giờ thấy rất ngượng.

..............................
..............................
..............................

16. 痛快
(tòngkuai)

tính từ

thống khoái

to one's heart's content
vui thích

大家玩得很痛快。
Everyone had a great time.
Mọi người chơi rất vui.

..............................
..............................
..............................

17. 除了
(chúle)

giới từ

trừ liễu

except, besides
ngoài... ra

除了共同的回忆以外,我们还聊了很多新话题。
Besides shared memories, we also talked about many new topics.
Ngoài những kỷ niệm chung ra, chúng tôi còn nói về nhiều chủ đề mới.

..............................
..............................
..............................

18. 讨论
(tǎolùn)

động từ

thảo luận

to discuss
thảo luận

我们讨论下次聚会该去哪儿比较好。
We discussed where would be a good place to go for the next gathering.
Chúng tôi thảo luận xem lần tụ họp tiếp theo nên đi đâu thì hợp lý.

..............................
..............................
..............................

19. 各自
(gèzì)

đại từ

các tự

each, respective
mỗi người, riêng từng người

毕业后我们各自去了不同的地方工作。
After graduation, each of us went to work in different places.
Sau khi tốt nghiệp, mỗi người chúng tôi đến các nơi khác nhau làm việc.

..............................
..............................
..............................

20. 变化
(biànhuà)

danh từ

biến hóa

change
thay đổi

离开学校几年以后,大家都有了很多变化。
After a few years away from school, everyone had changed a lot.
Sau vài năm rời trường, mọi người đều có nhiều thay đổi.

..............................
..............................
..............................

21. 照相
(zhào xiàng)

động từ

chiếu tướng

to take pictures
chụp ảnh

聚会结束时,大家在学校门口照相留念。
At the end of the gathering, everyone took pictures at the school gate as a souvenir.
Khi buổi tụ họp kết thúc, mọi người chụp ảnh ở cổng trường để lưu niệm.

..............................
..............................
..............................

22. 合影
(héyǐng)

động từ

hợp ảnh

to take a group photo
chụp ảnh chung

我们拍了一张合影。
We took a group photo.
Chúng tôi chụp một tấm ảnh chung.

..............................
..............................
..............................

23. 作为
(zuòwéi)

giới từ

tác vi

as
làm

我们拍了合影,作为这次聚会的留念。
We took a group photo as a memento of this gathering.
Chúng tôi chụp ảnh chung làm lưu niệm cho buổi gặp mặt lần này.

..............................
..............................
..............................

24. 留念
(liúniàn)

động từ

lưu niệm

to keep as a memento
lưu niệm

毕业的时候,我们一起拍了一张照片作为留念。
At graduation, we took a photo together as a memory.
Khi tốt nghiệp, chúng tôi cùng chụp một bức ảnh để lưu niệm.

..............................
..............................
..............................

25. 离开
(líkāi)

động từ

li khai

to leave
rời

他已经离开学校了。
He already left school.
Anh ấy đã rời trường rồi.

..............................
..............................
..............................

26. 能够
(nénggòu)

trợ động từ

năng cấu

can
có thể

我很高兴今天能够再次见到高中同学。
I’m very happy to be able to see my high school classmates again today.
Tôi rất vui vì hôm nay có thể gặp lại các bạn học cấp ba.

..............................
..............................
..............................

27. 实话
(shíhuà)

danh từ

thực thoại

truth
lời nói thật

说实话,我真的很想念以前的同学。
To be honest, I really miss my old classmates.
Nói thật, tôi rất nhớ các bạn học trước đây.

..............................
..............................
..............................

28. 曾经
(céngjīng)

phó từ

tằng kinh

once, ever / đã từng

我曾经以为大家见面会很陌生。
I once thought that meeting again would feel very strange.
Tôi đã từng nghĩ mọi người gặp nhau sẽ rất xa lạ.

..............................
..............................
..............................

29. 老朋友
(lǎo péngyou)

danh từ

lão bằng hữu

old friend
bạn cũ

昨天我在母校见到了很多老朋友。
Yesterday I met many old friends at the alma mater.
Hôm qua tôi đã gặp rất nhiều bạn cũ ở trường cũ.

..............................
..............................
..............................

30. 握手
(wò shǒu)

động từ

ác thủ

to shake hands
bắt tay

见面的时候,大家互相握手问好。
When we met, everyone shook hands and greeted each other. Lúc gặp mặt, mọi người bắt tay hỏi thăm nhau.

..............................
..............................
..............................

31. 问好
(wèn hǎo)

động từ

vấn hảo

to say hello
hỏi thăm

见到老同学,大家都热情地问好。
When seeing old classmates, everyone greeted each other warmly.
Gặp lại bạn cũ, mọi người đều nhiệt tình hỏi thăm.

..............................
..............................
..............................

32. 好事
(hǎoshì)

danh từ

hảo sự

good thing
việc tốt

聚会时大家分享了各自遇到的好事。
At the gathering, everyone shared good things that happened to them.
Trong buổi tụ họp, mọi người chia sẻ những việc tốt mình gặp phải.

..............................
..............................
..............................

33. 似乎
(sìhū)

phó từ

tự hồ

it seems...
dường như

见到老同学,大家似乎都很高兴。
Seeing their old classmates, everyone seems very happy.
Gặp lại bạn học cũ, mọi người dường như đều rất vui.

..............................
..............................
..............................

34. 从来
(cónglái)

phó từ

tòng lai

always, at all times
từ trước tới nay

毕业以后,他从来没回过母校。
Since graduation, he has never returned to the alma mater.
Từ sau khi tốt nghiệp, anh ấy chưa từng về thăm trường cũ.

..............................
..............................
..............................

35. 体育馆
(tǐyùguǎn)

danh từ

thể dục quản

gymnasium
nhà tập thể thao

我们在体育馆见面。
We meet at the gym.
Chúng tôi gặp ở nhà thể thao.

36. 愉快
(yúkuài)

tính từ

du khoái

happy, joyful
vui vẻ

跟老同学聊天让我觉得很愉快。
Chatting with old classmates makes me feel very happy.
Trò chuyện với bạn học cũ khiến tôi cảm thấy rất vui vẻ.

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Cấu trúc “Ngoài... ra” – 除了……(以外)

Cách dùng: Dùng để biểu thị sự bổ sung thêm thông tin hoặc loại trừ một đối tượng nào đó ra khỏi tổng thể.

Cấu trúc:

Trường hợp 1 (Bổ sung):

除了 + A + (以外), Chủ ngữ + 也/还 + B

Ngoài A ra, cũng/còn B

Trường hợp 2 (Loại trừ):

除了 + A + (以外), B + + ……

Trừ A ra, B đều...


Ví dụ trong bài:

  • 除了这些共同的回忆以外,我们讨论了毕业以后各自的变化。

Besides those shared memories, we also discussed how each of us had changed after graduation.

Ngoài những ký ức chung đó ra, chúng mình còn thảo luận về những thay đổi của mỗi người sau khi tốt nghiệp.

“Ngoài... ra” (1)
“Ngoài... ra” (1)

Ví dụ mở rộng:

  • 除了以外,全班同学回母校了。

Chúle yǐwài, quánbān tóngxué dōu huí mǔxiào le.

  • 除了照相以外,我们在母校里散步。

Chúle zhàoxiàng yǐwài, wǒmen hái zài mǔxiào lǐ sànbù.

  • 除了以外,他们认识这位老师。

Chúle yǐwài, tāmen dōu rènshi zhè wèi lǎoshī.

“Ngoài... ra” (2)
“Ngoài... ra” (2)

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Ngoài... ra” – 除了……(以外)”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc “Đã… không/chưa làm gì trong bao lâu”

Cách dùng: Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một hành động đã không xảy ra trong một khoảng thời gian.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 有 + Khoảng thời gian + 没(有) + Động từ + 了

Ví dụ trong bài:

  • 我们有四五年没见面了

We haven’t seen each other for four or five years.

Chúng mình đã bốn năm năm chưa gặp nhau rồi.

“Đã… không/chưa làm gì trong bao lâu”
“Đã… không/chưa làm gì trong bao lâu”

Ví dụ mở rộng:

  • 有两个月没去体育馆了

yǒu liǎng gè yuè méi qù tǐyùguǎn le.

  • 有三年没回母校了

yǒu sān nián méi huí mǔxiào le.

  • 有一个星期没给妈妈打电话了

yǒu yí gè xīngqī méi gěi māma dǎ diànhuà le.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Đã… không/chưa làm gì trong bao lâu”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc “Vừa... vừa...” – 一边……一边……

Cách dùng: Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong cùng một khoảng thời gian, do cùng một chủ thể thực hiện.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 一边 + Hành động 1, 一边 + Hành động 2

Lưu ý: Cả Hành động 1 và Hành động 2 phải do cùng một chủ ngữ thực hiện.
Ví dụ trong bài:

  • 我们一边握手一边问好,一点儿也不觉得陌生。

We shook hands and greeted each other at the same time, not feeling strange at all.

Chúng tôi vừa bắt tay vừa hỏi thăm nhau, hoàn toàn không thấy xa lạ.

Cấu trúc “Vừa... vừa...”
Cấu trúc “Vừa... vừa...”

Ví dụ mở rộng:

  • 他们一边看照片一边聊天

Tāmen yìbiān kàn zhàopiàn, yìbiān liáo tiān.

  • 大家一边吃饭一边讨论毕业以后的变化

Dàjiā yìbiān chīfàn, yìbiān tǎolùn bìyè yǐhòu de biànhuà.

  • 李军一边散步一边回忆以前的日子

Lǐ Jūn yìbiān sànbù, yìbiān huíyì yǐqián de rìzi.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Vừa... vừa...” – 一边……一边……

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cấu trúc cảm thán “Thật là...”

Cách dùng: Dùng để đưa ra một lời nhận xét mang tính cảm thán, thể hiện sự đánh giá chủ quan về một sự vật, sự việc nào đó.

Cấu trúc:

真是 + 一 + Lượng từ + Danh từ!
Ví dụ trong bài:

  • 真是一次难忘的聚会啊!

What a memorable gathering!

Thật là một buổi tụ họp đáng nhớ!

Cấu trúc cảm thán “Thật là...”
Cấu trúc cảm thán “Thật là...”

Ví dụ mở rộng:

  • 真是一个愉快的周末!

Zhēn shì yí ge yúkuài de zhōumò!

  • 真是一段美好的回忆!

Zhēn shì yí duàn měihǎo de huíyì.

  • 跟老朋友聊天真是一件开心的事!

Gēn lǎo péngyou liáotiān zhēn shì yí jiàn kāixīn de shì!

Đặt câu đơn giản với cấu trúc cảm thán “Thật là...”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Tổng kết các cấu trúc biểu đạt cảm thán

Cấu trúc

Ý nghĩa

Ví dụ

真是 + 一 + Lượng từ + Danh từ

Thật là một ...

真是一段难忘的日子!
Zhēn shì yí duàn nánwàng de rìzi!
Thật là một quãng thời gian đáng nhớ!

真 (Thật) + Tính từ (+ 啊)

Thật ... quá!

真高兴啊!又能见到老同学了。
Zhēn gāoxìng a! Yòu néng jiàn dào lǎo tóngxué le.
Thật là vui quá! Lại được gặp lại bạn cũ rồi.

太 + Tính từ + 了

… quá!

这次聚会太有意思了!
Zhè cì jùhuì tài yǒuyìsi le!
Buổi tụ họp này quá thú vị rồi!

好 + Tính từ (+ 啊)

Thật ...!

大家好热情啊!
Dàjiā hǎo rèqíng a!
Mọi người thật nhiệt tình!

(Chủ ngữ) + 多 + Tính từ + 啊

… biết bao!

以前的日子多愉快啊!
Yǐqián de rìzi duō yúkuài a!
Hồi xưa vui vẻ biết bao!

Tổng kết các cấu trúc biểu đạt cảm thán (1)
Tổng kết các cấu trúc biểu đạt cảm thán (1)
Tổng kết các cấu trúc biểu đạt cảm thán (2)
Tổng kết các cấu trúc biểu đạt cảm thán (2)

Xem thêm:

课文翻译 Bản dịch của bài khóa

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt

Mary: Li Jun, long time no see! How was your summer vacation?

Li Jun: Pretty good. I went back to my alma mater and met up with some high school classmates. We haven’t seen each other for four or five years.

Mary: That’s really a long time! Did you feel strange when you met?

Li Jun: At first it felt a bit strange, but as soon as we started chatting, we felt really close again.

Mary: Did you have common topics?

Li Jun: Yes, we recalled the past while chatting about silly and even bad things, and it was really enjoyable! Besides those shared memories, we also discussed how each of us had changed after graduation.

Mary: Sounds really fun! Did you take photos?

Li Jun: Of course! We took a group photo at school as a memento.

Mary: What a memorable gathering!

Mary: Lý Quân, lâu rồi không gặp! Kỳ nghỉ hè của bạn thế nào?

Lý Quân: Khá tốt. Mình về lại trường cũ, còn hẹn vài bạn học cấp ba tụ họp. Chúng mình đã bốn năm năm chưa gặp nhau rồi.

Mary: Thật là một khoảng thời gian dài! Vậy lúc gặp lại có thấy xa lạ không?

Lý Quân: Lúc đầu hơi xa lạ, nhưng vừa nói chuyện là thấy rất thân mật.

Mary: Mọi người có chủ đề chung không?

Lý Quân: Có chứ, chúng mình vừa nhớ lại những ngày trước, vừa nói chuyện về những chuyện xấu, chuyện ngốc nghếch, nói rất vui! Ngoài những ký ức chung đó ra, chúng mình còn thảo luận về những thay đổi của mỗi người sau khi tốt nghiệp.

Mary: Nghe thật vui! Các bạn có chụp ảnh không?

Lý Quân: Tất nhiên! Chúng mình chụp ảnh chung trong trường làm kỷ niệm.

Mary: Thật là một buổi tụ họp đáng nhớ!

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt

Today, some high school classmates and I returned to our alma mater. Since leaving school, we haven't seen each other for about five years, so we were all very happy to be able to get together this time. To be honest, before the meeting, I had once worried that we might feel unfamiliar and have no common topics. But later I found that, besides a slight change in appearance, old friends are still old friends. We shook hands and greeted each other at the same time, not feeling strange at all. We gathered together and chatted for a long time, talking about many topics, including good things, bad things, and even some silly things from the past. We laughed happily, as if we had returned to the old days. I have never felt time pass so quickly; before we had talked enough, it was already time to leave. Finally, we took photos in front of the gymnasium and took a group picture as a souvenir. This truly was a joyful summer vacation!

Hôm nay tôi và vài người bạn cấp ba đã trở lại trường cũ. Sau khi rời trường, chúng tôi khoảng năm năm chưa gặp nhau rồi, lần này có thể tụ họp, ai cũng rất vui. Nói thật, trước khi gặp mặt, tôi từng lo mọi người sẽ trở nên xa lạ, không còn chủ đề chung. Nhưng sau đó tôi nhận ra, ngoài việc ngoại hình có chút thay đổi ra thì bạn cũ vẫn là bạn cũ. Chúng tôi vừa bắt tay vừa hỏi thăm nhau, hoàn toàn không thấy xa lạ. Mọi người tụ lại nói chuyện rất lâu, bàn về nhiều chủ đề: có chuyện tốt, chuyện xấu, và cả những chuyện trước đây thấy rất ngốc nghếch. Chúng tôi cười rất sảng khoái, dường như lại quay về những ngày xưa. Tôi chưa bao giờ thấy thời gian trôi nhanh như vậy, còn chưa nói chuyện đủ đã phải rời đi rồi. Cuối cùng, chúng tôi còn chụp ảnh trước nhà thi đấu, cùng chụp một bức ảnh chung làm kỷ niệm. Đây thật sự là một kỳ nghỉ hè vui vẻ!

Xem bài tiếp theo: Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 18: Chủ đề "Tôi đã từng xem Kinh kịch"

Qua bài học “Nhật ký của Lý Quân”, người học đã được làm quen với các từ vựng về kỷ niệm, bạn bè và những buổi gặp gỡ sau thời gian dài xa cách. Để ghi nhớ kiến thức hiệu quả, người học nên luyện tập kể lại những kỷ niệm của bản thân hoặc các buổi gặp gỡ với bạn bè bằng những cấu trúc đã học. Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp người học sử dụng tiếng Trung tự nhiên và linh hoạt hơn trong giao tiếp.

Bên cạnh đó, đừng quên tiếp tục khám phá các chủ đề của HSK khác trên hệ thống của ZIM để củng cố nền tảng và nâng cao trình độ tiếng Trung của mình nhé.

Tác giả: Nguyễn Lan Anh

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...