Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 23: chủ đề “Chuyện cười”
Key takeaways
Chủ điểm từ vựng liên quan đến ngày khai giảng: 开学 (kāixué), 报到 (bàodào), 班主任 (bānzhǔrèn), 班会 (bānhuì)
Cấu trúc ngữ pháp:
既……也……: hai đặc điểm hoặc hành động cùng tồn tại
Động từ + 起来: hành động bắt đầu và tiếp diễn
不管……都……: kết quả không thay đổi dù điều kiện ra sao
非……不可: nhấn mạnh tính bắt buộc hoặc quyết tâm
再 + Động từ + 的话” đưa ra giả thiết và hệ quả
Trong các chủ điểm học tiếng Trung sơ cấp, việc diễn đạt khoảng thời gian thực hiện một hành động và chia sẻ trải nghiệm cá nhân là nền tảng kiến thức quan trọng cho việc giao tiếp. Bài 23 này xoay quanh chủ đề “Chuyện cười”. Mục tiêu hướng tới người học thông qua việc cung cấp bộ từ vựng trong ngữ cảnh thực tế và lồng ghép các chủ điểm ngữ pháp trọng tâm như cấu trúc “既……也……”, “Động từ + 起来”, “不管……都……”, “非……不可”, cùng cấu trúc “再 + Động từ + 的话,……”.
Cụ thể, bài học tiếp cận thông qua hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại kể về những tình huống trong cuộc sống và học tập. Đi kèm là bảng từ vựng với hoạt động luyện viết Pinyin, ví dụ song ngữ Anh-Việt cùng các bài tập thực hành đặt câu đơn giản giúp người học vận dụng kiến thức và ghi nhớ cấu trúc ngay lập tức.
第23课 Bài 23:
笑话
Xiàohuà
Chuyện cười
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Mary hỏi thăm David về tình hình ngày khai giảng và buổi họp lớp đầu tiên của cậu ấy.
玛丽: 大卫,昨天是开学日,你已经去班上报到了吗? 大卫:去了。昨天班主任叫我们开了第一次班会,还请全班一起聚餐。老师说这次聚会既是为了让我们和她互相了解,也是为了让大家互相熟悉一下,于是大家都答应参加。 玛丽: 你们的主任姓蔡,是吗?听说她是一位非常热情的老师。 大卫: 对,蔡老师人很好,也很幽默,大家一下子就放松了。 玛丽: 那同学们怎么样? 大卫: 他们也很热情。对了,有个姓范的同学挨着我坐 ,他讲了一个笑话。 玛丽: 是什么笑话? 大卫: 他说报到那天,他走进了一楼的一个教室,上台跟大家交流沟通了半天。老师进来的时候,他才发现自己走错了教室。 玛丽: 天啊。那也太不好意思了吧? 大卫: 没错。当提到走错教室的那件事时,他也不敢看同学们,越说越小声,大家都忍不住哈哈大笑起来。 玛丽: 这真的是一次非常难忘的经历! | Mǎlì: Dàwèi, zuó tiān shì kāi xué rì, nǐ yǐ jīng qù bān shàng bào dào le ma? Dàwèi: Qù le. Zuó tiān bān zhǔ rèn jiào wǒ men kāi le dì yī cì bān huì, hái qǐng quán bān yì qǐ jù cān. Lǎo shī shuō zhè cì jù huì jì shì wèi le ràng wǒ men hé tā hù xiāng liǎo jiě, yě shì wèi le ràng dà jiā hù xiāng shú xī yí xià, yú shì dà jiā dōu dā ying cān jiā. Mǎlì: Nǐ men de zhǔ rèn xìng Cài, shì ma? Tīng shuō tā shì yí wèi fēi cháng rè qíng de lǎo shī. Dàwèi: Duì, Cài lǎo shī rén hěn hǎo, yě hěn yōu mò, dà jiā yí xià zi jiù fàng sōng le. Mǎlì: Nà tóng xué men zěn me yàng? Dàwèi: Tā men yě hěn rè qíng. Duì le, yǒu gè xìng Fàn de tóng xué āi zhe wǒ zuò, tā jiǎng le yí gè xiào hua. Mǎlì: Shì shén me xiào hua? Dàwèi: Tā shuō bào dào nà tiān, tā zǒu jìn le yì lóu de yí gè jiào shì, shàng tái gēn dà jiā jiāo liú gōu tōng le bàn tiān. Lǎo shī jìn lái de shí hou, tā cái fā xiàn zì jǐ zǒu cuò le jiào shì. Mǎlì: Tiān a. Nà yě tài bù hǎo yì si le ba? Dàwèi: Méi cuò. Dāng tí dào zǒu cuò jiào shì de nà jiàn shì shí, tā yě bù gǎn kàn tóng xué men, yuè shuō yuè xiǎo shēng, dà jiā dōu rěn bu zhù hā hā dà xiào qǐ lái. Mǎlì: Zhè zhēn de shì yí cì fēi cháng nán wàng de jīng lì! |
课文二 Bài khóa 2
Câu chuyện về sự giúp đỡ ấm áp của phu nhân họ Thang dành cho một ông lão nghèo.
从前,有一个穷人。那天的天气非常冷,他的脸快被冻死了。他走在路边,看到一个小的屋子,里面正开着宴会。他真的太饿了,非吃点东西不可,于是决定冒着心里的害怕,走进了屋子。 一位姓汤的夫人看到他站在门口,连忙请他坐下,接着拿给他一条干净的毛巾,让他擦了擦脸上的雪。她还说,他可以随便吃。看到桌子上有面包和牛奶,他刚摸一下,一个服务员突然大声叫了起来。他的声音很大,在宴会里的所有人都看过去。那个穷人怕极了,手握得很紧,心跳得快得像跑步似的。如果他再不走的话,可能会有人报警的。幸好,这时夫人跑过来大声说:“这是一个误会!他是我请进来的人。不管他有没有钱,我们都要帮助他。” 最后,夫人请穷人坐下,让他安心地吃了一顿好饭。 | Cóng qián, yǒu yí gè qióng rén. Nà tiān de tiān qì fēi cháng lěng, tā de liǎn kuài bèi dòng sǐ le. Tā zǒu zài lù biān, kàn dào yí gè xiǎo de wū zi, lǐ miàn zhèng kāi zhe yàn huì. Tā zhēn de tài è le, fēi chī diǎn dōng xi bù kě, yú shì jué dìng mào zhe xīn lǐ de hài pà, zǒu jìn le wū zi. Yí wèi xìng Tāng de fū rén kàn dào tā zhàn zài mén kǒu, lián máng qǐng tā zuò xià, jiē zhe ná gěi tā yì tiáo gān jìng de máo jīn, ràng tā cā le cā liǎn shàng de xuě. Tā hái shuō, tā kě yǐ suí biàn chī. Kàn dào zhuō zi shàng yǒu miàn bāo hé niú nǎi, tā gāng mō yí xià, yí gè fú wù yuán tū rán dà shēng jiào le qǐ lái. Tā de shēng yīn hěn dà, zài yàn huì lǐ de suǒ yǒu rén dōu kàn guò qù. Nà gè qióng rén pà jí le, shǒu wò de hěn jǐn, xīn tiào de kuài de xiàng pǎo bù shì de. Rú guǒ tā zài bù zǒu de huà, kě néng huì yǒu rén bào jǐng de. Xìng hǎo, zhè shí fū rén pǎo guò lái dà shēng shuō: “Zhè shì yí gè wù huì! Tā shì wǒ qǐng jìn lái de rén. Bù guǎn tā yǒu méi yǒu qián, wǒ men dōu yào bāng zhù tā.” Zuì hòu, fū rén qǐng qióng rén zuò xià, ràng tā ān xīn de chī le yí dùn hǎo fàn. |
词汇表 Bảng từ vựng [1] [2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
1. 笑话 (xiàohua) | danh từ | tiếu thoại | joke truyện cười, chuyện hài | 他说了一个很有意思的笑话。 He told a very interesting joke. Anh ấy kể một câu chuyện cười rất thú vị。 | .............................. .............................. .............................. |
2. 开学 (kāixué) | động từ | khai học | to start school khai giảng | 明天就要开学了。 School is about to start tomorrow. Ngày mai sắp khai giảng rồi. | .............................. .............................. .............................. |
3. 报到 (bàodào) | động từ | báo đáo | to register, to check in đến trình diện, báo danh | 新生明天早上报到。 New students will register tomorrow morning. Tân sinh viên sáng mai đến báo danh. | .............................. .............................. .............................. |
4. 班主任 (bānzhǔrèn) | danh từ | ban chủ nhiệm | homeroom teacher, head, teacher in charge of a class giáo viên chủ nhiệm | 班主任在教室里。 The homeroom teacher is in the classroom. Giáo viên chủ nhiệm đang ở trong lớp. | .............................. .............................. .............................. |
5. 叫 (jiào) | động từ | khiếu | to ask, to let, to tell gọi, bảo | 妈妈叫我回家。 Mom told me to come home. Mẹ bảo tôi về nhà. | .............................. .............................. .............................. |
6. 班会 (bānhuì) | danh từ | ban hội | classwide meeting họp lớp | 每周五下午开班会。 We have a classwide meeting every Friday afternoon. Chiều thứ Sáu hàng tuần có họp lớp. | .............................. .............................. .............................. |
7. 聚餐 (jùcān) | động từ | tụ xan | to have a dinner party tụ tập ăn uống, cùng ăn cơm | 周末我们聚餐。 We have a dinner party on the weekend. Cuối tuần chúng tôi tụ tập ăn uống. | .............................. .............................. .............................. |
8. 既 (jì) | liên từ | kí | not only vừa...(vừa...) | 她既漂亮又努力。 She is both beautiful and hardworking. Cô ấy vừa xinh đẹp lại vừa chăm chỉ. | .............................. .............................. .............................. |
9. 于是 (yúshì) | liên từ | vu thị | so, thereupon, hence thế là | 天黑了,于是我们开灯。 It got dark, so we turned on the light. Trời tối, thế là chúng tôi bật đèn. | .............................. .............................. .............................. |
10. 答应 (dāying) | động từ | đáp ứng | to promise, to reply, to agree đồng ý | 他答应明天来。 He promised to come tomorrow. Anh ấy đồng ý ngày mai đến. | .............................. .............................. .............................. |
11. 幽默 (yōumò) | tính từ | u mặc | humorous hài hước | 他讲的故事很幽默。 The story he told is very humorous. Câu chuyện anh ấy kể rất hài hước. | .............................. .............................. .............................. |
12. 挨 (āi) | động từ | ai | to be next to (often used with 着) sát, kề | 他的房间挨着我的房间。 His room is next to my room. Phòng của anh ấy sát phòng của tôi. | .............................. .............................. .............................. |
13. 沟通 (gōutōng) | động từ | câu thông | communicate giao tiếp, làm quen | 我们要多沟通。 We need to communicate more. Chúng ta cần giao tiếp nhiều hơn. | .............................. .............................. .............................. |
14. 敢 (gǎn) | động từ | cảm | dare dám | 你敢从这儿跳下去吗? Do you dare to jump from here? Bạn có dám nhảy từ đây xuống không? | .............................. .............................. .............................. |
15. 小声 (xiǎoshēng) | tính từ, phó từ | tiểu thanh | unloudly, in a low voice nói nhỏ | 她小声说话。 She speaks in a low voice. Cô ấy nói nhỏ. | .............................. .............................. .............................. |
16. 哈哈 (hāhā) | thán từ | cáp cáp | haha, to laugh heartily ha ha (tiếng cười) | 哈哈,真好笑! Haha, that's so funny! Ha ha, buồn cười quá! | .............................. .............................. .............................. |
17. 经历 (jīnglì) | danh từ, động từ | kinh lịch | experience trải nghiệm | 这是他最快乐的经历。 This is his happiest experience. Đây là trải nghiệm vui nhất của anh ấy. | .............................. .............................. .............................. |
18. 从前 (cóngqián) | danh từ | tòng tiền | in the past, once upon a time trước đây | 从前有一座山。 Once upon a time, there was a mountain. Ngày xưa có một ngọn núi. | .............................. .............................. .............................. |
19. 穷 (qióng) | tính từ | cùng | poor nghèo | 他家很穷。 His family is very poor. Gia đình anh ấy rất nghèo. | .............................. .............................. .............................. |
20. 冻 (dòng) | động từ | đống | freeze đóng băng, lạnh, cóng | 水冻成冰了。 The water froze into ice. Nước đóng băng thành đá rồi. | .............................. .............................. .............................. |
21. 脸 (liǎn) | danh từ | liễn | face mặt | 她的脸很白。 Her face is very white. Mặt cô ấy rất trắng. | .............................. .............................. .............................. |
22. 屋子 (wūzi) | danh từ | ốc tử | room phòng | 这间屋子很亮。 This room is very bright. Căn phòng này rất sáng. | .............................. .............................. .............................. |
23. 宴会 (yànhuì) | danh từ | yến hội | banquet tiệc | 宴会晚上七点开始。 The banquet starts at 7 PM. Bữa tiệc bắt đầu lúc 7 giờ tối. | .............................. .............................. .............................. |
24. 非...不可 (fēi...bùkě) | cấu trúc | phi bất khả | must nhất định | 你非去不可。 You must go. Bạn nhất định phải đi. | .............................. .............................. .............................. |
25. 冒 (mào) | động từ | mạo | risk mạo hiểm | 他冒着大雪出门。 He braved the heavy snow to go out. Anh ấy chịu trận tuyết lớn ra ngoài. | .............................. .............................. .............................. |
26. 夫人 (fūrén) | danh từ | phu nhân | madam phu nhân | 夫人,请进。 Madam, please come in. Phu nhân, mời vào. | .............................. .............................. .............................. |
27. 连忙 (liánmáng) | Trạng từ | liên mang | immediately, instantly vội vàng | 他连忙说对不起。 He apologized immediately. Anh ấy vội vàng xin lỗi. | .............................. .............................. .............................. |
28. 接着 (jiēzhe) | động từ, phó từ | tiếp trứ | then, to follow (a speech or action) tiếp theo | 他吃完饭接着工作。 He finished eating and then continued working. Anh ấy ăn cơm xong rồi tiếp tục làm việc. | .............................. .............................. .............................. |
29. 毛巾 (máojīn) | danh từ | mao cân | towel khăn mặt | 他用毛巾洗脸。 He washes his face with a towel. Anh ấy dùng khăn mặt rửa mặt. | .............................. .............................. .............................. |
30. 擦 (cā) | động từ | sát | wipe lau | 他用毛巾擦汗。 He wiped his sweat with a towel. Anh ấy dùng khăn lau mồ hôi. | .............................. .............................. .............................. |
31. 面包 (miànbāo) | danh từ | diện bao | bread bánh mì | 我早餐吃面包。 I eat bread for breakfast. Tôi ăn bánh mì vào bữa sáng. | .............................. .............................. .............................. |
32. 牛奶 (niú nǎi) | danh từ | ngưu nãi | milk sữa | 我每天早上喝一杯牛奶。 I drink a glass of milk every morning. Tôi uống một cốc sữa mỗi sáng. | |
33. 摸 (mō) | động từ | mạc | touch sờ | 别摸那个锅。 Don't touch that pot. Đừng sờ cái nồi đó. | .............................. .............................. .............................. |
34. 声音 (shēngyīn) | danh từ | thanh âm | voice âm thanh | 他的声音很大。 His voice is very loud. Giọng anh ấy rất to. | .............................. .............................. .............................. |
35. 紧 (jǐn) | tính từ | khẩn | tight, close chặt, khít, sát | 这件衣服 穿得太紧了。 This outfit is too tight. Bộ quần áo này chật quá. | .............................. .............................. .............................. |
36. 似的 (shìde) | trợ từ | tự đích | as if, rather like giống như | 他像飞似的跑了。 He ran as if he were flying. Anh ấy chạy như bay ấy. | .............................. .............................. .............................. |
37. 报警 (bàojǐng) | động từ | báo cảnh | call police báo cảnh sát | 他立刻报警。 He immediately called the police. Anh ấy lập tức báo cảnh sát. | .............................. .............................. .............................. |
38. 误会 (wùhuì) | danh từ, động từ | ngộ hội | misunderstand, misunderstanding hiểu lầm | 对不起,我误会你了。 Sorry, I misunderstood you. Xin lỗi, tôi đã hiểu lầm bạn. | .............................. .............................. .............................. |
39. 不管...都... (bùguǎn...dōu...) | cấu trúc | bất quản đô | no matter, however, whatever dù...cũng, cho dù... đều... | 不管谁来,都要登记。 No matter who comes, they still need to register. Dù ai đến cũng phải đăng ký. | .............................. .............................. .............................. |
40. 安心 (ānxīn) | tính từ, động từ | an tâm | at ease, relieved yên tâm, an tâm | 你可以安心地在这里住下。 You can stay here with peace of mind. Bạn có thể yên tâm ở lại đây. | |
41. 顿 (dùn) | lượng từ | đốn | meal bữa | 一天三顿饭。 Three meals a day. Một ngày ba bữa cơm. | .............................. .............................. .............................. |
专有名词 Danh từ riêng
STT | Chữ Hán | Phiên âm | Giải nghĩa |
|---|---|---|---|
1 | 蔡 | Cài | Họ Thái |
2 | 范 | Fàn | Họ Phạm |
3 | 汤 | Tāng | Họ Thang |
Đọc thêm: Các lượng từ cơ bản trong tiếng Trung thường gặp và ví dụ thực tế
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Cấu trúc “既…… 也……”

Cách dùng: Dùng để liệt kê hai đặc điểm hoặc hai hành động cùng tồn tại, dịch nghĩa là “vừa… vừa… / không những… mà còn…”
Ví dụ trong bài:
这次聚会既是为了让我们和她互相了解,也是为了让大家互相熟悉一下。
This gathering was not only to let us get to know her, but also to let everyone get familiar with each other.
Buổi họp này vừa để chúng tôi và cô hiểu nhau hơn, vừa để mọi người làm quen với nhau.
Ví dụ mở rộng:
他既会英语,也会日语.。
Tā jì huì yīngyǔ, yě huì rìyǔ.
我既喜欢咖啡,也喜欢茶。
Wǒ jì xǐhuān kāfēi, yě xǐhuān chá.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “既…… 也……” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc “Động từ + 起来”

Cách dùng: Diễn tả một hành động bắt đầu xảy ra và tiếp tục diễn ra.
Ví dụ trong bài
大家都忍不住哈哈大笑起来。
Everyone couldn’t help but start laughing loudly.
Mọi người đều không nhịn được mà bắt đầu cười phá lên.
Ví dụ mở rộng:
孩子哭起来了。
Háizi kū qǐlái le.
外面下起雨起来了。
Wàimiàn xià qǐ yǔ qǐlái le.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Động từ + 起来” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc “不管…… 都……”

Cách dùng: Biểu thị kết quả không thay đổi, bất kể điều kiện như thế nào, dịch nghĩa là “cho dù/ bất kể... cũng đều…”
Ví dụ trong bài:
不管他有没有钱,我们都要帮助他。
No matter whether he has money or not, we should help him.
Dù anh ấy có tiền hay không, chúng ta cũng phải giúp anh ấy.
Ví dụ mở rộng:
不管你说什么我都听。
Bùguǎn nǐ shuō shénme wǒ dōu tīng.
不管晴天还是雨天,他都去上学。
Bùguǎn qíngtiān háishì yǔtiān, tā dōu qù shàngxué.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “不管…… 都……” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc “非…… 不可”

Cách dùng: Nhấn mạnh sự bắt buộc hoặc quyết tâm phải làm, dịch nghĩa là “nhất định phải… / không… không được”.
Ví dụ trong bài:
他真的太饿了,非吃点东西不可。
He is so hungry that he must eat something.
Anh ấy đói quá rồi, nhất định phải ăn chút gì đó.
Ví dụ mở rộng:
我今天非去不可。
Wǒ jīntiān fēi qù bùkě
大卫非学汉语不可。
Dàwèi fēi xué hànyǔ bùkě.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “非…… 不可” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Đọc thêm: Phương vị từ trong tiếng Trung - Cách dùng và cấu trúc thường gặp
Cấu trúc “再 + Động từ + 的话,……”

Cách dùng: Dùng để đưa ra một giả thuyết về sự tiếp diễn của hành động và kết quả đi kèm, dịch nghĩa là “nếu còn… nữa thì…”.
Ví dụ trong bài:
如果他再不走的话,可能会有人报警的。
If he still doesn’t leave, someone might call the police.
Nếu anh ấy còn không đi nữa thì có thể sẽ có người báo cảnh sát.
Ví dụ mở rộng:
再不学习的话,你就考不上好大学。
Zài bù xuéxí dehuà, nǐ jiù kǎo bú shàng hǎo dàxué.
再吃的话,你就会变胖。
Zài chī dehuà, nǐ jiù huì biàn pàng.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “再 + Động từ + 的话,……” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Đọc thêm: Thanh nhẹ trong tiếng Trung: Cách phát âm tự nhiên và chuẩn giọng
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
Mary: David, the school started yesterday. Have you already registered with your class? David: Yes. Yesterday the homeroom teacher asked us to have our first class meeting and also invited the whole class to have a dinner party together. The teacher said this gathering was not only to let us get to know her, but also to let everyone get familiar with each other, so everyone agreed to participate. Mary: Your head teacher's surname is Cai, right? I heard she is a very enthusiastic teacher. David: Right, Teacher Cai is very nice and also very humorous. Everyone relaxed immediately. Mary: So how are the classmates? David: They are also very friendly. By the way, there was a classmate named Fan sitting next to me, and he told a joke. Mary: What was the joke? David: He said that on registration day, he walked into a classroom on the first floor, went up to the stage, and communicated with everyone for a long time. When the teacher came in, he only then realized he had gone to the wrong classroom. Mary: Oh my god. That must have been so embarrassing, right? David: Exactly. When mentioning that matter of going to the wrong classroom, he didn't dare to look at his classmates. The more he spoke, the quieter his voice became, and everyone couldn’t help but start laughing loudly. Mary: This is truly a very unforgettable experience! | Mary: David, hôm qua là ngày khai giảng, bạn đã đến lớp báo danh chưa? David: Rồi. Hôm qua giáo viên chủ nhiệm bảo chúng tôi họp lớp lần đầu tiên, còn mời cả lớp cùng tụ tập ăn uống. Cô giáo nói buổi họp này vừa để chúng tôi và cô hiểu nhau hơn, vừa để mọi người làm quen với nhau, thế là mọi người đều đồng ý tham gia. Mary: Cô chủ nhiệm của các bạn họ Thái phải không? Nghe nói cô ấy là một giáo viên rất nhiệt tình. David: Đúng, cô Thái rất tốt, cũng rất hài hước, mọi người liền thoải mái ngay. Mary: Thế các bạn trong lớp thế nào? David: Các bạn ấy cũng rất thân thiện. À, có một bạn họ Phạm ngồi kề bên tôi, bạn ấy kể một câu chuyện vui. Mary: Là chuyện gì vậy? David: Bạn ấy kể rằng hôm đến báo danh, bạn ấy đi vào một phòng học ở tầng một, lên bảng nói chuyện với mọi người một hồi. Lúc cô giáo bước vào, bạn ấy mới phát hiện ra mình đi nhầm lớp. Mary: Trời ạ. Thế thì ngại quá nhỉ? David: Đúng vậy. Khi nhắc đến chuyện đi nhầm lớp, bạn ấy cũng không dám nhìn các bạn, càng nói càng nhỏ, làm mọi người đều không nhịn được mà bắt đầu cười phá lên. Mary: Đây đúng là một trải nghiệm rất khó quên! |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
Once upon a time, there was a poor man. The weather that day was very cold, and his face was almost frozen to death. He was walking along the roadside and saw a small room, inside which a banquet was being held. He is so hungry that he must eat something, so he decided to brave his inner fear and walked into the room. A madam named Tang saw him standing at the door, immediately invited him to sit down, then gave him a clean towel, letting him wipe the snow off his face. She also said he could eat whatever he wanted. Seeing bread and milk on the table, he just touched it when suddenly a waiter shouted loudly. His voice was very loud, and everyone in the banquet looked over. That poor man was extremely scared. He held his hands very tightly, and his heart was beating as fast as if he were running. If he still didn't leave, someone might call the police. Fortunately, at that moment the madam ran over and said loudly: "This is a misunderstanding! He is someone I invited in. No matter whether he has money or not, we must help him." Finally, the madam invited the poor man to sit down and let him have a good meal at ease. | Ngày xưa, có một người đàn ông nghèo. Hôm ấy trời rất lạnh, mặt ông suýt bị đóng băng đến chết. Ông đi dọc ven đường, thấy một căn phòng nhỏ, bên trong đang mở tiệc. Ông ấy đói quá rồi, nhất định phải ăn chút gì đó, thế là quyết định mạo hiểm vượt qua nỗi sợ trong lòng, bước vào căn phòng. Một phu nhân họ Thang thấy ông đứng ở cửa, vội vàng mời ông ngồi xuống, tiếp đó đưa cho ông một chiếc khăn mặt sạch, để ông lau tuyết trên mặt. Bà còn nói ông có thể ăn thoải mái. Thấy trên bàn có bánh mì và sữa, ông vừa sờ vào thì một nhân viên phục vụ bỗng nhiên la lên ầm ĩ. Âm thanh của anh ta rất to, tất cả mọi người trong bữa tiệc đều nhìn sang. Người đàn ông nghèo đó sợ quá, tay nắm rất chặt, tim đập nhanh như thể đang chạy. Nếu ông ấy còn không đi nữa, thì có thể sẽ có người báo cảnh sát mất. May thay, lúc đó phu nhân chạy đến nói to: "Đây là một sự hiểu lầm! Anh ấy là người tôi mời vào. Dù anh ấy có tiền hay không, chúng ta đều phải giúp anh ấy." Cuối cùng, phu nhân mời người đàn ông nghèo ngồi xuống, để ông ấy yên tâm ăn một bữa cơm ngon. |
Xem thêm: Trợ từ kết cấu 的 (de) và ứng dụng trong bài thi HSK 1 và HSK 2
Tổng kết
Bài 23 mang đến bộ từ vựng thiết yếu cùng với các cấu trúc ngữ pháp nền tảng thuộc chủ đề “Chuyện cười”. Để có thể nắm được kiến thức nền tảng này, người học áp dụng và thực hành trong thực tế. Ngoài ra, đừng quên tham khảo thêm các bài viết về từ vựng và ngữ pháp thuộc các chủ đề có HSK tại ZIM nhé.
Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 6: chủ đề “Trên bảng quảng cáo dán một thông báo”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 3: Chủ đề “Cô ấy mặc chiếc áo sơ mi màu vàng”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 5: Chủ đề "Món ăn của nhà hàng này rất ngon"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 8: chủ đề “Trận đấu cực kỳ hay”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 7: chủ đề “Tủ lạnh đầy ắp”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 2: chủ đề “Tôi muốn chuyển ra ngoài ở”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 10: chủ đề “Phong cảnh trên núi thật đẹp”
- Bài 19: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "如果有一天" (Rúguǒ yǒu yì tiān - Nếu có một ngày)
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 24: chủ đề “Đời người”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 25: chủ đề “Cô gái bán điểm tâm”
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya - Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 29 tháng 5 2026.
“Gemini (Gemini-Pro).” AI conservational system, Accessed 29 tháng 5 2026.

Bình luận - Hỏi đáp