ETS 2024 Test 10 Part 4 - Đáp án và giải thích chi tiết

Bài viết cung cấp đáp án cho đề ETS 2024 Test 10 Part 4 và giải thích chi tiết lý do chọn đáp án đó bằng cách loại trừ các phương án sai và nhận diện các phương án nhiễu để tránh “sập bẫy” trong bài nghe. Bài viết này là một phần của cụm bài viết đáp án ETS 2024 được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM.
ets 2024 test 10 part 4 dap an va giai thich chi tiet

Trong bài viết này, hãy cùng ZIM tìm hiểu và phân tích đáp án câu hỏi trong đề ETS 2024 Test 10 Part 4, đặc biệt là phần liên quan đến cuộc trò chuyện trong môi trường công sở. TOEIC Part 4 thường đòi hỏi người nghe phải hiểu rõ nội dung của cuộc hội thoại và các thông tin cụ thể để trả lời các câu hỏi. ZIM hy vọng rằng qua bài viết này, bạn sẽ có thêm kiến thức và chiến lược để tự tin đối phó với các bài thi TOEIC Part 4 trong tương lai. Hãy cùng bắt đầu khám phá và tìm hiểu cách tiếp cận hiệu quả cho phần thi này!

Đáp án

71. B

72. A

73. C

74. A

75. A

76. D

77. C

78. D

79. B

80. A

81. D

82. B

83. C

84. A

85. A

86. C

87. C

88. A

89. C

90. A

91. B

92. A

93. C

94. D

95. B

96. A

97. D

98. C

99. A

100. D

Giải thích đáp án đề ETS 2024 Test 10 Listening Part 4

Questions 71-73

Questions 71

Cách diễn đạt tương đương:

  • closing duties (nhiệm vụ cần làm khi ra về) = closing procedures (thủ tục kết thúc ca làm)

  • I've called this meeting to (tôi triệu tập cuộc họp này để) = purpose of a meeting (mục đích cuộc họp)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, purpose, meeting

  • Dạng câu hỏi: thông tin chung

  • Lời thoại: “Some of you have been accidentally skipping some of your closing duties, so I've called this meeting to clarify what is expected.” là thông tin chứa đáp án.

  • “closing duties” là cách diễn đạt tương đương của “closing procedures”

  • “I've called this meeting to” là cách diễn đạt tương đương của “purpose of a meeting”

    -> Phương án (B) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A),(C), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 72

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what type, business, listeners, work

  • Dạng câu hỏi: thông tin chung

  • Lời thoại: “After you've sanitized all the food preparation areas in the kitchen, make sure the pantry and walk-in refrigerator doors are shut and locked. There are a few other tasks to complete before you leave” là thông tin chứa đáp án. Công việc của người nghe liên quan tới việc dọn dẹp nơi chuẩn bị thức ăn trong nhà bếp. Ngoài ra, trong bài xuất hiện một số vị trí trong nhà hàng như tủ đựng thức ăn và buồng lạnh. Do vậy khả năng cao họ làm việc trong nhà hàng

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 73

Cách diễn đạt tương đương:

  • make the necessary revisions (thực hiện những sửa đổi cần thiết) = edit (chỉnh sửa)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, speaker, will do

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: “I know the current checklist isn't up-to-date, so I'll make the necessary revisions to it.” là thông tin chứa đáp án.

  • “make the necessary revisions” là cách diễn đạt tương đương của “edit”

    -> Phương án (C) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (B), (D) chứa thông tin không được đề cập

    Từ vựng cần lưu ý:

  • skip (v): bỏ qua

  • clarify (v): làm rõ

  • sanitize (v): vệ sinh 

  • preparation (n): sự chuẩn bị 

  • walk-in refrigerator (noun phrase): buồng đông lạnh

  • current (adj): hiện tại

  • up-to-date (adj): cập nhật mới nhất

  • revision (n): sự sửa đổi

Questions 74-76

Questions 74

Cách diễn đạt tương đương:

  • protecting old-growth forests (bảo vệ rừng già) = forest conservation (bảo tồn rừng)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, topic, listener, write, article

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: “I just read your article about protecting old-growth forests in Europe and how important these conservation efforts are to the local communities.” là thông tin chứa đáp án. Người nói nhắc tới việc đã đọc bài báo nói về bảo vệ rừng già ở Châu Âu và tầm quan trọng của việc bảo tồn rừng.

  • “protecting old-growth forests” là cách diễn đạt tương đương của “forest conservation”

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (C) chứa thông tin không được đề cập. 

  • (D) Phương án bẫy. Từ “socialtrong phương án xuất hiện trong bài. Tuy nhiên thông tin không liên quan đến nội dung bài báo.

Questions 75

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, speaker, like, article

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: “ I loved your descriptions of the mushroom-hunting social groups.” là thông tin chứa đáp án.

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

  • (D) Phương án bẫy. Từ “photographtrong phương án có liên quan tới từ “photo” 

    trong bài. Tuy nhiên người nghe cần thêm ảnh chứ không phải ảnh là điều mà người nói thích về bài báo.

Questions 76

Cách diễn đạt tương đương:

  • government officials (quan chức chính phủ) = lawmakers (người làm luật)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: who, speaker, want, listener, interview

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ”We need to hear from the lawmakers responsible for the new regulations impacting land use.” là thông tin chứa đáp án.

  • “government officials” là cách diễn đạt tương đương của “lawmakers”

    -> Phương án (D) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (B), (C) chứa thông tin không được đề cập

    Từ vựng cần lưu ý:

  • protect (v):bảo vệ  

  • conservation (n):sự bảo tồn

  • effort (n): sự nỗ lực 

  •  first of all (idiom): đầu tiên

  • description (n): sự mô tả/miêu tả 

  • present (v); trình bày. 

  • recreation (n): giải trí

  • lawmaker (n): người làm luật 

  • responsible for (phrasal verb): chịu trách nhiệm về…

  • regulation (n): điều lệ, quy định 

  • impact (n): sức ảnh hưởng 

  • aside from (prep): ngoài ra 

  • guidance (n): sự hướng dẫn

Questions 77-79

Questions 77

Cách diễn đạt tương đương:

  • begin (bắt đầu) = start things off (để bắt đầu)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, speaker, imply, “we have a lot of speakers on the schedule”

  • Dạng câu hỏi: ngụ ý

  • Lời thoại: ”Though I know everyone's been enjoying the coffee and conversation” “To start things off, we're delighted to invite Dr. Haruka Adachi to the stage.” ngụ ý rằng dù biết mọi người đang uống cafe và nói chuyện, tuy nhiên có nhiều diễn giả nên cần tranh thủ thời gian, sau đó người nói lập tức mời diễn giả lên nói, tức là bắt đầu sự kiện ngay

  • “begin” là cách diễn đạt tương đương của “start things off”

    -> Phương án (C) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • (D) Phương án bẫy. Từ “refreshments’ trong phương án có liên quan tới “coffee” trong bài, tuy nhiên chứa thông tin không đề cập tới việc cần thêm.

  • Phương án (A), (B) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 78

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, industry, Adacts, most likely, work

  • Dạng câu hỏi: thông tin chung

  • Lời thoại: ”To start things off, we're delighted to invite Dr. Haruka Adachi to the stage. She'll demonstrate some ways computer systems can simulate human intelligence.” là thông tin chứa đáp án. Việc mô tả cách máy tính mô phỏng trí thông minh nhân tạo là những từ khoá liên quan tới ngành khoa học máy tính.

    -> Phương án (D) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (B), (C) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 79

Cách diễn đạt tương đương:

  • encourage (khuyến khích) = please feel free (hãy tự nhiên khi)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, speaker, encourage, listeners, do

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ” Please feel free to raise your hand to ask questions at any time” là thông tin chứa đáp án.

  • “encourage” là cách diễn đạt tương đương của “please feel free”

    -> Phương án (B) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập

    Từ vựng cần lưu ý:

  • artificial intelligence (noun phrase): trí thông minh nhân tạo

  • delighted (adj): hân hạnh

  • demonstrate (v): mô tả

  • simulate (v): mô phỏng

  • follow (v): theo dõi

  • raise (v): giơ/mọc

  • interactive (adj): tính tương tác

Questions 80-82

Questions 80

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what type, event, taking place

  • Dạng câu hỏi: thông tin chung

  • Lời thoại: ”the home bathroom showcase will begin In an hour in Hall D. The showcase will feature the latest designs for showers and bathtubs, as well as a variety of materials for home customization.” là thông tin chứa đáp án. Buổi triển lãm phòng tắm và các thiết kế trong phòng tắm cùng các vật liệu tuỳ chỉnh theo ý muốn khách hàng, ta có thể hiểu đây chính là một buổi triển lãm thương mại.

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 81

Cách diễn đạt tương đương:

  • arrive at a location early (đến địa điểm sớm) = be at your designated booth at least 30 minutes before the showcase opens to the public (có mặt tại gian hàng được chỉ định ít nhất 30 phút trước khi buổi trưng bày mở cửa)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, exhibitors, asked, to do

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ”Exhibitors, please be at your designated booth at least 30 minutes before the showcase opens to the public” là thông tin chứa đáp án.

  • “arrive at a location early” là cách diễn đạt tương đương của “be at your designated booth at least 30 minutes before the showcase opens to the public”

    -> Phương án (D) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (B), (C) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 82

Cách diễn đạt tương đương:

  • a contest (một cuộc thi) = a raffle (cào trúng thưởng)

  • enter = participate (tham dự)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, speaker, say, attendees, do, tickets

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ”We will be running a raffle with a chance to win a new bathtub. You'll need your ticket to participate.” là thông tin chứa đáp án.

  • “contest” là cách diễn đạt tương đương của “raffle”

  • “enter” là cách diễn đạt tương đương của “participate”

    -> Phương án (B) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập

    Từ vựng cần lưu ý:

  • attention (n): sự chú ý

  • feature (v): trưng bày 

  • latest (adj): mới nhất

  • variety (n): da dạng

  • material (n): vật tư,vật liệu

  • customization (n): cá nhân hoá

  • designate (chỉ định)

  • assistance (n): sự trợ giúp

  • attendee (n): người tham gia 

  • raffle (n): cào trúng thưởng 

  • participate (v): tham gia

Questions 83-85

Questions 83

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, industry, speaker, work

  • Dạng câu hỏi: thông tin chung

  • Lời thoại: ”the clients that we’re producing the television commercial for.” là thông tin chứa đáp án. Việc người nói sản xuất các quảng cáo trên TV cho khách hàng đồng nghĩa với việc họ làm trong ngành quảng cáo

    -> Phương án (C) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • (D) Phương án bẫy. Từ “technology’ trong phương án có liên quan tới “television” trong bài, tuy nhiên phương án chứa thông tin không được đề cập. 

  • Phương án (A), (B) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 84

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, speaker, mean, this is your first account'

  • Dạng câu hỏi: ngụ ý

  • Lời thoại: “It’s always great to get so positive feedback from our clients” bày tỏ sự vui lòng và ngưỡng mộ, ngay tài khoản đầu tiên đã làm tốt, đây là thông tin chứa đáp án.

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 85

Cách diễn đạt tương đương:

  • send (gửi) = email (gửi email)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, speaker, ask, listener, do

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ”They also mentioned that they'd like to make some adjustments to the project timeline. Could you email me the most recent copy of it?” là thông tin chứa đáp án.

  • “send” là cách diễn đạt tương đương của “email”

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập

  • (B) Phương án bẫy. Từ “address’ trong phương án xuất hiện trong bài, tuy nhiên phương án chứa thông tin không được đề cập. 

    Từ vựng cần lưu ý:

  • account (n): người chịu trách nhiệm quản lý mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng

  • produce (v): sản xuất

  • commercial (n): quảng cáo trên tivi 

  • satisfied (adj): hài lòng

  • address (v): giải quyết

  • positive (adj): tích cực

  • mention (v): đề cập

  • adjustment (n): sự điều chỉnh

Questions 86-88

Questions 86

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: where, listeners, work

  • Dạng câu hỏi: thông tin chung

  • Lời thoại: ”As farm employees, we have all come across various issues with our equipment.” là thông tin chứa đáp án. Người nghe là nhân viên của trang trại, ngụ ý rằng họ làm việc tại trang trại.

    -> Phương án (C) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (B), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 87

Cách diễn đạt tương đương:

  • discuss (bàn luận) = talk about (nói về)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, speaker, discussing

  • Dạng câu hỏi: thông tin chung

  • Lời thoại: ”Today I'm going to talk about what to do when you find liquid leaking from any of our farm equipment” là thông tin chứa đáp án. Người nói đang đề cập tới việc hướng dẫn người nghe tìm vị trí rò rỉ dầu trên thiết bị làm nông, đồng nghĩa với việc sửa chữa các thiết bị này.

  • “discuss” là cách diễn đạt tương đương của “talk about”

    -> Phương án (C) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

  • (A) Phương án bẫy. Từ tool trong phương án có liên quan tới equipment trong bài, tuy nhiên người nói không đề cập tới việc mua chúng.

Questions 88

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, solution, speaker, suggest

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ”Please let me know, and I'll contact the manufacturer for a replacement part” là thông tin chứa đáp án. Người đàn ông muốn nhấn mạnh với người nghe khi thấy thiết bị bị hỏng thì cần phải cho ông ấy biết để có thể liên lạc với nhà cung cấp để lấy linh kiện thay thế.

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập

    Từ vựng cần lưu ý:

  • come across (phrasal verb): đi qua

  • various (adj): đa dạng, một vài

  • equipment (n): thiết bị

  • liquid (n): chất lỏng

  • leak (v): rò rỉ

  • mower (n): máy cắt cỏ

  • fluid (n): chất lỏng 

  • steering (n): tay lái 

  • manufacturer (n): nhà sản xuất

  • replacement (n): sự thay thế 

  • otherwise (adv): không thì sẽ

  • voided (v): bị xoá bỏ

Questions 89-91

Questions 89

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: who, Johann Weber

  • Dạng câu hỏi: thông tin chung

  • Lời thoại: ”This month, we're delighted to offer a special exhibit of Johann Weber's paintings.” là thông tin chứa đáp án. Buổi triển lãm các bức hoạ của Johann Weber ngụ ý rằng ông này là hoạ sĩ.

    -> Phương án (C) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (B), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 90

Cách diễn đạt tương đương:

  • momentarily (trong chốc lát) = in just a few minutes (trong một vài phút)

    Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, take place, momentarily

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ”ln just a few minutes, our museum director will be giving a talk in the museum theater about the artist's life and work.” là thông tin chứa đáp án.

  • “momentarily” là cách diễn đạt tương đương của “in just a few minutes”

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 91

Cách diễn đạt tương đương:

  • sign up for a membership (đăng

    kí làm thành viên) = become a member (trở thành thành viên)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, listeners, do, at, information desk

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ” While you're here, please consider becoming a member of the museum. To sign up, stop by the information desk.” là thông tin chứa đáp án.

  • “sign up for a membership” là cách diễn đạt tương đương của “become a member”

    -> Phương án (B) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập

    Từ vựng cần lưu ý:

  • art museum (noun phrase): bản tàng nghệ thuật

  • exhibit (n): triển lãm

  • give a talk (phrase): phát biểu

  • consider (v): xem xét

  • sign up (phrasal verb): đăng ký 

  • stop by (phrasal verb): ghé thăm

  • advance notice (noun phrase): thông báo từ trước

  • educational (adj): mang tính giáo dục

Questions 92-94

Questions 92

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: where, speaker, work

  • Dạng câu hỏi: thông tin chung

  • Lời thoại: ”This chart shows the clinic's average monthly expenses. Our wages for dental hygienists, assistants, and other staff members are about 25 percent of the budget, which is right on target.” là thông tin chứa đáp án. Nhân viên vệ sinh răng miệng và phòng khám là những từ khoá ngụ ý chỉ người nói đang làm việc tại một phòng khám nha khoa.

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 93

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, speaker, imply, “we haven't looked at other suppliers recently.”

  • Dạng câu hỏi: ngụ ý

  • Lời thoại: ”Even though our rent has gradually increased over the years, it still doesn't take up a large part of our budget. However, look at the costs of our supplies.” ngụ ý rằng hãy nhìn vào chi phí cho supplies, nó tăng, và đề xuất xem xét các nhà cung cấp khác rẻ hơn.

    -> Phương án (C) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (B), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 94

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, will, discussed, next

  • Dạng câu hỏi:ngụ ý

  • Lời thoại: ”So, where could we focus our marketing efforts?” là thông tin chứa đáp án. Người nói đang hỏi xin ý kiến của người nghe

    -> Phương án (D) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (C) chứa thông tin không được đề cập

  • (B) Phương án bẫy, từ staff trong phương án có xuất hiện trong bài, tuy nhiên nội dung bài không nhắc tới việc tuyển dụng thêm nhân viên.

    Từ vựng cần lưu ý:

  • average (adj): trung bình

  • expense (n): chi phí

  • wage (n): tiền lương 

  • dental hygienist (noun phrase): nhân viên vệ sinh răng miệng

  • assistant (n): trợ lý

  • budget (n): quỹ, ngân sách

  • on target (adj): đúng mục tiêu 

  • gradually (adv): dần dần

  • increase (v): tăng

  • take up (v): chiếm 

  • supply (v): đồ dùng

  • savings (n); khoản tiết kiệm

  • focus (v): tập trung

  • effort (n): nỗ lực

Questions 95-97

Questions 95

Cách diễn đạt tương đương:

  • customers = clients (khách hàng)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: why, speaker, want, purchase, backpacks

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ” I'd like to provide the backpacks to our customers as promotional gifts” là thông tin chứa đáp án.

  • “customers” là cách diễn đạt tương đương của “clients”

    -> Phương án (B) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 96

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: which, backpack, fits, speaker’s need

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ” I'd like something with padded straps to make them comfortable. And there should be easy access to a water bottle as well” là thông tin chứa đáp án. Túi vừa có chỗ đựng nước vừa có dây đeo sẽ là The Outsider

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (B), (C), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 97

Cách diễn đạt tương đương:

  • ask (hỏi) = can you tell me (bạn có thể nói cho tôi biết..)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, speaker, ask

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ”can you tell me if there is a bulk discount” là thông tin chứa đáp án.

    -> Phương án (D) là phù hợp nhất. 

  • “ask” là cách diễn đạt tương đương của “can you tell me”

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (B), (C) chứa thông tin không được đề cập

    Từ vựng cần lưu ý

  • textbook (n): sách giáo khoa

  • regionally (adv): theo khu vực

  • promotional (adj); khuyến mại

  • sturdy (adj): cứng cáp 

  • padded (adj): được đệm lót 

  • comfortable (adj): thoải mái

  • access (n): sự truy cập, tiếp cận

  • bulk discount (noun phrase): giảm giá khi mua nhiều

Questions 98-100

Questions 98

Cách diễn đạt tương đương:

  • run (kinh doanh) = open (mở)

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what type, business, speaker, run

  • Dạng câu hỏi: thông tin chung

  • Lời thoại: ” I opened this grocery store five years ago.” là thông tin chứa đáp án. Người nói mở cửa hàng tạp hoá này từ 5 năm trước, vì vậy cửa hàng tạp hoá là phương án đúng.

  • “run” là cách diễn đạt tương đương của “open”

    -> Phương án (C) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (B), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 99

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: what, business, receive

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi tiết

  • Lời thoại: ”we've received a loan that will allow us to expand our operations!.” là thông tin chứa đáp án.

    -> Phương án (A) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • (C) Phương án bẫy. Từ “product’ trong phương án xuất hiện trong bài, tuy nhiên chứa thông tin không được đề cập. Từ “fruits and vegetable” trong bài có liên quan tới sample trong phương án, tuy nhiên đây là những thứ cửa hàng này bán chứ không phải nhận được 

  • Phương án (B), (D) chứa thông tin không được đề cập. 

Questions 100

Cách định vị vùng thông tin chứa đáp án:

  • Từ khóa trong câu hỏi: which, day, business, hours, change

  • Dạng câu hỏi: thông tin chi ttết

  • Lời thoại: ”effective immediately, we'll be open seven days a week!” là thông tin chứa đáp án. Theo như biểu đồ, Chủ Nhật cửa hàng sẽ đóng cửa, tuy nhiên theo thay đổi kể từ bây giờ, họ sẽ mở cả tuần, tính cả Chủ Nhật. Vậy nên giờ hoạt động của Chủ Nhật sẽ thay đổi.

    -> Phương án (D) là phù hợp nhất. 

    Loại phương án sai:

  • Phương án (A), (B), (C) chứa thông tin không được đề cập

    Từ vựng cần lưu ý:

  • grocery store (n):cửa hàng tạp hoá

  • supplier (n): nhà cung cấp

  • neighborhood (n): khu vực lân cận

  • demand (n): nhu cầu

  • increase (v): tăng

  • meet the need (phrasal verb): đáp ứng nhu cầu

  • loan (n): khoản vay

  • expand (v): mở rộng

  • operation (n): sự vận hành

  • additional (adj): bổ sung, thêm vào

  • fund (n): khoản cấp vốn

  • effective (adj): có hiệu lực

  • immediately (adj): ngay lập tức

  • available (adj): có sẵn

Xem tiếp: ETS 2024 Test 10 Part 5 - Đáp án và giải thích chi tiết.

Tổng kết

Trên đây là những bước tiếp cận và phân tích cụ thể mà chúng tôi đã chia sẻ với các bạn để giải đề ETS 2024 Test 10 Part 4 một cách hiệu quả. Hy vọng rằng thông qua việc thực hành và áp dụng những kỹ năng này, bạn sẽ có thêm sự tự tin trong việc đối phó với các dạng câu hỏi trong bài thi TOEIC.

Để có sự chuẩn bị tốt hơn cho phần thi TOEIC Part 4, người học có thể luyện tập và làm chủ các chiến lược làm bài với sách TOEIC UP Part 4 hoặc tham gia diễn đàn ZIM Helper để được giải đáp kiến thức tiếng Anh luyện thi TOEIC, được vận hành bởi các High Achievers.

Đọc thêm:

Tham khảo thêm chương trình ôn thi TOEIC cấp tốc tại ZIM, giúp học viên tập trung vào các kỹ năng cần thiết qua các bài tập có độ khó sát với đề thi.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu