Banner background

Hình tứ giác | Đặc điểm, chu vi, diện tích và bài tập

Hình tứ giác là gì, có mấy cạnh? Tìm hiểu đặc điểm, các loại tứ giác, cách vẽ, đếm hình lớp 2, tính chu vi và diện tích kèm bài tập có lời giải.
hinh tu giac dac diem chu vi dien tich va bai tap

Key takeaways

  • Hình tứ giác là hình có 4 cạnh, 4 đỉnh và 4 góc.

  • Các loại hình tứ giác gồm hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành và hình thoi.

  • Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài 4 cạnh.

  • Diện tích hình tứ giác được tính theo công thức phù hợp với từng loại hình hoặc bằng cách chia thành các tam giác.

Hình tứ giác là gì, có mấy cạnh, mấy đỉnh? Hình vuông và hình chữ nhật có phải là hình tứ giác không? Để nhận biết và phân biệt các loại hình tứ giác, học sinh cần nắm vững đặc điểm, cấu tạo và cách xác định hình trong hình vẽ. Bài viết tổng hợp kiến thức về hình tứ giác, hướng dẫn cách vẽ, cách đếm hình tứ giác lớp 2, công thức tính chu vi hình tứ giác và cách tính diện tích theo từng loại hình, kèm bài tập có lời giải từ cơ bản đến nâng cao.

Hình tứ giác là gì? Có mấy cạnh, mấy đỉnh?

Hình tứ giác là hình phẳng khép kín gồm 4 cạnh là các đoạn thẳng, 4 đỉnh và 4 góc. Các cạnh chỉ gặp nhau tại các đỉnh kề nhau, không tự cắt nhau. [1]

Bốn cạnh nối tiếp nhau tạo thành đường bao khép kín, xác định phần bên trong và bên ngoài của hình.

Xét ví dụ về hình tứ giác ABCD:

  • 4 cạnh: Các cạnh AB, BC, CD và DA.

  • 4 đỉnh: Đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C và đỉnh D.

  • 4 góc: Góc đỉnh A, góc đỉnh B, góc đỉnh C và góc đỉnh D.

Ở mức độ mở rộng, học sinh có thể xác định hai đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh không kề nhau. Với tứ giác ABCD, hai đường chéo là AC và BD.

Minh họa hình tứ giác ABCD với 4 cạnh, 4 đỉnh và 4 góc
Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh AB, BC, CD, DA; 4 đỉnh A, B, C, D và 4 góc.

Phân biệt hình tứ giác với các hình phẳng khác:

Để tránh nhầm lẫn trong quá trình nhận dạng hình tứ giác, học sinh cần lưu ý các điểm phân biệt cơ bản sau:

  • So với hình tam giác: Hình tam giác chỉ có 3 cạnh và 3 đỉnh.

  • So với hình ngũ giác: Hình ngũ giác có 5 cạnh và 5 đỉnh.

  • So với đường gấp khúc 4 đoạn thẳng: Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng nối tiếp nhưng không khép kín thì không được gọi là hình tứ giác.

Hình vuông và hình chữ nhật có phải hình tứ giác không?

Cả hình vuông và hình chữ nhật đều có 4 cạnh và 4 đỉnh, tạo thành hình khép kín. Do đó, cả hai đều là hình tứ giác. Trong đó, hình chữ nhật có 4 góc vuông, còn hình vuông có thêm 4 cạnh bằng nhau.

Các dạng hình tứ giác thường gặp

Trong chương trình Toán tiểu học, học sinh sẽ lần lượt làm quen với các hình tứ giác quen thuộc sau:

  • Hình chữ nhật: Là hình tứ giác có 4 góc vuông; các cạnh đối diện song song và bằng nhau.

  • Hình vuông: Là hình tứ giác đặc biệt có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. Có thể coi hình vuông là một hình chữ nhật đặc biệt.

  • Hình thang: Là hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song với nhau.

  • Hình bình hành: Là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

  • Hình thoi: Là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và cả 4 cạnh đều có độ dài bằng nhau.

Kiến thức mở rộng: Tứ giác lồi có các góc trong nhỏ hơn 180°, còn tứ giác lõm có một góc trong lớn hơn 180°. Hình tứ giác đều là hình vuông, có 4 cạnh và 4 góc bằng nhau.

Hình vuông và hình chữ nhật có phải hình tứ giác không?
Hình vuông và hình chữ nhật có phải hình tứ giác không?

Bảng so sánh đặc điểm các hình tứ giác quen thuộc

Tên hình

Số cạnh

Đặc điểm nổi bật về cạnh và góc

Hình tứ giác bất kỳ

4

Có 4 cạnh khép kín; không nhất thiết có cạnh bằng nhau hoặc góc vuông.

Hình chữ nhật

4

Có 4 góc vuông, các cạnh đối diện song song và bằng nhau.

Hình vuông

4

Có 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau, các cạnh đối diện song song.

Hình thang

4

Có một cặp cạnh đối diện song song với nhau.

Hình bình hành

4

Có 2 cặp cạnh đối diện song song và có độ dài bằng nhau.

Hình thoi

4

Có 2 cặp cạnh đối diện song song và cả 4 cạnh đều bằng nhau.

Lưu ý: Ở Toán lớp 2, học sinh ưu tiên nhận biết hình tứ giác qua 4 cạnh, 4 đỉnh; các khái niệm tứ giác lồi, lõm chỉ là kiến thức mở rộng.

Một số câu hỏi thường gặp về hình tứ giác

Tổng các góc trong một hình tứ giác bằng bao nhiêu độ?

Tổng số đo bốn góc trong của một hình tứ giác bằng 360°. Đây là tính chất chung của các tứ giác đơn, bao gồm hình vuông, hình chữ nhật, hình thang và hình bình hành.

Hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau có phải hình vuông không?

Không nhất thiết. Hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi. Để là hình vuông, hình đó cần có thêm 4 góc vuông.

Cách nhận biết và vẽ hình tứ giác

Cách nhận biết hình tứ giác

Để nhận biết và tìm hình tứ giác lớp 2 trong hình vẽ, học sinh có thể kiểm tra lần lượt:

  • Bước 1: Đếm số cạnh của hình xem có đúng 4 cạnh hay không.

  • Bước 2: Kiểm tra 4 cạnh nối thành hình khép kín và không tự cắt nhau.

  • Bước 3: Xác định 4 đỉnh của hình.

Lưu ý: Hình tứ giác không nhất thiết phải giống hình vuông hoặc đặt thẳng đứng. Hình nghiêng hay có các cạnh dài ngắn khác nhau vẫn là hình tứ giác nếu có 4 cạnh, 4 đỉnh, khép kín và không tự cắt nhau.

Cách nhận biết và vẽ hình tứ giác
Cách nhận biết và vẽ hình tứ giác

Cách vẽ hình tứ giác đúng chuẩn

Để vẽ hình tứ giác ABCD trên giấy ô vuông hoặc giấy trắng, học sinh thực hiện:

  • Bước 1: Chấm 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự quanh đường bao dự định, sao cho không có ba điểm liên tiếp thẳng hàng.

  • Bước 2: Nối A với B, B với C, C với D và D với A để tạo hình khép kín; bảo đảm các cạnh không cắt nhau ngoài các đỉnh.

  • Bước 3: Ghi tên A, B, C, D lần lượt tại bốn đỉnh của hình.

  • Bước 4: Kiểm tra hình có đúng 4 cạnh, 4 đỉnh và không có hai cạnh không kề nhau giao nhau.

Cách đếm hình tứ giác trong hình vẽ phức tạp

Bài toán đếm hình tứ giác lớp 2 yêu cầu tìm đủ hình đơn và hình ghép, tránh đếm trùng. Có thể làm theo trình tự:

Phương pháp đếm hình tứ giác theo 4 bước:

  • Bước 1: Đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4... vào từng hình tứ giác nhỏ riêng lẻ có trong hình vẽ.

  • Bước 2: Quan sát và liệt kê các hình nhỏ riêng lẻ là một hình tứ giác.

  • Bước 3: Ghép các phần liền kề để tìm hình tứ giác lớn hơn; kiểm tra đường bao của hình ghép có đúng 4 cạnh thẳng và không tự cắt nhau.

  • Bước 4: Cộng số lượng hình tứ giác đơn và số lượng hình tứ giác ghép lại để ra kết quả cuối cùng.

Ví dụ minh họa: Cho một hình chữ nhật lớn ABCD được chia đôi bởi một đường thẳng ở giữa thành 2 hình chữ nhật nhỏ (hình 1 và hình 2). Hỏi có tất cả bao nhiêu hình tứ giác?

Cách đếm hình tứ giác trong hình vẽ phức tạp
Cách đếm hình tứ giác trong hình vẽ phức tạp

Hướng dẫn giải

Các hình tứ giác đơn: Hình (1) và Hình (2) Có 2 hình.

Các hình tứ giác ghép: Ghép hình (1) + hình (2) ta được hình chữ nhật lớn ABCD Có 1 hình.

Tổng số hình tứ giác là: 2 + 1 = 3 hình.

Công thức tính chu vi hình tứ giác

Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài 4 cạnh (cùng đơn vị đo). Công thức tính chu vi hình tứ giác: [2]

\(P=a+b+c+d\)

Trong đó:

  • P: Chu vi hình tứ giác.

  • a, b, c, d: Độ dài 4 cạnh của hình tứ giác.

Công thức tính chu vi hình tứ giác
Công thức tính chu vi hình tứ giác

Ví dụ minh họa: Tính chu vi của tứ giác ABCD biết AB = 30 mm, BC = 25 mm, CD = 13 mm, AD = 35 mm.

Hướng dẫn giải

Chu vi của tứ giác ABCD là: 30 + 25 + 13 + 35 = 103 (mm).

Đáp số: 103 mm.

Công thức chu vi các hình tứ giác đặc biệt:

Đối với các hình tứ giác đặc biệt, học sinh có thể rút gọn phép cộng nhờ tính chất cạnh. Chẳng hạn, cách tính chu vi hình chữ nhật dựa trên hai cặp cạnh đối diện bằng nhau:

  • Chu vi hình chữ nhật:

    \(P=\left(a+b\right)\times2\)

(Với a là chiều dài, b là chiều rộng, cùng đơn vị đo).

  • Chu vi hình vuông: \(P=a\times4\)

(Với a là độ dài một cạnh).

Lưu ý: Trước khi thực hiện phép tính chu vi, luôn luôn kiểm tra xem độ dài tất cả các cạnh đã cùng đơn vị đo hay chưa. Nếu chưa cùng đơn vị đo (ví dụ có cạnh đo bằng cm, có cạnh đo bằng dm), cần thực hiện đổi về cùng một đơn vị đo rồi mới tiến hành cộng.

Cách tính diện tích hình tứ giác theo từng loại

Không có một công thức tính diện tích hình tứ giác chỉ dựa vào bốn cạnh áp dụng cho mọi hình. Cách tính diện tích tùy thuộc loại tứ giác và dữ kiện như đáy, chiều cao hoặc chiều rộng; các đại lượng cần cùng đơn vị đo.

Diện tích hình chữ nhật

Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo): \(S=a\times b\) [2]

Diện tích hình vuông

Diện tích hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với chính nó: \(S=a\times a\) [2]

Diện tích hình bình hành (kiến thức mở rộng)

Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng (cùng đơn vị đo).

\[S=a\times h\]

Diện tích hình thang (Toán lớp 5)

Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao, rồi chia cho 2 (cùng đơn vị đo).

\[S=\frac{(a+b)\times h}{2}\]

Lưu ý: Với tứ giác không có công thức diện tích riêng, nếu đã biết các dữ kiện cần thiết, có thể chia hình thành hai tam giác không chồng lấn rồi cộng diện tích của chúng.

Cách tính diện tích hình tứ giác theo từng loại
Cách tính diện tích hình tứ giác theo từng loại

Cách tính diện tích hình tứ giác bằng cách chia thành hai tam giác

Đối với hình tứ giác lồi chưa có công thức diện tích riêng, có thể kẻ một đường chéo để chia hình thành hai tam giác, sau đó tính tổng diện tích của chúng.

Ví dụ: Cho hình tứ giác lồi ABCD có đường chéo AC dài 8 cm. Khoảng cách từ đỉnh B và đỉnh D đến đường thẳng AC lần lượt là 3 cm và 4 cm. Tính diện tích hình tứ giác ABCD.

Hướng dẫn giải:

Diện tích tam giác ABC là:

(8 × 3) : 2 = 12 (cm²)

Diện tích tam giác ACD là:

(8 × 4) : 2 = 16 (cm²)

Diện tích hình tứ giác ABCD là:

12 + 16 = 28 (cm²)

Đáp số: 28 cm².

Lưu ý: Cách tính này cần biết độ dài đường chéo và hai chiều cao tương ứng. Đây là kiến thức mở rộng, phù hợp khi học sinh đã nắm vững công thức diện tích tam giác.

Bài tập về hình tứ giác có đáp án chi tiết

Dưới đây là hệ thống bài tập được phân loại rõ ràng theo từng khối lớp và dạng bài nhằm giúp các em học sinh dễ dàng luyện tập.

Dạng 1: Nhận biết hình tứ giác (Lớp 2)

Bài 1: Trong các hình sau đây, hình nào là hình tứ giác?

Nhận biết hình tứ giác lớp 2
Bài tập nhận biết hình tứ giác trong các hình cho trước

Hướng dẫn giải

Hình B là hình tứ giác vì có đúng 4 cạnh và tạo thành một hình khép kín.

Hình A không phải (chỉ có 3 cạnh).

Hình C không phải (đường cong).

Hình D không phải (chưa khép kín).

Dạng 2: Đếm số hình tứ giác (Lớp 2 - Lớp 3)

Bài 2: Cho hình tứ giác lồi MNPQ. Vẽ đoạn thẳng nối từ đỉnh M đến đỉnh P. Hỏi hình mới có bao nhiêu hình tứ giác?

Bài tập đếm hình tứ giác lớp 2
Hình tứ giác MNPQ và đoạn thẳng MP

Hướng dẫn giải

Đoạn thẳng MP chia tứ giác lồi MNPQ thành 2 hình tam giác MNP và MPQ.

Hình lớn nhất bao bên ngoài vẫn là hình tứ giác MNPQ.

Vậy trong hình vẽ mới có duy nhất 1 hình tứ giác (là hình MNPQ) và 2 hình tam giác.

Dạng 3: Vẽ hình tứ giác (Lớp 2 - Lớp 3)

Bài 3: Chấm 4 điểm A, B, C, D trên lưới ô vuông sao cho khi nối lại được một hình chữ nhật dài 4 ô vuông, rộng 2 ô vuông.

Hướng dẫn giải

Học sinh lấy điểm A.

Từ A đếm sang phải 4 ô vuông, chấm điểm B.

Từ B đếm xuống dưới 2 ô vuông, chấm điểm C.

Từ C đếm sang trái 4 ô vuông, chấm điểm D.

Dùng thước nối A với B, B với C, C với D, D với A ta thu được hình chữ nhật ABCD cần vẽ.

Dạng 3: Vẽ hình tứ giác (Lớp 2 - Lớp 3)
Minh họa cách vẽ hình chữ nhật ABCD trên lưới ô vuông

Dạng 4: Tính chu vi (Lớp 3 - Lớp 4)

Bài 4: Tính chu vi của hình tứ giác ABCD có độ dài các cạnh lần lượt là: AB = 5cm, BC = 7cm, CD = 6cm, DA = 8cm.

Hướng dẫn giải

Chu vi của hình tứ giác ABCD là:

5 + 7 + 6 + 8 = 26 (cm).

Đáp số: 26 cm.

Bài 5: Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm và chiều rộng 8cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

Hướng dẫn giải

Chu vi hình chữ nhật đó là:

\(P=\left(12+8\right)\times2=40\)

Đáp số: 40 cm.

Dạng 5: Tính diện tích các tứ giác đặc biệt (mở rộng)

Bài 6 (mở rộng): Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy là 25m, chiều cao là 14m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Hướng dẫn giải

Diện tích thửa ruộng hình bình hành là:

\[S=25\times14=350\,\mathrm{m}^2\]

Đáp số: 350 \(m^2\).

Bài 7 (Lớp 5): Cho hình thang có độ dài đáy lớn là 18cm, đáy bé là 12cm và chiều cao là 9cm. Tính diện tích hình thang đó.

Hướng dẫn giải

Diện tích hình thang là:

\[S=\frac{(18+12)\times 9}{2}\]

\[S=135\,\mathrm{cm}^2\]

Đáp số: 135 cm².

Tóm lại, hình tứ giác là hình có 4 cạnh, 4 đỉnh và 4 góc, bao gồm các hình quen thuộc như hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành và hình thoi. Để giải tốt bài tập nhận biết, vẽ và đếm hình tứ giác, học sinh cần xác định đúng số cạnh và tính khép kín của hình. Khi tính chu vi hình tứ giác hoặc diện tích, học sinh cần áp dụng công thức phù hợp và thống nhất đơn vị đo. Học sinh có thể tham khảo thêm chuyên đề Toán 3 tại ZIM Academy để củng cố và mở rộng kiến thức hình học.

Tham vấn chuyên môn
Thạc sĩ TESOL do Đại học Benedictine, Hoa Kỳ cấp. Đạt band 8.0 IELTS. Triết lý giảng dạy: Giảng dạy không chỉ là một nghề, nó là trụ cột của xã hội.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...